45 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thuỷ tinh Hà Nội - Pdf 20

ĐH Kinh Tế Quốc Dân 1 Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế. Để có thể tồn tại và phát triển thì
mỗi doanh nghiệp cần có một chiến lược phát triển phù hợp với đơn vị mình.
Để đạt được điều đó các doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp khác nhau.
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả. Kế toán cung
cấp thông tin về vật tư, tiền lương, chi phí kịp thời, chính xác sẽ giúp cho các
nhà quản trị phân tích đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn có
hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí.h,
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp là chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan
trọng trong các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp và có
mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều đó đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một
nhiệm vụ quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong toàn bộ công tác kế toán của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp nhằm kiểm soát được
chi phí, hạ giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời cung
cấp thông tin kịp thời chính xác nhanh chóng cho việc ra quyết định nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp.
Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán, em đã cố gắng đi sâu tìm
hiểu về tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm nói riêng.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thủy
tinh Hà Nội được tiếp xúc thực tế với công tác kế toán chi phí và giá thành và
nhận thấy vai trò quan trọng của nó nên em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 2 Chuyên đề tốt nghiệp
nghiên cứu về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành và chọn làm
làm chuyên đề thực tập tôt nghiệp của mình.

Địa chỉ: số 25 Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội.
Giấy đăng ký kinh doanh số 0103007506 thay đổi lần cuối ngày 07 tháng 07
năm 2006.
Vốn điều lệ: 14.900.000 VNĐ
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thủy tinh, gốm sứ, vật liệu xây
dựng.
- Kinh doanh thiết bị vật tư công nghiệp, vật tư xây dựng, máy móc thiết bị
thay thế, vật tư điện công nghiệp, điện dân dụng.
- Kinh doanh các loại hóa chất (được nhà nước cho phép).
- Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước, làm đại
lý ký gửi hàng hóa.
- Kinh doanh bất động sản.
- Làm dịch vụ nhà khách phục vụ chuyên gia, kinh doanh khách sạn nhà
hàng ăn uống.
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 4 Chuyên đề tốt nghiệp
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông thủy lợi, khu
đô thị.
- Lắp đặt điện nước, các công trình trạm biến áp từ 35 KV trở xuống.
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thủy tinh Hà Nội là một đơn vị có tư
cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được đăng ký và hoạt
động theo luật doanh nghiệp Nhà nước.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.
Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty cã thÓ chia thµnh các giai ®o¹n
nh sau:
* Giai đoạn trước năm 1990:
Khi mới thành lập, Công ty chỉ là một xưởng y tế nhỏ phục vụ cho cuộc kháng
chiến chống Pháp của nhân dân ta tại Việt Bắc.
Khi hòa bình lập lại xưởng chuyển về Hà Nội và trở thành một phân xưởng

Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
1 Tổng doanh thu 1000đ 6.438.200 4.676.212 2.323.406 7.586.678
2 Tổng tài sản 1000đ 16.565.495 17.533.657 16.252.313 17.270.502
3 LN sau thuế 1000đ 86.020 3.160 (97.126) 75.259
4 Nộp ngân sách 1000đ 772.232 734.022 694.841 873.407
5 Tổng CBCNV Người 146 101 77 72
6 Thu nhập bình quân (1
người/tháng)
1000đ 1.062 1.264 1.568 1.680
Nhìn bảng số liệu thống kê tài chính một số năm của công ty ta thấy: doanh
thu của công ty năm 2005, và 2006 có sự giảm sút lớn, lợi nhuận sau thuế
giảm, các chỉ tiêu đều giảm mạnh. Nguyên nhân chủ yếu cuối năm 2004 công
cuộc cổ phần hóa doạnh nghiệp diễn ra chậm, gặp phải nhiều vướng mắc, hoạt
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 6 Chuyên đề tốt nghiệp
động sản xuất kinh doanh của công ty không được coi trọng. Công ty phải cắt
giảm lượng lớn người lao động. Song đến nay công tác cổ phần hóa đã xong.
Tuy với số lượng lao động chỉ bằng nửa năm 2004 nhưng doanh thu và các chỉ
tiêu đều tăng hơn trước. Đó là do đến nay công tác cổ phần hóa đã xong, công
ty đã đổi mới áp dụng công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất chất lượng sản
phẩm. Người lao động có ý thức cao hơn do họ cũng có cổ phần trong công ty.

Quy trình sản xuất thủy tinh của công ty là một quy trình khép kín và liên
tục theo dây chuyền nước chảy, cùng một quy trình công nghệ có thể sản
xuất ra nhiều loại sản phẩm. Công ty thực hiện nấu thủy tinh theo công nghệ
lò nổi trên cơ sở thiết kế cụm lò từ 7-9 nồi, mỗi nồi là 200 kg thủy tinh, thời
gian nấu từ khi nhập nguyên liệu cho đến khi chín thủy tinh là 14-16 tiếng.
Tùy theo kế hoạch sản xuất và phương án sản xuất mà nguyên liệu để nấu là
khác nhau. Mỗi đơn phối liệu khi trộn đưa vào nấu cho ra sản phẩm có sự
khác nhau tùy theo việc nấu thủy tinh màu, trắng hay chủng loại thủy tinh
(trung tính, kiềm, hay pha lê).
Chu kỳ sản xuất ra một loại thủy tinh là từ 2-3 ngày, tuy nhiên có sự phối
hợp, kết hợp giữa các bộ phận để có chất lượng thủy tinh cao với năng suất
cao nhất và tỉ lệ loại trên các công đoạn là thấp nhất để sản xuất đạt hiệu quả
tối đa.
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 8 Chuyên đề tốt nghiệp
KHÁI QUÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
PX1:
PX2:

3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THỦY TINH HÀ NỘI.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến, kết hợp
với các phòng ban một cách hài hòa. Đứng đầu là giám đốc chịu trách nhiệm
điều hành và quản lý sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thông qua hai Phó giám đốc
cùng các phòng ban chức năng. Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên là 72
người phân bổ trên các đơn vị phòng ban.
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
Phối liệu Nấu thủy
tinh
Thổi sản

kỹ
thuật
sản
xuất
Phân
xưởng
1
Phân
xưởng
2
Phòng
kinh
doanh
Giám đốc
Phó GĐ
kỹ thuật
Phòng tài vụ
kế toán
Phòng hành
chính tổng hợp
Phó GĐ
kinh doanh
KCS-Rửa,
đóng gói
HĐQT
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 10 Chuyên đề tốt nghiệp
Nhiệm vụ cụ thể:
 Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy công ty, chịu trách nhiệm chỉ
huy toàn bộ bộ máy quản lý của công ty. Ngoài việc ủy quyền trách
nhiệm cho hai Phó giám đốc, Giám đốc còn trực tiếp chỉ huy thông

mỗi tổ có từ 8-10 người, thường là 4 thợ thổi và 6 thợ phụ. Khi thổi
dùng ống thổi khều thủy tinh thổi tạo phôi và xuống khuôn thổi, tạo
thành sản phẩm thô đạt tiêu chuẩn giao cho tổ cắt.
- Tổ cắt: thực hiện cắt pháo sản phẩm (phần trên của sản phẩm) bỏ đi.
- Tổ mài: dùng cát mài trên bàn mài để mài miệng sản phẩm theo tiêu
chuẩn đã quy định cho loại sản phẩm rồi giao cho bộ phận đốt. Bộ
phận này dùng ga hoặc dầu để đốt miệng sản phẩm, tiếp đó đưa sản
phẩm vào lò ủ băng chuyền với nhiệt độ 450
0
C - 500
0
C. Sau 3 tiếng
băng chuyền đưa ra sản phẩm, nhân viên dỡ sản phẩm và giao cho tổ
rửa, đóng gói sản phẩm.
- Bộ phận KCS – rửa, đóng gói sản phẩm: rửa sản phẩm bằng nước xà
phòng, lau khô, đóng vào hộp catton và nhập kho thành phẩm; theo
dõi việc thực hiện quy trình công nghệ, kiểm kê chất lượng sản
phẩm, đồng thời chịu trách nhiệm về nguyên vật liệu trước khi nhập
kho của công ty; kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho
chế tạo khuôn mẫu; sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, công cụ
lao động, theo dõi giám sát an toàn lao động.
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 12 Chuyên đề tốt nghiệp
 Phân xưởng 2: hay còn gọi là phân xưởng chế biến nguội, tiếp tục gia
công những sản phẩm đòi hỏi mẫu mã đẹp, chất lượng cao, tùy theo
yêu cầu của sản xuất, cho đến khi hoàn thành, nhập kho thành phẩm.
4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG VÀ THỦY TINH HÀ NỘI.
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thủy tinh Hà Nội áp dụng mô hình

- Theo dõi các hợp đồng mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thu
tiền khi tiêu thụ.
- Tính lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên toàn
công ty.
- Theo dõi nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho
sản xuất và quản lý.
 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm thủ quỹ:
- Bảo quản, cất giữ và thu - chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lệ.
- Tập hợp chi phí sản xuất, phân bổ và tính giá thành sản phẩm, cuối
tháng tập hợp lên Bảng kê, bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ
dụng cụ.
- Thống kê năng suất lao động, cập nhật số liệu để cuối tháng làm báo
cáo sơ kết.
Hàng tháng, quý, năm, phòng tài vụ phải lập Báo cáo chính thức về hoạt
động sản xuất kinh doanh cho lãnh đạo công ty và các cơ quan quản lý.
4.2. Tổ chức sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thủy
tinh Hà Nội.
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ kết hợp với việc xử
lý số liệu trên máy vi tính. Công tác hạch toán hàng tồn kho áp dụng theo
phương pháp kê khai thường xuyên và đánh giá hàng tồn kho theo phương
pháp bình quân gia quyền, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 14 Chuyên đề tốt nghiệp
trừ. Đối với công tác khấu hao tài sản cố định, Công ty áp dụng theo phương
pháp khấu hao đường thẳng.
Sổ chi tiết bao gồm: sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán.
Sổ tổng hợp bao gồm: NKCT số 1, NKCT số 5 và các Sổ Cái khác.
HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ ĐƯỢC HẠCH TOÁN
THEO SƠ ĐỒ SAU:

khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng
biểu được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán.
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
Phần mềm
kế toán
Máy vi tính
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 16 Chuyên đề tốt nghiệp
Các chứng từ thu – chi tiền mặt, các phiếu nhập – xuất kho được sử
dụng để ghi vào sổ quỹ, sổ kho để theo dõi và là cơ sở để đối chiếu, sau đó
được nhập số liệu vào máy vi tính.
Cuối tháng (hoặc thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác
khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số
liệu chi tiết được thực hiện tự động. Sau khi đã in ra giấy, kế toán có thể đối
chiếu, kiểm tra lại số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp với báo cáo tài chính
hay báo cáo kế toán quản trị.
4.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống chứng từ ban đầu, thông
tin đầu vào là dữ liệu của toàn bộ công tác kế toán, công ty đã xây dựng lên
một hệ thống chứng từ ban đầu theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm các
chứng từ kế toán có tính chất bắt buộc như: hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho

đốc, gửi trên Tổng công ty, Hội đồng quản trị công ty, 1 bản lưu lại.
- Báo cáo thuế TNDN: được lập hàng quý, về số thuế TNDN ước tính
phải nộp trong quý cho co quan thuế.
- Báo cáo tài chính (cuối năm) được lập thành 7 bản: gửi Hội đồng quản
trị công ty, gửi trên Tổng công ty, Ban giám đốc, 2 bản gửi cho cơ quan thuế, 1
bản gửi cho Sở kế hoạch đầu tư, 1 bản lưu tại công ty.
- Báo cáo kế toán được lập hàng quý gửi cho hội đồng cổ động và các
bộ phận liên quan
4.6. Giới thiệu về phần mềm kế toán Công ty sử dụng.
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 18 Chuyên đề tốt nghiệp
Để đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của thời đại và đòi hỏi chuyên
môn trong công tác kế toán, tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thủy
tinh Hà Nội đã đầu tư sử dụng phần mềm kế toán CADS 2005 vào quá trình
hạch toán tại doanh nghiệp. Chương trình này được thiết kế tương đối phù hợp
với đặc điểm kinh doanh tại Công ty.
Nội dung của phần mềm kế toán CADS 2005 gồm:
1. Chức năng hệ thống.
2. Thiết lập hệ thống ban đầu.
3. Phân loại các chứng từ kế toán và các nghiệp vụ kế toán.
4. Cập nhật số dư ban đầu.
5. Xử lý số liệu kế toán cuối tháng.
6. Lên các báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Các loại vật tư, hàng hóa, dịch vụ và các tài khoản mà Công ty sử dụng
đã được mã hóa nên khi nhập số liệu vào máy tính, kế toán viên chỉ cần đánh
mã vật tư, hàng hóa.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán viên nhập dữ liệu vào
máy tính theo trình tự.
Cuối tháng chương trình sẽ in ra các bảng kê, sổ chi tiết và các báo cáo
kế toán khác có liên quan.

Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 20 Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm: cát Vân Hải, các loại
hoá chất, các loại tuýp Pyrex, dầu hoả, dầu Fo, than đá, xăng …dùng trực tiếp
cho việc sản xuất thuỷ tinh. Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu xuất kho
nguyên, nhiên vật liệu xuất dùng cho từng đối tượng sử dụng, kiểm tra tính
hợp lệ của chứng từ, từ đó tính giá thành xuất vật liệu bình quân.
* Chứng từ sử dụng :
Để phản ánh các nghiệp vu kinh tế phát sinh, kế toán sử dụng các chứng từ
sau:
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 90 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm.
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Thẻ kho
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng các tài khoản:
TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 621 được chia làm 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Phân xưởng 1.
- TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Phân xưởng 2.
TK 152 : “ Nguyên liệu, vật liệu ”
TK 152 được chia thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính.
- TK 1522: Vật liệu phụ.
- TK 1523: Nhiên liệu.
- TK 1524: Phụ tùng sửa chữa thay thế.
Quy trình nhập liệu: căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao vật tư
trong tháng, thủ kho xuất vật tư cho 2 phân xưởng. Tại kho thủ kho thu thẻ
kho và lập phiếu xuất vật tư không ghi giá trị mà chỉ ghi số lượng vật tư xuất,
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1

liệu xuất

=
Trị giá thực tế
NVL dư đầu kỳ +
Trị giá thực tế NVL
nhập trong k ỳ
Khối lượng NVL
dư đầu kỳ
+ Khối lượng NVL nhập
trong kỳ
Trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ, máy tự động tính và hiện
số liệu theo công thức:
Ví dụ: Trong tháng 11/2007 có tình hình xuất nhập tồn hoá chất Asen như sau:
Dư đầu kỳ Số lượng: 35 kg ĐG: 13.601,636 đ/kg
Nhập trong tháng: 200 kg ĐG: 14.428 đ/kg
Xuất trong tháng: 25 kg
Khi đó đơn giá xuất được tính như sau:
Đơn giá tính
bình quân 1kg =
35 x 13.601,636 + 200 x 14.428
35 + 200
Trị giá vốn xuất dùng là: 25 x 14.304,92 = 357.623 (đ)

Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
Trị giá vốn thực tế
vật liệu xuất trong
kỳ
=
Số lượng

lương và các khoản trích theo lương, các khoản trợ cấp phụ cấp, trợ cấp.
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 24 Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp,
BHXH, BHYT,…. Theo chế độ hiên hành.
Mức lương thực tế của cán bộ công nhân viên:
-Giám đốc: 5.000.000 đồng / tháng
- Phó giám đốc: 3.500.000 đồng / tháng
-Kế toán trưởng: 3.000.000 đồng / tháng
-Kế toán viên 1.200.000 đồng / tháng
-Thợ thổi: 1.400.000 đồng / tháng
-Thợ mồi: 1.100.000 đồng / tháng
-Thợ nấu gia công 1.100.000 đồng / tháng
-Thợ nhập nấu: 1.400.000 đồng / tháng
-Thợ phụ: 1.000.000 đồng / tháng
-Thợ mài: 1.300.000 đồng / tháng
-Thợ đánh bóng: 1.200.000 đồng / tháng
-Thợ phụ sửa: 1.000.000 đồng / tháng
-Thủ kho: 1.100.000 đồng / tháng
- Bảo vệ: 900.000 đồng / tháng
- Phương pháp tính lương:
Lương thực tế = Lương cơ bản + các khoản phụ cấp, trợ cấp
Như trên đã trình bày, PX1 là phân xưởng sản xuất chủ yếu. việc gia
công sản phẩm phần lớn là thủ công, do đó kéo theo một số lao động phụ: sửa
chữa dụng cụ, cơ điện, vệ sinh, … đều được Công ty tập hợp và phân bổ trực
tiếp cho PX1.
Đối với PX2: số lượng công nhân ít hơn, bộ máy phụ trợ chỉ có một
người và một công nhân phục vụ chạy ga xăng.

Hệ số lương x 450.000

Các khoản tiền lương thai sản, đẻ được hưởng 100% lương cơ bản
Vũ Ngọc Tân _ KT7-A1

Trích đoạn MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status