.
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LĂNG THÁI HOA
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 năm 2009
LỜI CẢM ƠN
WX
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học An Giang và thời gian
thực tập tại Xí nghiệp bao bì An Giang. Từ đáy lòng tôi xin bày tỏ lời cám ơm sâu sắc
đến:
- Quý thầy cô Trường Đại học An Giang, đặc biệt là Khoa tế Quản trị kinh
doanh đã tận tình truền đạt kiến thức nền tảng cơ sở. Đó sẽ là những kinh nghiệm quý
báu, thực sự hữu ích cho bản thân tôi trong thời gian thực tập và cả sau này.
- Cô Nguyễn Thị Kim Khôi đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ tôi từ cách thức tiếp cận
thực tiễn tại đơn vị thực tập đến khi hoàn tất chuyên đề này giúp tôi hoàn thành khóa
luận của mình.
- Các cô chú, anh chị tại Xí nghiệp bao bì An giang, đặc biệt là các anh chị
phòng Tài chính kế toán đã tạo cơ hội cho tôi được thực tập tại Phòng kế toán cuả Xí
nghiệp. Cám ơn chú Nguyễn Hoàng Đông - Trưởng phòng kế toán, và các phòng
ban khác đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ.
Cuối cùng tôi xin chúc thầy cô cùng toàn thể các anh chị trong công ty luôn dồi
dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong công việc của mình. Chân thành
cảm ơn!
SV. Lăng Thái Hoa
tính giá thành sản phẩm bao bì.
Chương 5: “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp bao bì An Giang » đề cập đến các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và
hạ giá thành sản phẩm.
Kết luận : Thông qua nội dung nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất, phương
pháp tính giá thành. Đề tài thật sự có ý nghĩa đối với bản thân tôi và đối với xí
nghiệp. Qua thời gian nghiên cứu giúp tôi hiểu được tình hình hoạt động của xí
nghiệp đặc biệt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí
nghiệp bao bì An Giang. Từ đó có thể nêu ra các giải pháp giúp công ty hạ giá thành
sản phẩm cũng như hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
MỤC LỤC
WX
CHƯƠNG 1: Mở đầu Trang
1.1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................1
1.3. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................2
1.5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................................2
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận............................................................................................................3
2.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .................................3
2.1.1 Chi phí sản xuất ...................................................................................................................3
2.1.2. Giá thành sản phẩm…….....................................................................................................5
2.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .................................................6
2.2. Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...............................6
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành .........................................6
2.2.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành SP. ......................................6
3.2. Bộ máy tổ chức quản lý...........................................................................................................22
3.2.1. Bộ máy tổ chức..................................................................................................................22
3.2.2. Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận ..........................................................................22
3.3. Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán ...................................................................................23
3.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ..........................................................................................23
3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận .................................................................................23
3.3.3. Chính sách kế toán...........................................................................................................24
3.3.4. Hình thức kế toán áp dụng...............................................................................................24
3.4. Tình hình kinh doanh của xí nghiệp qua 2 năm 2007 - 2008...............................................26
3.5. Thuận lợi và khó khăn và phương hướng ...........................................................................28
3.5.1. Thuận lợi..........................................................................................................................28
3.5.2. Khó khăn..........................................................................................................................29
3.5.3. Phương hướng..................................................................................................................29
CHƯƠNG 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp bao bì
An Giang ........................................................................................................................................30
4.1. Mô tả quá trình tổ chức sản xuất và nguyên tắc tập hợp CPSX ...........................................30
4.1.1. Đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm.................................30
4.1.2. Kỳ tính giá thành .............................................................................................................30
4.1.3. Quy trình sản xuất bao bì giấy.........................................................................................30
4.2. Kế toán CPNVLSX và tính giá thành SP ...............................................................................32
4.2.1. Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp...............................................................32
4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ...............................................................................36
4.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ......................................................................................39
4.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. ............................43
CHƯƠNG 5: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp bao bì An Giang. ..........................................................51
5.1. Nhận xét chung về nhà máy ..................................................................................................51
5.1.1. Về lợi ích xã hội .............................................................................................................51
5.1.2. Về công tác quản lý ........................................................................................................51
5.1.3. Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán..................................................................................51
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DE
BẢNG Trang
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.................................................... 26
Bảng 2: Bảng tổng hợp lương nhân công trực tiếp tháng 08/2008 .............................................. 36
Bảng 3: Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 08/2008..................................................... 38
Bảng 4: Tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 08/2008............................................................ 41
Bảng 5: Bảng tính quy ra thành phẩm chuẩn tháng 08/2008 ....................................................... 44
Bảng 6: Tính tổng giá thành sản phẩm chuẩn tháng 08/2008 ...................................................... 48
Bảng 7: Tính giá thành chi tiết giấy tấm 3 lớp tháng 08/2008..................................................... 49
Bảng 8: Tính giá thành chi tiết giấy tấm 5 lớp tháng 08/2008..................................................... 49
Biểu đồ1: Biểu doanh thu, lợi nhuận............................................................................................ 26
o SXC: Sản xuất chung.
o CPSX PSTK: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
o CPSX: Chi phí sản xuất.
o SPDD: Sản phẩm dở dang.
o PXSX: Phân xưởng sản xuất.
o NVL: Nguyên vật liệu.
o VL: Vật liệu.
o PXSX: Phân xưởng sản xuất.
o SP: Sản phẩm.
o SX: Sản xuất.
o K/C: Kết chuyển.
o TK: Tài khoản.
o TSCĐ: Tài sản cố định.
o BHXH: Bảo hiểm xã hội.
o
BHYT: Bảo hiểm y tế.
o
Zspc :
Giá thành sản phẩm chuẩn
o KPCĐ : Kinh phí công đoàn
o TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
o AG : An Giang
o CCDV : Cung cấp dịch vụ
o BH : Bán hàng
o HĐKD : Hoạt động kinh doanh
o DN : Doanh nghiệp
o TCVN : Tiệu chuẩn Việt Nam
o CT : Chứng từ
o BPQL : Bộ phận quảng lý
Do đó doanh nghiệp sản xuất phải luôn chủ động nghiên cứu thị trường tiến
hành sản xuất các sản phẩm phù hợp đáp ứng nhu cầu xã hội và thị hiếu người tiêu
dùng. Vì vậy việc tính đúng, tính đủ, quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Do đó việc hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là một công việc cần thiết giúp cho doanh nghiệp giảm chi
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi để cạnh tranh được với
những doanh nghiệp khác, đồng thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề trên em đã chọn đề tài “Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp bao bì An Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí
nghiệp bao bì An Giang nhằm mục tiêu:
- Tìm hiểu hoạt động và công tác tổ chức kế toán tại Xí nghiệp bao bì An
Giang.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế Xí nghiệp bao bì
An Giang.
- Từ đó để ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp.
Kế toán CPSX & Tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 2
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào
những vấn đề sau:
- Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp bao bì An Giang.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp.
- Nhận xét đánh giá đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm khai thác tốt tiềm năng của xí nghiệp.
SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM:
2.1.1. Chi phí sản xuất:
2.1.1.1. Khái niệm:
Quá trình sản xuất là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tục các khoản
chi phí sản xuất với mục đích tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. Chi phí sản xuất
bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân
công, chi phí về khấu hao TSCĐ... Nói một cách tổng quát, chi phí sản xuất là toàn
bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản
xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng,
mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề
sản xuất, quy trình sản xuất.
Tiết kiệm chi phí sản xuất luôn được đặt ra như là một yêu cầu cơ bản để
tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.1.1.2. Phân loại chi phí:
2.1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất, nội dung kinh tế
của chí phí (theo yếu tố chi phí)
Cách phân lọai này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế để
phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho họat động sản xuất kinh
doanh nào. Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn
cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố…Toàn bộ chi phí được chia thành
các yếu tố sau :
- Chi phí nguyên vật liệu : Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC),
nhiên liệu phụ tùng thay thế…sử dụng cho kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: tiền lương, khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,
KPCĐ), phải trả khác cho công nhân, viên chức trong kỳ.
phẩm, hàng hóa gồm : vận chuyển, bốc vác…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức
và quản lý trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quản lý
chung…
2.1.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định
kết quả kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 2 loại :
- Chi phí sản phẩm : là những chi phí trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản
phẩm hoặc mua hàng hóa.
- Chi phí thời kỳ : là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết
thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Bao gồm : chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.1.1.2.4. Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của
mức độ hoạt động kinh doanh để phân loại, chi phí được chia thành 3 loại :
- Chi phí khả biến : chi phí thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi. Kế toán CPSX & Tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 5
- Chi phí bất biến : chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động
thay đổi trong một phạm vi.
- Chi phí hỗn hợp : gồm chi phí bất biến và chi phí khả biến. Ở mức độ hoạt
động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của chi phí bất biến.
2.1.1.2.5. Các phân loại khác
- Chi phí chênh lệch
- Chi phí kiểm soát được. Chi phí không kiểm soát được
- Chi phí cơ hội
- Chi phí chìm
2.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm
Cùng một nội dung kinh tế: hao phí của các nguồn lực
- Liên quan với thời kỳ sản xuất
- Riêng biệt của từng kỳ sản xuất
- Liên quan tới 2 bộ phận: thành
phẩm và sản phẩm dở dang
- Sự hao phí nguồn lực phát sinh
thường xuyên, liên tục
- Liên quan với khối lượng thành
phẩm
- Có thể là chi phí sản xuất của
nhiều kỳ
- Liên quan đến sản phẩm hoàn
thành
- Sự hao phí nguồn lực gắn liền với
một kết quả sản xuất nhất định
2.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM:
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định một phạm vi giới hạn nhất
định để tập hợp chi phí sản xuất, có thể là: loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt
hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất...Và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ
hay trước kỳ) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn
thành nhất định mà xí nghiệp cần tính tổng giá và giá thành đơn vị sàn phẩm. Xác
định đối tượng tính giá thành gắn liền với giải quyết hai vấn đề cơ bản. Vấn đề thứ
nhất là về kỹ thuật, khi nào một sản phẩm được công nhận là hoàn thành. Vấn đề thứ
nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản
phẩm được sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi
phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế
hoạch, sai mục đích.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản
xuất hạ thấp giá thành sản phẩm.
2.3. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN PHẨM:
2.3.1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Chí phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất
sản phẩm.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán thường căn cứ vào các
chứng từ và sử dụng những tài khoản sau:
2.3.1.1. Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho.
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu. Kế toán CPSX & Tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 8
2.3.1.2. Tài khoản sử dụng: TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp”.
2.3.1.2. Kết cấu TK 621:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp phát sinh.
Bên Có:
- Trị giá NVL sử dụng không hết trả lại kho.
SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 9
2.3.2.1. Chứng từ sử dụng :
Bảng chấm công.
Bảng chấm công làm thêm giờ.
Bảng thanh toán tiền lương.
Bảng thanh toán tiền thưởng.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài.
Hợp đồng giao khoán.
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội.
2.3.2.2. Tài khoản sử dụng: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”.
2.3.2.3. Kết cấu TK 622 :
Bên Nợ:
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất TK 334.
Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân TK 335.
Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất TK 338.
Bên Có: kết chuyển chi phí NCTT vào TK tính giá thành sản phẩm TK 154.
Kế toán CPSX & Tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 10
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
phí khấu hao TSCĐ phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
dùng ở phân xưởng.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán thường căn cứ vào các chứng từ và
sử dụng những tài khoản sau:
2.3.3.1. Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho
Kế toán CPSX & Tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 11
Bảng phân bổ NVL, CCDC
Bảng phân bổ tiền lương
Bảng phân bổ khấu hao
Hóa đơn dịch vụ
2.3.3.2. Tài khoản sử dụng: TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
2.3.3.3. Kết cấu TK 627 :
Bên Nợ:
- Lương và các khoản trích theo lương nhân viên phân xưởng TK 334, 338
- Các khoản trích trước thuộc phân xưởng sản xuất TK 335
- Khoản trích khấu hao TSCĐ thộc phân xưởng sản xuất TK 214
- Phân bổ chi phí phát sinh một lần có giá trị lớn TK 142, 242
- Vật tư xuất sử dụng cho phân xưởng sản xuất TK 152, 153
- Chi phí dịch vụ mua ngoài khác TK 111,112, 113, 331
Bên Có:
- Khoản làm giảm chi phí SXC TK111,152,338,…
- Chi phí SXC phân bổ thừa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh TK 632
- Kết chuyển chi phí SXC vào tài khoản tính giá thành TK 154
TK 154
TK 632
CPSX phân bổ thừa
tính vào CPSX kinh
doanh
Chi phí, dịch vụ
Lương và các khoản
trích
Các khoản trích trước
thuộc PXSX
Phân bổ chi phí phát
sinh
Vật tư xuất sử dụng cho
PXSX
Khoản trích khấu hao
TSCĐ thuộc PXSX
TK 111, 152, 338…
Kết chuyển CPSX vào
tài khoản tính giá thành
Các khoản làm giảm
CPSX
TK 214
TK 111, 113, 331
TK 335
TK 142,242
TK 152, 153
TK 334, 338
Kế toán CPSX & Tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 14
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo kê khai thường
xuyên
TK 154
TK157, 632
TK 621
TK 622
TK 627
TK 155 (chính)
TK 111, 152, 155 (phụ)