52 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh - Pdf 20



Lời nói đầu
Ngày nay, trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế, cạnh tranh trên thị tr-
ờng ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp đều lỗ lực hết sức để tạo ra chỗ đứng của
mình. Họ đều nhận ra rằng giá thành của thành phẩm là nhân tố mấu chốt, là đòn bẩy kinh
tế tạo sự kích thích cần thiết để thúc đẩy mọi hoạt đồng của cá nhân tập thế hớng vào quỹ
đạo sản xuất kinh doanh với hiệu quả kinh tế cao nhất của một doanh nghiệp. Hơn nữa sự
chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng
đã làm cho không ít doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và nhiều doanh nghiệp đã phá sản.
Nguyên nhân chính dẫn đến điều này là giá thành của sản phẩm không có sức cạnh tranh
trên thị trờng. Vì vậy, họ đặt mục tiêu hàng đầu là làm thế nào có thế hạ giá thành xuống
mức thấp nhất để sản phẩm của họ có chỗ đứng trên thị trờng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, kế toán là công cụ quan
trọng để quản lý vốn, tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng
thời là nguồn thông tin đáng tin cậy để Nhà nớc điều hành vĩ mô nền kinh tế và các lĩnh
vực. Trong công tác kế toán thì kế toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm là một
trong những khâu trọng điểm của toàn bộ công tác kế toán Doanh nghiệp. Phấn đấu không
ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ quan
trọng và thờng xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty Cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh
nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên và để hiểu sâu hơn trong thực tiễn, em đã
chọn đề tài: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh làm báo cáo tốt nghiệp của mình.
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung của bài báo cáo tốt nghiệp gồm các phần
sau:
Phần I: Tìm hiểu chung tại công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh.
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 1 -
Công ty cũng đã thực hiện đợc nhiều hợp đồng kinh tế, xây lắp các công trình chiếu
sáng đô thị có giá trị cao.Ngoài ra công ty còn nhập khẩu các thiết bị chuyên dùng phục
vụ cho ngành môi trờng đô thị, ngành xây dựng và giao thông công chính.
- Cơ cấu tổ chức của Công ty nh sau:
+ Ban giám đốc Công ty
Các phòng ban nghiệp vụ: - Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán
- Phòng kỹ thuật
-Phòng hành chính
+ Văn phòng công ty
+ Xởng sản xuất
+ Hệ thống cửa hàng
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 3 -- Biên chế:
+ Quân số biên chế: 80 ngời
+ Quân số hợp đồng thời vụ hoặc công việc: 95 - 120 ngời
Trong đó:
- Kỹ s điện: 10 ngời
- Cử nhân kinh tế: 5 ngời
- Trung cấp kỹ thuật: 18 ngời
- Thợ lành nghề: 20 ngời
- Thành phần khác: 27 ngời
+Nguồn vốn:
- Vốn điều lệ: 4.790.000.000(Bốn tỷ bảy trăm chín mơi triệu đồng VN)
- Vốn huy động: 6.5- 8.5tỷ
II.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- T vấn (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình) xây lắp hệ thống chiếu sáng

6.Lao động sử dụng Ngời 120-190 200-250
7.Thu nhập bình quân Đồng/ngời/tháng 1.190.000 1.450.000
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 5 -Bảng cân đối kế toán
Năm 2007
Đơn vị :đồng
stk
D đầu kỳ Phát sinh trong kỳ D cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
111 100.000.000 99.800.000 18.479.0000 181.321.000
112 500.000.000 30.000.000 621.250.000 91.250.000
131 250.000.000 250.000.0000
133 52.000.000 52.000.000
152 232.250.000 135.123.000 178.213.687 189.159.300
154 256.864.725 256.864.725
155 360.350.000 869.527.000 1.229.877.000
211 1.254.000.000 80.245.000 1.334.245.000
214 660.230.000 21.230.000 639.000.0000
331 516.010.000 152.361.000 363.649.000
333 156.000.000 22.000.000 178.000.000
334 35.350.000 15.231.000 50.581.000
338 24.250.000 1.879.816 26.129.816
411 1.300.123.000 1.300.123.000
421 276.736.200 276.736.200
511 1200.000.000 1200.000.000
621 178.213.687 178.213.687
622 35.686.041.5 35.686.041.5

3.Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn khác(*) 129
III.Các khoản phải thu 130 250.000.000 250.000.000
1.Phải thu của khách hàng 131 250.000.000 250.000.000
2.Trả trớc cho ngời bán 132
3.Thuế GTGT đợc khấu trừ 133
4.Phải thu nội bộ 134
-Vốn kinh doanh của đơn vị trực thuộc 135
-Phải thu nội bộ khác 136
5.Các khoản phải thu khác 138
6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IVHàng tồn kho 140 360.350.000 1.229.877.000
1.Hàng mua đang đi trên đờng 141
2.Nguyên vật liệu tồn kho 142
3.Công cụ dụng cụ trong kho 143
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 7 -4.Chi phí sản xuất chi phí dở dang 144
5.Thành phẩm tồn kho 145 360.350.000 1.229.877.000
6.Hàng hoá tồn kho 146
7.Hàng gửi đi bán 147
8.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
VTài sản lu động khác 150 111.014.000
1.Tạm ứng 151
2.Chi phí trả trớc 152
3.Chi phí chờ kết chuyển 153 85.654.000
4.Tài sản thiếu chờ xử lý 154 25.360.000
5.Các khoản cầm cố ký cợc ký quỹ ngắn hạn 155
VI.Chi sự nghiệp 160

Nguần vốn
I. Nợ ngắn hạn 310 731.600.000 618.359.800
1.Vay ngắn hạn 311
2.Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3.Phải trả cho ngời bán 313 516.000.000 363.649.000
4.Ngời mua trả tiền trớc 314
5.Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 156.000.000 178.000.000
6.Phải trả cho nhân viên 316 35.350.000 50.581.000
7.Phải trả cho đơn vị nội bộ 317
8.Các khoản phải trả phải nộp khác 318 24.250.000 26.129.816
II.Nợ dài hạn 320
1.Vay dài hạn 321
2.Nợ dài hạn 322
III.Nợ khác 330
1.Chi phí trả trớc 331
2.Tài sản thừa chờ xử lý 332
3.Nhận ký cợc ký quỹ dài hạn 333
B. nguồn vốn chủ sở hữu
(400=410+420)
400 1.300.000.000 1.576.736.200
I. Nguần vốn 410
1.Nguồn vốn kinh doanh 411 1.300.000.000 1.300123.000
2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3.Quỹ đầu t và phát triển 413
4.Quỹ đầu t phát triển 414
5.Quỹ dự phòng tài chính 415
6 .Lợi nhuận cha phân phối 416 276.736.200
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 9 -


1.Doanh thu thuần(01-03) 11 1.200.000.000
2.Gía vốn hàng bán 20 869.527.000
3.Lợi nhuận gộp về bán hàng(10-11) 21 330.473.000
4.Doanh thu hoạt động tài chính 22
5.Chi phí tài chính 23
6.Chi phí bán hàng 24 5.437.000
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 33.546.000
8.Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
30
9.Thu nhập khác 31 15.250.000
10.Chi phí khác 32 30.000.000
11.Lợi nhuận khác 40
12.Tổng lợi nhuận trớc thuế 50 332.063.200
13.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp.
51 22.000.000
14.Lợi nhuận sau thuế 60 276.736.000
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 11 -Trong ú:
- Tng doanh thu =Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ+Doanh thu tài chính
+Doanh thu khác.
=1.200.000.000
- Tổng chi phí = Gía vốn hàng bán+Chi phí bán hàng + chi phí QLDN +Chi phí
tài chính+ chi phí khác +chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- =869.527.000 +5.437.000+33.546.000 = 908510000
-Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu Tổng chi phí

Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 13 -
ĐH đồng cổ đông
HĐQT BKS
Ch tch
HQT
Tổng Giám đốc
Phó TGĐ
SX- KD
Phú TG
KT - CL
Phó TGĐ phụ
trách XD
Phòng
Hành Chính
Phòng
KTDA
Phòng
KHKD
Phòng
KTTC+ Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, ban thờng xuyên thông báo với HĐQT về
kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của HĐQT trớc khi trình báo cáo lên ĐH Cổ đông.
+ Chủ tịch HĐQT: Làm chủ toạ họp Đại hội cổ đông, tổ chức nghiên cứu chiến lợc phát
triển, kế hoạch dài hạn, nhân sự chủ chốt của Công ty để trình HĐQT.
+ Tổng Giám đốc: Là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, do HĐQT bổ
nhiệm.
+ Phó Tổng giám đốc: Giúp TGĐ điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của
TGĐ, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và trớc HĐQT về nhiệm vụ đợc phân công

công ty có đội ngũ lao dộng vững mạnh, có tay nghề chuyên môn, có bề dày kinh nghiệm.
Hiện nay số công nhân viên trong công ty bao gồm:
+ Quân số biên chế : 80 ngời
+ Quên số hợp đồng thời vụ hoặc công việc : 95- 120 ngời
Trong đó :
- Kỹ s điện ; 10 ngời
- Cử nhân kinh tế : 5 ngời
- Trung cấp kỹ thuật : 18 ngời
- Thợ lành nghề : 20 ngời
- Thành phần khác : 27 ngời
Trong công ty, việc theo dõi số lợng lao động thực hiện trên số danh sách cán bộ
CNV. Trong đó có chi tiết về số lợng lao động trên từng bộ phận. Việc thành lập sổ
này dựa trên cơ sở các hợp đồng lao động ban đầu cũng nh là các quyết định tuyển
dụng của công ty. Qua đó phản ánh đợc thời gian lao động của từng công nhân
trong công ty, đây là căn cứ để bình xét nâng lơng cũng nh các điều khoản phụ cấp
khác.
Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp thì cách tính lơng nh sau:
- Căn cứ tính lơng là bảng chấm công thuộc từng phòng
- Căn cứ vào mức lơng cơ bản của từng ngời.
540.000 x hệ số cấp bậc
- Căn cứ vào hệ số tính lơng theo quy định của công ty và tuỳ theo mức độ công việc
từng ngời
Tiền lơng 1 ngày = Lơng cơ bản x hệ số cấp bậc
26 ngày
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 15 -Tiền lơng tháng = Tiền lơng ngày x ngày công
Ngoài ra công ty còn quy định mức lơng trách nhiệm nh sau:

Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 16 - - Để đạt vợt mức chỉ tiêu trên trớc hết là sự cố hắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ công
nhân viên trong công ty cùng với những chính sách nhằm nâng cao mức lơng của cán bộ
công nhân viên trong toàn thể công ty.
- Tiền lơng thời gian: là số tiền đợc tính vào những ngày công nhân nghỉ phép hoặc do
các nguyên nhân khách quan
Lơng thời
gian
=
Lơng tối thiểu x hệ số lơng x Phụ cấp Số ngày làm việc
thực tế
22

- Tiền lơng trả theo sản phẩm: áp dụng cho đội ngũ công nhân trực tiếp tham gia sản xuất
=> Tổng tiền lơng = Lơng sản phẩm, phụ cấp
Để có cơ sở cho việc tính lơng kế toán phải căn cứ vào bảng chấm công của các tổ. Cuối
tháng chuyển các bảng đó và các chứng từ có liên quan về phòng tài vụ để tính lơng. Sau
khi tính lơng bộ phận kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng và phụ cấp toàn xí
nghiệp.
2.2 Vật t
- Phơng pháp xác định mức vật t cho sản xuất.
Tại công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh vật t đợc cấp cho sản xuất bao gồm
các công đoạn nh:
Phiếu yêu cầu xuất vật t
Bảng dự tính xuất vật t cho mỗi công trình, hạng mục công trình .
- Kế hoạch cung ứng vật t, định mức tiêu dùng vật t chủ yếu.
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất, căn cứ vào đơn đặt hàng mà có thể lập kế hoạch cho sản
xuất.

thống nhà xởng, cửa hàng, trang thiết bị phục vụ cho khối văn phòng. Tổng trị giá TSCĐ -
ớc tính khoảng : 114.458.502.835 đ
2.4 Chi phí sản xuất, tình hình thực hiện gía thành sản phẩm
Để có những số liệu chính xác về việc tính giá thành sản phẩm, ngay từ khi thực
hiện các bộ phận có liên quan trực tiếp đến sản xuất cũng nh các bộ phận gián tiếp cần
phải có sự chính xác tuyệt đối. Một trong những yếu tố quan trọng nhất đó là chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Đây là một khoản mục chi phí thờng chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ chi phí và có ảnh hởng lớn tới khoản mục giá thành. Chi phí nguyên vật liệu của
công tu cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi
phí sản xuất ( khoảng trên 70%)
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL, phân x-
ởng có nhu cầu sẽ lập một phiếu yêu cầu xuất kho NVL, trên phiếu ghi rõ danh mục vật
t cần lĩnh cụ thể cả về số lợng. Tổ sủ dụng sẽ mang phiếu xuất kho lên phòng kinh doanh
để viết phiếu vật t. Phiếu vật t chia thành 2 liên : 1 liên lu lại phòng, 1 liên chuyển xuống
cho thủ kho rồi chuyển vật t về phân xởng.
Chi phí sản xuất còn bao gồm những yếu tố khách quan nhu tiền vận chuyển, nhân
công, tiền điện, nớc, .....
Việc tính gía thành sản phẩm chủ yếu một phần dựa trên việ tính giá thành sản
phẩm.
Việc tính giá thành chủ yếu dựa trên 4 phơng pháp:
Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng cho những công trình hạng
mục cong trình phải trải qua nhiều giai đoạn thi công.
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 18 - Phơng pháp tính gía thành tho đơn đặt hàng: áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp
xây lắp theo đơn đặt hàng. Trong qua trình sản xuất xây lắp chi phí thực tế phát
sinh đợc tập hợph theo từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công cho đến khi hoàn thành
chính là giá thành đơn đặt hàng đó.

phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh
I. Đặc điểm tình hình chung ở công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần t vấn điênj chiếu sáng Bình Minh
1. Hình thức tổ chức và cơ cấu bộ máy kế toán.
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán tài chính của Bình Minh
Phòng kế toán tài chính Công ty tại đây mỗi ngời một bộ phận đợc quy rõ trách
nhiệm nh sau:
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm chung về tổ chức và điều hành mọi công việc trong
phòng và những công việc có tính chất chung toàn Công ty. Theo dõi và chỉ đạo trực tiếp
bộ phận thanh toán tiền mặt và tiền quỹ ngân hàng, xem xét những vấn đề về chế độ kế
toán tài chính báo cáo quyết toán, xây dựng kế hoạch tài chính.
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 21 -
Trởng phòng
Kế toán trởng
Phó phòng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán
thanh toán
Kế toán
Vật t
Kế toán
Ngân hàng- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trực tiếp về nghiệp vụ, tổng hợp ghi sổ cái, lập báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh và làm các công việc báo cáo tài chính theo đúng chế
độ tài chính của Nhà nớc.
-Kế toán ngân hàng :Mở Sổ theo dõi, kiểm tra đối chiếu các khoản tiền về ,tiền gửi ngân

Đối chiếu
+ Nội dung hình thức kế toán Nhật ký chung: Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh thì có các chứng từ gốc đi kèm, các chứng từ gốc này hàng ngày đợc đa vào sổ
nhật ký nên các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào sổ chi tiết tài khoản. Trong trờng hợp các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu - chi tiền mặt thì các phiếu thu, chi đợc chuyển cho
bộ phận thủ quỹ để vào sổ cuối tháng rút ra số d. Sau đó phiếu thu, chi đợc chuyển cho kế
toán tiền mặt vào sổ Nhật ký thu, chi đến cuối tháng rút ra số d đối chiếu vào sổ quỹ và
nên phiếu kế toán chuyển cho ké toán tổng hợp nên sổ cái.
2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán để chi chép tập hợp chi phí sản xuất
Sổ kế toán dùng để ghi chép tập hợp chi phí gồm hai hệ thống sổ cơ bản.
- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán tài chính tức là sổ kế toán tổng hợp : Tuỳ theo
hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng để có sổ kế toán khác nhau.
- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán quản trị (kế toán phân tích và kế toán quản trị) :
Đối với việc ghi chép tập hợp chi phí sản xuất, tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể và đối tợng
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 23 -
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Nhật ký chung
Sổ chi tiết
Các tài khoản
Sổ cái TK
Bảng cân đối
tài khoản
Bảng tổng hợp
Chi tiết số phát
sinh từng tài
khoản
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký
- NKTT

*Đồng tiền sử dụng của công ty là: VNĐ.
*Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
*Hệ thống tài khoản sử dụng:
TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623 Chi phí máy thi công
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK 152, 153, 154, 133, 111, 112, 334, 338, 214, 331,
631.
Chuyên đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Th Thanh Giang - KT5A - 25 -
Sổ vật liệu,
TSCĐ, tiền lương
liên quan
Sổ tổng hợp TK
621, TK 622, TK 627
Sổ tổng hợp TK
154, TK 631
Báo cáo
kế toán
Bảng tổng hợp
CPSX cho các đối
tượng
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết
CPSX theo
từng đối tượng
Đối
chiếu
Cuối kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status