53 Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên. - Pdf 20

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ HÀ THÁI QUANG VINH

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KẾ TOÁN CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện : NGÔ HÀ THÁI QUANG VINH
Lớp : DH6KT2 Mã số Sv: DKT052251
Người hướng dẫn : Ths. TRÌNH QUỐC VIỆT

Long Xuyên, tháng 6/2009

KHÓA LUẬN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: Ths.Trình Quốc Việt
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
LỜI CẢM ƠN
ZÑÑÑY Qua 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học An Giang em nhận thấy
mình đã tiến bộ hơn rất nhiều đặc biệt là về kiến thức chuyên môn. Em xin cảm ơn Ban
Giám Hiệu nhà trường đã tạo điều kiện và môi trường tốt để chúng em học tập và
nghiên cứu.
Em xin cảm ơn các thầy cô, nhất là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tế tạo cho
em một nền tảng kiến thức khá vững chắc để áp dụng vào công việc sau này. Đặc biệt,
em xin chân thành cảm ơn thầy Trình Quốc Việt đã tận tình hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Mỹ Xuyên, em đã học hỏi được rất nhiều
kiến thức, kinh nghiệm thực tế quý báu. Em xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc đã
tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa thực tập. Em xin cám ơn các anh chị ở
Phòng kế toán chi nhánh Long Xuyên - Ngân hàng Mỹ Xuyên, đặc biệt em xin chân
thành cám ơn anh Hải - kế toán trưởng, chị Trúc, chị Hương - kế toán tiền vay, mặc dù
bận rộn với công việc nhưng vẫn tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, tạo điều kiện cho em tiếp
xúc với các nghiệp vụ thực tế tại ngân hàng.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè. Cám ơn mọi người đã quan tâm, gắn bó, giúp đỡ em
trong thời gian qua.
Cuối cùng, em xin gửi đến quý thầy cô, các anh chị ở ngân hàng Mỹ Xuyên, gia
đình và bạn bè lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Xin chân thành cảm ơn!
Long Xuyên, ngày 15 tháng 6 năm 2009
Sinh viên thực tập
Ngô Hà Thái Quang Vinh
khi đối tượng được HTLS vay vốn tại các ngân hàng. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến công tác kế toán cho vay tại mỗi ngân hàng làm cho số lượng chứng từ, thủ tục kế
toán sẽ có nhiều hơn, cách hạch toán, tính toán sẽ trở nên phức tạp hơn,… đòi hỏi bộ
phận kế toán phải có những thay đổi cho phù hợp. Mặc khác, trong tình hình lãi suất
đang có xu hướng biến động như hiện nay các ngân hàng phần lớn tập trung vào cho
vay các khoản vay ngắn hạn, tại ngân hàng Mỹ Xuyên dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm
trên 80% tổng dư nợ cho vay.
Xuất phát từ các vấn đề trên, xét thấy việc nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một
số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Mỹ
Xuyên” là thực sự cần thiết.
Nội dung đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1. Mở đầu. Bao gồm: Lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương
pháp nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán và kế toán nghiệp vụ cho
vay ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh của NH. Với những kiến thức cơ bản về tín
dụng, kế toán nghiệp vụ cho vay ngắn hạn,…
Chương 3. Giới thiệu ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên và chương trình hỗ trợ lãi suất
của Chính phủ.
Chương 4. Phản ánh thực trạng kế toán cho vay ngắn hạn và một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên.
Chương 5. Kết luận - kiến nghị. MỤC LỤC
W  X

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................1

2.3.8.2. Các phương thức cho vay.......................................................................11
2.4. Những vấn đề cơ bản của kế toán cho vay ngắn hạn. ..........................................12
2.4.1. Chứng từ cho vay. .........................................................................................12
2.4.2. Tài khoản sử dụng.........................................................................................13
2.4.2.1. Tài khoản nội bảng:................................................................................13
2.4.2.2. Tài khoản ngoại bảng.............................................................................16
2.4.2.3. Phương pháp hạch toán..........................................................................17
2.4.2.4.Tính lãi và hạch toán lãi..........................................................................19
2.4.3. Xử lý tài sản gán nợ của KH.........................................................................20
2.4.4. Quy trình kế toán theo phương thức cho vay................................................20
2.4.4.1. Quy trình kế toán cho vay từng lần........................................................20
2.4.4.2. Quy trình kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng.................................23
CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN VÀ CHƯƠNG
TRÌNH HỖ TRỢ LÃI SUẤT CỦA CHÍNH PHỦ..........................................................25
3.1. Giới thiệu NH TMCP Mỹ Xuyên.........................................................................25 3.1.1. Sơ lược về NH TMCP Mỹ Xuyên.................................................................25
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của NH...........................................................26
3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức........................................................................................26
3.1.2.2. Chức năng từng bộ phận. .......................................................................27
3.1.3. Phạm vi hoạt động.........................................................................................29
3.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh. ..................................................................29
3.2. Giới thiệu chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ.........................................31
3.2.1. Mục đích. ......................................................................................................31
3.2.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng......................................................................31
3.2.3. Nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất hỗ trợ và phương thức hỗ trợ lãi suất. ...31
3.2.4. Quy trình và trách nhiệm của NH thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất.......31
CHƯƠNG 4. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN .......................34

4.2.4. Một số vấn đề trong kế toán cho vay ngắn hạn.............................................65
4.2.4.1. Vấn đề tất toán trước hạn. ......................................................................65
4.2.4.2. Vấn đề khế ước đã giải ngân “không được HTLS” nhưng sau khi thẩm
định lại thì được hỗ trợ lãi suất 01 phần vốn vay................................................66
4.2.4.3. Trường hợp khê ước đã giải ngân “được hỗ trợ lãi suất” nhưng sau khi
thẩm định lại thì chỉ có một phần vốn vay được hỗ trợ lãi suất..........................67
4.2.5. Những kết quả đạt được của công tác kế toán cho vay ngắn hạn. ................68
4.3. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại NH
TMCP Mỹ Xuyên........................................................................................................69
4.3.1. Hiện đại hóa chương trình quản lý................................................................69
4.3.2. Nâng cấp hệ thống máy tính..........................................................................70
4.3.3. Bổ sung hướng dẫn cách điền thông tin vào hồ sơ tín dụng trong bộ hồ sơ. 70
4.3.4. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên NH để đáp ứng yêu cầu kinh doanh
trong cơ chế thị trường............................................................................................70
4.3.5. Thực hiện đôn đốc thu nợ và thu lãi phù hợp với thực trạng từng khoản vay.
.................................................................................................................................71
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ......................................................................72
5.1. Kết luận................................................................................................................72
5.2. Kiến nghị..............................................................................................................73
5.2.1. Đối với nhà nước và các cơ quan quản lý ở địa phương...............................73
5.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước và Bộ tài chính..............................................73
5.2.3. Đối với các Cơ quan giáo dục - đào tạo........................................................75
5.2.4. Đối với Ngân hàng Mỹ Xuyên......................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................78
PHỤ LỤC.......................................................................................................................79
SXKD Sản xuất kinh doanh
CBCNV Cán bộ công nhân viên
KH Khách hàng
MAKH Mã khách hàng
HTTK Hệ thống tài khoản
HTTKKT Hệ thống tài khoản kế toán
HTKT Hệ thống kế toán
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại MXBank
CHƯƠNG 1.
MỞ ĐẦU

1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Từ sau Đại Hội VI, Việt Nam đã có những bước phát triển nhảy vọt với những
thành tựu kinh tế - xã hội to lớn trong công cuộc đổi mới, được nhiều nước trên thế giới
ca ngợi và học hỏi. Đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện. Trong những
thành tựu đó, có sự đóng góp to lớn của ngành tài chính - NH, hoạt động của NH trong
những năm qua đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, kìm chế lạm phát,…
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ bởi các
quy luật kinh tế khách quan như: Quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh,… Điều này
đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động nắm bắt nhu cầu, xu hướng của thị trường để có
những thay đổi kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Muốn được như vậy đòi
hỏi doanh nghiệp phải có năng lực về vốn và có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả. Trong
bối cảnh biến động của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải biết tận dụng nguồn
vốn cả về nội lực và ngoại lực. Lúc này, vai trò của các NH thương mại mang tính chất
quyết định đối với nền kinh tế. Với chức năng tạo tiền các NH thương mại góp phần
làm gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Các
NH cung cấp cho xã hội một hàng hóa đặc biệt đó là tiền, nó không chuyển giao quyền

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại MXBank
Trong phần lớn thời gian của năm 2008, sự khủng hoảng của các tập đoàn kinh tế
lớn ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu, hệ quả là lạm phát gia tăng, sản xuất
đình trệ,… Chính Phủ Việt Nam đã thực hiện hàng loạt các biện pháp điều tiết kinh tế
Vĩ mô, với việc thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN như: điều chỉnh tỷ lệ
dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, kiểm soát tăng trưởng tín dụng,…nhằm củng cố thị
trường tiền tệ, điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch kinh doanh của các NH
trong đó có NH Mỹ Xuyên. Tuy nhiên, tính đến tháng 11/2008 hoạt động kinh doanh của
NH Mỹ Xuyên đạt được kết quả khả quan, tổng dư nợ cho vay đạt 1.277 tỷ đồng (trong
đó nông nghiệp - nông thôn và các ngành liên quan đến nông nghiệp chiếm 82,53%), lợi
nhuận trước thuế 83,153 tỷ đồng, tăng 18,66% so với cả năm 2007. Có được điều này có
phải là do hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kế toán cho vay trong NH TMCP
Mỹ Xuyên nói riêng được tổ chức thực sự tốt?
Xuất phát từ các vấn đề trên, em quyết định nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay
ngắn hạn tại NH TMCP Mỹ Xuyên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả thực trạng kế toán cho vay ngắn hạn tại NH TMCP Mỹ Xuyên.
- Phản ánh việc áp dụng chính sách HTLS của Chính Phủ vào lĩnh vực kế toán
cho vay của NH TMCP Mỹ Xuyên.
- Đưa ra một số giải phápgóp phần nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn
tại NH TMCP Mỹ Xuyên.
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cách thức tổ chức, xử lý, hạch toán một số nghiệp vụ
kế toán cho vay ngắn hạn chủ yếu tại NH TMCP Mỹ Xuyên.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Nguồn cơ sở dữ liệu:
- Các quyết định, sổ tay, văn bản hướng dẫn của NH TMCP Mỹ Xuyên.
- Các thông tin, bài báo, bài viết có liên quan trên sách, báo, tạp chí chuyên
ngành, internet…

toán.
- Kế toán NH có tính cập nhật và chính xác cao độ. Xuất phát từ vai trò của kế
toán NH là cung cấp số liệu để quản lý hoạt động NH và nền kinh tế, cho nên
kế toán NH cũng phản ánh tất cả các số liệu một cách chính xác, nhanh chóng
và kịp thời. Hàng ngày bao giờ cũng căn cứ vào số liệu của kế toán NH để lập
Bảng cân đối TK và gửi Giấy báo, Sổ phụ…về các tổ chức kinh tế để làm cơ
sở hạch toán tại các đơn vị này.
- Kế toán NH có số lượng chứng từ lớn, phức tạp. Trong quá trình hoạt động
NH phải tiếp xúc với rất nhiều KH, mỗi KH lại có rất nhiều yêu cầu nên khối
lượng chứng từ NH nhận được để làm cơ sở cho công tác kế toán rất lớn và
phức tạp (chuyển tiền mặt, chuyển khoản từ nơi này đến nơi khác hoặc từ TK
này sang TK khác, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,…).
- Kế toán NH có tính tập trung và thống nhất cao. Do hệ thống NH được tổ
chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương, để tạo sự chặt chẽ trong toàn
ngành các NH đều tập trung các chứng từ xây dựng theo khuôn mẩu thống
nhất và hệ thống TK cũng thống nhất.
2.1.3. Mục tiêu của kế toán NH.
Cung cấp nguồn thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của NH để phục vụ
cho các đối tượng sau đây:
- Nhà quản trị NH.
- Các nhà đầu tư.
Ngô Hà Thái Quang Vinh - DH6KT2
3
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại MXBank
- KH.
- Cơ quan thuế.
- Các cơ quan quản lý khác.
2.1.4. Vị trí của kế toán NH.
Được thể hiện qua sơ đồ sau:


NH. Nó là một nghiệp vụ kế toán phức tạp bởi lẽ hoạt động cho vay chiếm phần lớn tài
sản trong tổng tài sản Có của NH nghĩa là kế toán cho vay tham gia vào quá trình sử
dụng vốn – hoạt động cơ bản của NH.
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng hàng đầu của các NH thương
mại. Công tác kế toán cho vay góp phần làm nghiệp vụ tín dụng đạt hiệu quả, năng suất
và chất lượng qua việc phản ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ cho vay, đối
tượng KH vay, thời hạn cho vay và phản ánh chất lượng tín dụng để bảo vệ tốt hơn
nguồn vốn của NH.
Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hành chính sách
tiền tệ của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Với cơ chế tín dụng như hiện
nay, NH là cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách tiền
tệ thông qua việc áp dụng mức lãi suất đối với các thành phần kinh tế tạo điều kiện
thuận lợi để các thành phần này có hoạt động, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh kịp thời. Thực hiện tốt công tác kế toán cho vay, làm tham mưu đắc lực cho công
tác tín dụng để tín dụng thực sự trở thành đòn bẩy cũng như giám đốc bằng tiền đối với
toàn bộ hoạt động trong nền kinh tế quốc dân.
Ở khía cạnh vĩ mô của nền kinh tế, kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn vị,
tổ chức kinh tế nhận và hoàn trả vốn nhanh chóng, kịp thời và chính xác trên cơ sở đó
để phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hoá.
Ngô Hà Thái Quang Vinh - DH6KT2
4
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại MXBank
Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc doanh,
các thành phần kinh tế. Thông qua kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương
hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của NH vào các thành phần kinh tế đó.
Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị, KH, qua đó
tăng cường khuyến khích hoặc hạn chế cho vay đối với từng KH.
2.2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay.
Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất
kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ, hạch toán thu nợ kịp

tổ chức và cá nhân vay vốn NH để sản xuất - kinh doanh.
- Thông tư 04/2009/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung thông tư 02/2009/TT-
NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trỡ lãi
suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh.
Ngô Hà Thái Quang Vinh - DH6KT2
5
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại MXBank
Ngô Hà Thái Quang Vinh - DH6KT2
6
- Các văn bản hướng dẫn khác.
2.3.2. Giải thích từ ngữ.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho KH sử dụng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên
tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi KH bắt đầu nhận vốn vay
cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong HĐTD giữa
TCTD và KH.
Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuận
giữa TCTD và KH mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó KH phải trả một phần hoặc toàn
bộ vốn vay cho TCTD.
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc TCTD và KH thoả thuận về việc thay đổi các
kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trước đo trong hợp đồng tín dụng.
Gia hạn nợ vay là việc TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian
ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư,
phương án phục vụ đời sống là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức
sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với
hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời
sống.
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi KH bắt đầu nhận khoản
tiền vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ vay bao gồm gốc và lãi vay đã được thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NHTM và KH (bên đi vay).
Thời hạn cho vay bao gồm:
- Thời hạn giải ngân: Tính từ khi KH nhận tiền vay cho đến khi rút xong vốn
vay.
- Thời gian ân hạn: Trong hợp đồng tín dụng có thể có hoặc không. Thời gian
ân hạn thường trong giai đoạn đầu tư XDCB, sản xuất thử nên KH chưa trả nợ
vay cho NH.
- Thời hạn trả nợ: Là khoản thời gian tính từ khi KH bắt đầu trả nợ cho đến khi
trả hết nợ vay cho NH. Thời hạn trả nợ được chia thành nhiều kỳ hạn trả nợ
tùy thuộc vào tình hình thu nhập và khả năng trả nợ của KH.
Căn cứ để xác định thời hạn cho vay:
- Dựa vào đặc điểm và chu kỳ hoạt động tương ứng với các nghiệp vụ kinh
doanh của người đi vay.
- Ðặc điểm đối tượng vay vốn và mục đích vay vốn của KH.
- Thời hạn cho vay dựa vào thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án, phương án
đầu tư.
- Khả năng cân đối nguồn vốn cho vay của NH.
TCTD xem xét quyết định cho KH vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các
dự án đầu tư phát triển:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng;
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
Ngô Hà Thái Quang Vinh - DH6KT2
7
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại MXBank
Ngô Hà Thái Quang Vinh - DH6KT2


Thời gian dư nợ
(dư có) hay vay
tiền

x
Mức lãi suất áp dụng
cho thời hạn gửi hay
vay
2.3.6.3. Miễn, giảm lãi tiền vay.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, nếu KH vay bị tổn thất về tài sản có
liên quan đến vốn vay do nguyên nhân khách quan dẫn đến khó khăn về tài chính, có
thể làm đơn đề nghị gửi đến NH xem xét miễn, giảm lãi tiền vay.
Trường hợp KH ký hợp đồng tín dụng với mức lãi suất cao sau đó lãi suất thị
trường giảm xuống làm cho lãi suất cho vay của NHTM giảm theo với mức chênh lệch
tương đối lớn. KH có thể đề nghị với NH để được hưởng mức lãi suất thấp hơn. Trường
hợp này, quyết định có giảm lãi suất hay không tùy thuộc vào NH và tiềm năng của KH.
Nếu NH muốn duy trì mối quan hệ tín dụng tốt với KH, NH sẽ chấp nhận giảm lãi suất
cho KH bằng với mức lãi suất cho vay hiện tại đang được áp dụng tại NH. Trường hợp
ngược lại, KH ký hợp đồng tín dụng với NH với mức lãi suất thấp, sau đó do xu hướng
Tổng số dư nợ x Số ngày dư nợ thực tế trong tháng
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại MXBank
thị trường lãi suất cho vay tại NH được điều chỉnh tăng lên. NH có thể thỏa thuận với
KH để tăng lãi suất bằng với mức lãi suất hiện tại của NH. Trường hợp này, quyền
quyết định thuộc về KH, nhưng phần lớn trong trường hợp này KH sẽ đồng ý cho NH
tăng lãi suất do họ muốn duy trì mối quan hệ tín dụng tốt với NH.
2.3.6.4. Lãi phạt.
Lãi phạt chậm trả áp dụng khi KH nợ trả lãi trễ không quá 10 ngày so với kỳ nộp
tiền. Mức lãi phạt chậm trả do NH quy định.
Cách tính lãi phạt chậm trả dựa vào số tiền lãi còn thiếu:

đoạn của
qui trình
Nguồn và nơi cung
cấp thông tin
Nhiệm vụ của NH mỗi giai
đoạn
Kết quả của mỗi giai
đoạn
Lập hồ sơ
đề nghị cấp
tín dụng
• KH đi vay cung
cấp thông tin.
• Tiếp xúc, phổ biến và
hướng dẫn KH lập hồ sơ
vay vốn.
• Hoàn thành bộ hồ
sơ để chuyển sang
giai đoạn sau.
Phân tích tín
dụng
• Hồ sơ đề nghị vay
từ giai đoạn trước
chuyển sang
• Các thông tin bổ
sung từ phỏng vấn,
hồ sơ lưu trữ...
• Tổ chức thẩm định về
các mặt tài chính và phi
tài chính do các cá nhân

vay và các hợp đồng
có liên quan.
• Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân.
• Thẩm định các chứng
từ theo các điều kiện của
hợp đồng tín dụng trước
khi phát tiền vay.
• Phát tiền mặt, hoặc
chuyển tiền vào TK
của KH hoặc chuyển
trả cho nhà cung cấp
theo yêu cầu của KH.
Giám sát và
thanh lý hợp
đồng tín
dụng.
• Các thông tin từ
nội bộ NH.
• Các báo cáo tài
chính theo định kỳ
của KH.
• Các thông tin
khác.
• Phân tích hoạt động
TK, báo cáo tài chính
kiểm tra mục đích sử
dụng vốn vay.
• Tái xét và xếp hạng tín
dụng.

sinh lời và độc lập với nguồn trả nợ vay. Loại hình cho vay phục vụ đời sống
có các hình thức sau:
o Cho vay cầm cố tài sản. Tài sản cầm cố là động sản, các loại giấy tờ
có giá có giá trị mua bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên vay
hoặc phải có giấy ủy quyền hợp pháp của chủ sở hữu cho phép KH
vay vốn sử dụng để cầm cố.
o Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập. NH cho KH vay tiền để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thế chấp bằng lương hay thu
nhập. Áp dụng cho các KH có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc
trang trải các chi phí còn đủ tích lũy để trả nợ vay.
o Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. NH và bên
vay thoả thuận dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm nợ
vay. Nếu khi đến hạn mà bên vay không thực hiện việc trả nợ thì NH
cho vay sẽ xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay để thu nợ Hình thức
này áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng
dài như: Cho vay sửa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, mua xe
con… Mức cho vay của NH dựa vào khả năng tài chính của KH,
thường tối đa 50 – 60% giá trị tài sản mua sắm. Hiện nay một số NH
còn áp dụng đối với những tài sản có giá trị nhỏ như : xe mô tô, xe
gắn máy,...
2.3.8.2. Các phương thức cho vay.
Trong cho vay ngắn hạn hiện nay có các phương thức phổ biến được áp dụng là:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn KH và NH thương mại thực hiện thủ tục
vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Đặc điểm của loại cho vay này
là KH xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó. Theo phương thức
này, nợ gốc và lãi thu cùng thời điểm. Cách tính lãi dựa trên phương pháp tích
số (số dư tính theo từng ngày).
∑(Dư nợ x Số ngày) x Lãi suất/tháng
Tiền lãi =
30

NH xem xét cho vay.
o Hợp đồng tín dụng: là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu có
xảy ra giữa KH và NH.
o Kế ước vay kiêm kỳ hạn nợ: Là chứng từ chứng nhận số tiền NH
phát vay cho KH theo lịch trình cụ thể. Đây cũng là căn cứ cho KH
trả cho NH theo đúng định kỳ.
Ngoài ra còn có các giấy cam kết thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh bằng tài sản cũng
như là những chứng từ gốc về TSDB là căn cứ để hạch toán TK ngoại bảng.
- Chứng từ ghi sổ:
o Chứng từ cho vay: Nếu vay bằng chuyển khoản thường là các chứng
từ thanh toán qua NH: Séc, ủy nhiệm chi,... Nếu cho vay bằng tiền
mặt chứng từ là séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi,...
o Chứng từ thu nợ: Nếu thu bằng chuyển khoản: Ủy nhiệm chi, lệnh
chi,... Nếu thu bằng tiền mặt: Giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt,...
Các loại giấy tờ trong quan hệ tín dụng đòi hỏi phải có đầy đủ tính pháp lý, phải
được công chứng, chứng thực rõ ràng của cơ quan chức năng được thể hiện trên các
chứng từ kế toán cho vay. Đây là các yếu tố xác định thẩm quyền chủ thể cho vay của
Ngô Hà Thái Quang Vinh - DH6KT2
12
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại MXBank
NH đồng thời chỉ rõ người chịu trách nhiệm nhận nợ và cam kết trả nợ gốc và lãi đúng
hạn cho NH.
Cán bộ kế toán cho vay là người chịu trách nhiệm thực hiện công việc: Kiểm tra
hồ sơ cho vay theo danh mục quy định; hướng dẫn khách hành mở TK tiền vay; làm thủ
tục phát tiền vay theo lệnh của giám đốc hoặc người được uỷ quyền; hạch toán nghiệp
vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn; lưu giữ hồ sơ theo quy định…
2.4.2. Tài khoản sử dụng.
2.4.2.1. Tài khoản nội bảng:
 TK 21: “Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước”
- TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam. TK 211 có các TK con như


Đối với từng KH cụ thể TCTD sẽ mở TK chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay
tiền. Ví dụ:
2111.MM0001, 2111.MM0002,...
Ngô Hà Thái Quang Vinh - DH6KT2
13
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại MXBank
 Nội dung TK 2112: “ Nợ cần chú ý”. Các TK này dùng để hạch toán số tiền
(đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước
ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã được cơ
cấu lại;
- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang
các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và
bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn nhưng có dấu hiệu KH bị suy
giảm khả năng trả nợ.
Kết cấu TK:
Nợ TK 2112 Có
- Số tiền cho vay tổ chức, cá
nhân.
- Số tiền thu nợ từ tổ chức, cá
nhân.
- Số tiền chuyển sang TK nợ
thích hợp theo quy định hiện
hành về phân loại nợ.
- Phản ánh nợ vay của tổ

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả
năng tổn thất cao.
 TK 2115: “Nợ có khả năng mất vốn”. Các TK này dùng để hạch toán số tiền
(đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước
ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã được cơ cấu lại;
- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang
các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và
bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là không có
khả năng thu hồi, mất vốn.
 TK 219: “Dự phòng rủi ro”. Các TK này dùng để phản ánh việc trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động NH của TCTD theo quy định hiện
hành về phân loại nợ.
Bao gồm 2 TK cấp III sau:
- Dự phòng cụ thể.
- Dự phòng chung.
Kết cấu T
K:
Nợ TK 219 Có
- Sử dụng dự phòng để xử lý
các RRTD.
- Hoàn nhập số chênh lệch
thừa dự phòng đã lập theo quy
định.
- Số dự phòng được trích lập tính
vào chi phí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status