44 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Tivi tại Công ty TNHH điện tử DEAWOO - HANEL  - Pdf 20

Lời cảm ơn !
Để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu từ các thầy cô giáo
cùng các bạn.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy, cô
giáo khoa kinh tế và phát triển nông thôn trường Đại học Nông nghiệp I
- Hà nội và các thầy cô giáo thuộc bộ môn kế toán đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, đặc biệt là cô giáo: Lê Thị Minh
Châu - Giáo viên bộ môn kế toán, người đã tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực tập.
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ nhân viên phòng kế
toán tài chính Công ty TNHH điện tử Deawoo - Hanel, KS. Park Hong
Kwon - người đã nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực
tập tại cơ sở.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những
người đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như khi thực hiện
đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó!
1

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều
thành công rực rỡ. Chúng ta vừa thoát khỏi một nền kinh tế tự cung tự cấp với
một cơ chế quản lý quan liêu bao cấp trì trệ kéo dài hàng chục năm để chuyển
sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước.
Nhiều doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác ( kinh tế Nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản Nhà
nước, kinh tế cá thể tiểu chủ, và kinh tế tư bản tư nhân ) đã lập ra cùng với nó
là sản phẩm hàng hoá nước ta ngày càng phong phú và đa dạng đã dần đáp
ứng đủ nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ cho toàn xã hội. Việc gia nhập hiệp

màu mang nhãn hiệu Deawoo và tiêu thụ trên thị trường nội địa.
Thực tế cho thấy bên cạnh những việc làm được, những xu hướng thuận
lợi còn có những vấn đề nảy sinh, những tồn tại vướng mắc cần phải giải
quyết và nhìn nhận một cách khách quan từ đó mới có thể đề ra được những
giải pháp thoả đáng đảm bảo cho phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo
quyền lợi của người lao động. Hiện nay Công ty đang từng bước thực hiện kế
hoạch hạ giá thành sản phẩm bằng cách từng bước đổi mới công nghệ, nâng
cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng xuất lao động, tiết kiệm chi phí trong
sản xuất kinh doanh.
Do vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn
được xác định là khâu trọng tâm của công tác Kế toán trong các doanh nghiệp
sản xuất, vì nó vừa là vấn đề có tầm quan trọng trong Kế toán tài chính vừa là
nội dung cơ bản của Kế toán quản trị.
Từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được vai trò quan trọng của Kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công
tác Kế toán của doanh nghiệp và kết hợp với tình hình thực tế tại Công ty, với
những kiến thức và kinh nghiệm đã được học trong trường tôi tiến hành chọn
đề tài nghiên cứu:
((
Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm Tivi tại Công ty TNHH điện tử DEAWOO - HANEL
))
cho báo cáo
tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
*, Mục tiêu chung.
Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm tại Nhà máy sản xuất Tivi thuộc Công ty TNHH điện tử
Daewoo - Hanel.
*, Mục tiêu cụ thể.

biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳ hoạt động là bao
nhiêu, nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ yêu cầu
quản lý, mọi chi phí chi ra cuối cùng đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ
và được gọi là chi phí sản xuất.
Như vậy : Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định( Tháng, quý,
năm...)
Ở góc độ doanh nghiệp, để tạo ra sản phẩm thì doanh nghiệp phải bỏ ra
hai bộ phận chi phí là: lao động vật hoá và lao động sống. Đó là chi phí sản
xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tạo sản phẩm. Về mặt lượng chi phí sản
xuất phải phụ thuộc vào hai nhân tố:
-Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất
trong một thời kỳ nhất định.
-Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền
lương đơn vị...
Điều này cho thấy, trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì
việc đánh giá chính xác các chi phí sản xuất không những là yếu tố khách
quan mà còn là một vấn đề trọng yếu nhằm xác định đúng đắn chi phí sản
xuất, phù hợp với giá cảc thị trường tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo toàn
và phát triển vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế mới hiện nay.
Khi đề cập đến chi phí sản xuất cần phân biệt rõ chi phí sản xuất và chi
phí của doanh nghiệp. Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra trong một thời kỳ nhất định bao gồm cho nhiều mục đích
5
khác nhau trong đó có mục đích là cho sản xuất. Chi phí sản xuất có phạm vi
hẹp hơn chi phí của doanh nghiệp và nằm trong chi phí của doanh nghiệp. ở
doanh nghiệp cũng cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Đây là hai khái
niệm không hoàn toàn giống nhau, có trường hợp chi phí không phải là chi
tiêu và có trường hợp chi tiêu không phải là chi phí.

nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, do đó toàn bộ chi phí sản xuất kinh
doanh được chia thành:
Chi phí sản xuất , chế tạo sản phẩm: Là toàn bộ chi phí liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng như các chi phí liên quan đến hoạt động
6
quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội
sản xuất. Chi phí này được chia thành: chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản
xuất chung.
+Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế
tạo sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp.
+Chi phí sản xuất chung(chi phí gián tiếp): Là những chi phí phục vụ
quản lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiên các lao vụ, dịch vụ ở các phân xưởng, tổ đội sản
xuất.
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản
phẩm(chi phí ngoài sản xuất).
Chi phí hoạt động khác: Là chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất
kinh doanh(chi phí hoạt động tài chính và chi phí bấ thường).
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí phục vụ và quản lý chung các
hoạt động sản xuất kinh doanh(chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành
chính và chi phí khác).
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng cho
phép xác định được các chi phí tính trong giá thành của sản xuất, lao vụ hoàn
thành và tính cho số sản phẩm, lao vụ đã tiêu thụ cho phù hợp với điều kiện
kinh tế thị trường.
Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên phục vụ trực tiếp cho công tác kế
toán, chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể được phân loại theo các tiêu thức
khác. căn cứ vào mối quan hệ giữa sản xuất kinh doanh với khối lượng sản
phẩm lao vụ hoàn thành, chi phí thành chi phí cố định và chi phí biến đổi. Căn

phẩm được tiến hành trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
do bộ phận kế hoạch thực hiện. Giá thành kế hoạch của sản phẩm được tính
trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và được xem là mục tiêu phấn đấu của
doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: Cũng giống như giá thành kế hoạch, giá thành định
mức cũng có thể thực hiện được trước khi sản xuất chế tạo sản phẩm dựa vào
các định mức, dự toán chi phí. Giá thành định mức được xem là thước đo
chính xác để xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của
sản phẩm, lao vụ chỉ được xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
đã được hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát
sinh tập hợp được trong kỳ.
Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ
thuật để sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.
*, Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất sản phẩm và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí là biểu hiện mặt hao
phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất. Đây là hai mặt
8
thống nhất của một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất. Cả chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm những hao phí về lao động sống(V)
và lao động vật hoá(C) mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên
giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất lại khác nhau về lượng. Sự khác nhau
này xuất phát từ kỳ kế toán khác với kỳ sản xuất mà do tính chất kỹ thuật sản
xuất sản phẩm tạo ra. Thông thường hàng tháng, doanh nghiệp phải được tính

*, Loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn.
9
+Sản xuất đơn chiếc là sản phẩm hoặc khối lượng hoàn thành không lặp
lại, đôi khi lặp lại ở các khoảng thời gian không xác định thì đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm, từng công trình, từng hạng mục công
trình.
+Sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn là: Nhiều sản phẩm ở cùng một giai
đoạn sản xuất, giai đoạn chế biến thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là
nhóm sản phẩm.
*, Đặc điểm tổ chức sản xuất: Mỗi doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức khác
nhau.
Nếu doanh nghiệp có phân xưởng thì đối tượng tập hợp chi phí là nơi
phát sinh chi phí. Nếu doanh nghiệp không có phân xưởng thì đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất là đối tượng chịu chi phí. Việc tập hợp chi phí theo phân
xưởng phục vụ phân tích, kiểm tra chi phí ở phân xưởng, tạo điều kiện để xác
định đúng đắn kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp.
*, Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp hạch toán kinh tế nội bộ rộng rãi, đòi hỏi phải
kiểm tra, phân tích kết quả hạch toán chi phí theo phân xưởng thì các giai
đoạn sản xuất cũng là đối tượng tập hợp chi phí.
*, Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành sản phẩm để từ đó xác định đối
tượng tập hợp chi phí cho phù hợp.
2.1.4. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Phương pháp hạch toán chi phí là một phương pháp hay hệ thống
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trong giới
hạn tập hợp chi phí đã xác định. Mỗi phương pháp chỉ thích hợp với một loại
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, vì thế việc áp dụng phương pháp nào vào
hạch toán và phân bổ chi phí thì phải căn cứ trên cơ sở đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định. Nội dung chủ yếu của phương pháp hạch toán chi
phí sản xuất là trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định, kế

*, Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ.
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân
loại theo từng giai đoạn công nghệ. Trong mỗi giai đoạn công nghệ các chi
phí lại phân bổ cho từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm.
Sau mỗi giai đoạn công nghệ, thu được bán thành phẩm hoàn thành và
tiến hành nhập kho hoặc chuyển sang giai đoạn sau. Tuỳ vào yêu cầu có tính
giá bán thành phẩm hay không mà áp dụng hạch toán tổng hợp chi phí sản
xuất theo bán thành phẩm, hoặc không tính giá bán thành phẩm. Khi một phần
của bán thành phẩm được tiêu thụ ra ngoài.
Khi tổng hợp giá thành của sản phẩm hoàn thành, giá trị bán thành phẩm
chuyển sang các giai đoạn chế biến tiếp theo được thể hiện trong một khoản
mục
((
Bán thành phẩm tự chế
))
, hoặc tính hoàn nguyên trở lại theo khoản mục
ban đầu của chúng theo quy định của chế độ tính giá hiện hành.
Ngoài những trường hợp nêu trên, mọi trường hợp khác hạch toán chi
phí theo giai đoạn công nghệ phải được tổ chức theo phương án không có bán
thành phẩm. Theo phương án này các chi phí được tập hợp theo từng giai
đoạn công nghệ và theo sản phẩm. Khi tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm phải cộng chi phí ở các giai đoạn công nghệ tương ứng theo
từng khoản mục và theo từng sản phẩm.
11
Khi áp dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo từng giai đoạn
công nghệ, giá thành sản phẩm được xác định theo phương pháp: Trực tiếp,
tổng cộng chi phí, tính hệ số, tính tỷ lệ. Chi phí sản xuất - kinh doanh của
doanh nghiệp công nghiệp bao gồm rất nhiều loại với tính chất khác nhau, nội
dung khác nhau, vì thế khi chi phí sản xuất phát sinh được biểu hiện thành các
khoản mục khác nhau và mỗi khoản mục có một phương pháp hạch toán khác

nhập kho hoặc chuyển đi bán.
-Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm (Phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm
hỏng không sửa chữa được).
-Trị giá Nguyên vật liệu gia công xong nhập kho.
+Dư Nợ: Chi phí sản xuất - kinh doanh dở dang cuối kỳ.
12
*, Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng
đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản
phẩm ...) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp nguyên vật liệu
xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức
hạch toán riêng được thì phải áp dung phương pháp phân bổ gián tiếp để phân
bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử
dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số
lượng sản phẩm.
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí NVL phân bổ Tiêu thức phân bổ Tỷ lệ (Hệ số)
Cho từng đối tượng cho từng đối tượng phân bổ
Chi phí vật liệu cần phân bổ
Hệ số phân bổ
Tiêu thức phân bổ
Để theo dõi các khoản chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 621:
((
chi phí NVL trực tiếp
))
. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng
đối tượng tập hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất ).

+Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành.
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư cuối kỳ.
*, Chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Đây là
những chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản
xuất của doanh nghiệp. Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán
sử dụng TK 627:
((
Chi phí sản xuất chung
))
. Mở chi tiết theo từng phân
xưởng, bộ phận dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 627:
+Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
+Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí lao vụ, dịch vụ.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ do đã kết chuyển hay phân bổ hết
các loại sản phẩm dịch vụ, lao vụ.
*, Hạch toán khấu hao tài sản cố định.
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định, đại bộ phận tài sản cố định(Trừ
đất đai) sẽ mất dần tính hữu ích của nó. Sự mất dần tính hữu ích TSCĐ gọi là
hao mòn. Để phản ánh hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu
hao TSCĐ, ta sử dụng tài khoản 214
((
Khấu hao TSCĐ
))
. Căn cứ vào quy
định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước, hàng kỳ kế toán tiến hành

sinh có tác dụng tơí hiệu quả sản xuất - kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.
Để theo dõi các khoản chi phí trả trước, kế toán sử dụng TK 142:
((
Chi phí trả
trước
))
.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 142:
+Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước phát sinh.
+Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí sản xuất -
kinh doanh.
+Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng
chưa phân bổ vào chi phí sản xuất - kinh doanh.
Tài khoản 142 có hai tiểu khoản:
TK 1421: Chi phí trả trước.
TK 1422: Chi phí chờ kết chuyển.
*, Chi phí phải trả.
15
Chi phí phải trả(còn gọi là chi phí trích trước) là những khoản chi phí
thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Đây
là những khoản chi phí trong kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu
cầu quản lý nên được tính vào chi phí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi
phí nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm, lao vụ, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp khỏi đột biến tăng khi những khoản này phát sinh. Các
khoản chi phí phải trả được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 335:
((
Chi phí
phải trả
))
.

được tính vào thiệt hại trong sản xuất( tính vào chi phí bất thường).
Ngoài ra đối với sản phẩm hỏng trong thời gian bảo hành sản phẩm, mọi
chi phí phát sinh được tập hợp vào TK 641 coi như một khoản phí tổn thời kỳ.
*, Thiệt hại về ngừng sản xuất.
Trong thời gian ngừng sản xuất, vì những nguyên nhân chủ quan hay
khách quan, các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một khoản chi phí để duy trì
hoạt động như tiền công lao động, khấu hao tài sản cố định. Những khoản chi
phí chi ra trong thời gian này được coi là thiệt hại về ngừng sản xuất.
Với những khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến, kế
toán theo dõi trên TK 335:
((
Chi phí phải trả
))
. Cuối kỳ sau khi đã trừ đi phần
thu hồi( nếu có, hoặc do bồi thường ) giá trị thiệt hại thực sẽ trừ vào thu nhập
như khoản chi phí thời kỳ.
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên
TK 621 TK 154 TK 152
K/c CF NVL trùc tiÕp
C¸c kho¶n ghi
Gi¶m CFSP
TK 622
K/c CF NC trực tiếp sản xuất
TK 155, 152
Nhập kho
TK 627 thành phẩm

K/c CF s¶n xuÊt chung TK 632
Giá trị t/tế SF

Chi phí sản
xuất - kinh doanh dở dang
))
.
-Giá thành sản phẩm nhập kho, lao vụ, dịch vụ hoàn thành kết chuyển
vào TK 631
((
Trị giá hàng bán
))
.
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
*, Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.
Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí Nguyên vật
liệu xuất dùng rất khó phân định đâu là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý,
tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy để khắc phục cho việc tính giá thành sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ hoàn thành, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên
quan đến từng đối tượng ( phân xưởng, bộ phận sản xuất...).
Để phản ánh các chi phí Nguyên vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất -
kinh doanh, kế toán sử dụng TK 621:
((
Chi phí NVL trực tiếp
))
. Các chi phí
được phản ánh trên TK 621 không ghi theo chứng từ xuất dùng Nguyên vật
liệu, công cụ, dụng cụ mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán. Sau khi
tiến hành kiểm tra và xác định giá trị nguyên vật liệu, dụng cụ tồn kho và
hàng mua đang đi đường.
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
18
TK 611 TK 152,153 TK 621 TK 631

Chi phí nhân công trực tiếp hoàn thành
TK 627
Chi phí sản xuất chung
2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
2.3.1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp thu được những sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành trong kỳ(thành phẩm) nhưng cũng có thể đến cuối kỳ những
khoản chi phí bỏ ra chưa tạo ra thành phẩm, bộ phận chi phí đó gọi là sản
phẩm dở dang. Để tính được giá thành của số thành phẩm hoàn thành trong
kỳ, đến cuối kỳ, kế toán phải xác định được giá trị sản phẩm dở dang gọi là
đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Việc tính giá thành sản phẩm chính xác
và khách quan sẽ phụ thuộc một phần lớn vào việc đánh giá sản phẩm dở
dang. Do vậy khi đánh giá sản phẩm dở dang phải xác định được mức độ
hoàn thành của từng loại sản phẩm dở dang ở từng giai đoạn chế biến, đồng
thời vận dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho phù hợp.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thường được áp dụng
trong các doanh nghiệp như sau:
*, Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí Nguyên
vật liệu trực tiếp.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá thành sản phẩm và sản phẩm dở
dang có giá trị nhỏ, không chênh lệch lớn giữa các kỳ. Theo phương pháp này
thì chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ trích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
còn các chi phí khác tính cho thành phẩm. Việc tính đó dựa vào chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất và số lượng hoàn thành, số lượng
làm dở.
Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán, phục vụ kịp thời cho việc tính
giá thành phẩm nhưng có nhược điểm là kém chính xác vì loại bỏ chi phí chế
20

nhau. Hạch toán chi phí sản xuất ngoài việc phục vụ trực tiếp cho lãnh đạo
nghiệp vụ quá trình sản xuất, phải đáp ứng tối đa những đòi hỏi của phương
pháp tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, hạch toán chi phí sản xuất chưa
phải là mục tiêu của phương pháp tính giá thành sản phẩm, nó chỉ là cơ sở,
phương tiện, là một giai đoạn đầu tiên của tính giá thành sản phẩm. Hạch toán
chi phí sản xuất dù đầy đủ và chi tiết đến đâu cũng chỉ phản ánh được một
mặt của quan hệ này - mặt chỉ ra quá trình sản xuất. Hơn nữa, dù chi tiết đến
21
đâu, hạch toán chi phí sản xuất cũng không thể đáp ứng đầy đủ được mọi đòi
hỏi của phương pháp tính giá thành sản phẩm. Vì vậy ngoài việc hạch toán
chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm còn phải vận dụng các phương pháp
kỹ thuật nhằm nêu ra chính xác nhất quan hệ giữa chi phí sản xuất và kết quả
của từng hoạt động sản xuất - kinh doanh cụ thể:
Tóm lại: Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp kỹ thuật,
sử dụng số liệu của chi phí sản xuất đã tập hợp được của kế toán và các tài
liệu liên quan để tính tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị của sản
phẩm, dịch vụ đã hoàn thành theo đối tượng tính giá thành sản phẩm đã xác
định. Tuỳ theo đặc điểm chi phí, quy trình công nghệ sản xuất và đói tượng
tính giá thành sản phẩm đã xác định để sử dụng phương pháp tính giá thành
sản phẩm cho phù hợp. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm thường
được áp dụng là:
*, Phương pháp tính giá thành sản phẩm giản đơn ( phương
pháp trực tiếp ).
Phương pháp này thường được sử dụng với doanh nghiệp có kỳ tính toán
giá thành sản phẩm phù hợp với kỳ báo cáo. Quy trình công nghệ sản xuất
giản đơn, ổn định có đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp
chi phí, chu trình sản xuất ngắn, mỗi bộ phận sản xuất chỉ đảm nhiệm chế
biến một loại sản phẩm.
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ
trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ, giá trị sản phẩm làm

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có quy trình công
nghệ phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai
đoạn chế biến liên tục, kế tiếp nhau, sản phẩm của giai đoạn trớc là đối tợng để
tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là quy trình sản xuất của từng giai đoạn,
từng phân xởng, từng bộ phận sản xuất. Đối tợng tính giá thành sản phẩm là
thành phẩm ở giai đoạn cuối và có thể là bán thành phẩm ở mỗi giai đoạn. Xuất
phát từ việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm chỉ là thành phẩm hay là
cả thành phẩm và bán thành phẩm ở mỗi bớc mà phơng pháp phân bớc lại chia
thành:
-Phơng pháp phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm.
-Phơng pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm.
*, Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành bán thành
phẩm bớc trớc.
Theo phơng pháp này, kế toán phải lần lợt tính giá thành bán thành phẩm ở
giai đoạn trớc và kết chuyển sang giai đoạn sau, cứ tuần tự nh vậy cho đến khi
tính giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Do vậy phơng pháp này còn
gọi là phơng pháp
((
kết chuyển tuần tự
))
.
Nếu việc kết chuyển chi phí theo số tổng cộng, ngời ta gọi là kết chuyển
tuần tự tổng hợp và để phản ánh đúng khoản mục chi phí trong giá thành, ngời
ta phải hoàn nguyên giá thành. Do đó công việc tính toán phức tạp này hiện nay
ít đợc áp dụng.
Nếu việc kết chuyển chi phí theo khoản mục, ngời ta gọi kết chuyển từng
khoản mục.
23
Trình tự tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kết chuyển tuần tự từng

Giỏ thnh bỏn
thnh phm
giai on n-1
CF SX khỏc
phỏt sinh
giai on 1
CF SX khỏc
phỏt sinh
giai on 2
CF SXt
khỏc phỏt
sinh giai
Giỏ thnh bỏn
thnh phm
giai on 1
Giỏ thnh bỏn
thnh phm
giai on 2
Giỏ thnh bỏn
thnh phm
giai on n-1
i=1
*, Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt của khách hàng, kế toán
tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá
thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Phương pháp tính giá
thành tuỳ theo chất lượng và số lượng sản phẩm của từng đơn sẽ được áp
dụng phương pháp thích hợp. Đặc điểm của việc tập hợp chi phí trong các
doanh nghiệp này là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo
từng đơn đặt hàng, không kể số lượng sản phẩm của đơn đặt hàng đó nhiều

25

Trích đoạn Đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất và phõn loại chi phớ sản Tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp Tập hợp chi phớ sản xuất chung Tổ chức hạch toỏn chi phớ sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status