MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG tại NGÂN HÀNG TECHCOMBANK PGD 32 - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI
NGÂN HÀNG TECHCOMBANK - PGD
3/2
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: ThS. PHẠM HẢI
NAM
Sinh viên thực hiện: HỒ THỊ KIỀU LAN
MSSV:
0854030135
Lớp: 08DKT3
TP. Hồ Chí Minh, năm 2012
BM05/QT04/ĐT
Khoa: Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ………………… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2.
3.
4.
5.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2012
Sinh viên
HỒ THỊ KIỀU LAN
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công
Nghệ TP.HCM, đặc biệt là các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã dìu
dắt và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong suốt những năm học vừa qua.
Với những kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt, những chỉ dẫn trên giảng đường, những
chỉ bảo tận tình đã giúp em rất nhiều trong quá trình học tập cũng như trong công việc
sau này, mặc dù những tháng năm sắp tới còn rất nhiều khó khăn.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Ths. Phạm Hải Nam.Với những lời
khuyên, sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp em rất nhiều trong quá trình
thực hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng tập thể các anh chị cán bộ
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam – Phòng giao dịch 3/2 đã giúp
đỡ tận tình cho em trong suốt quá trình thực tập, tạo điều kiện cho em tiếp cận được
với những công việc thực tế và hoàn thành tốt báo cáo của mình .
Do thời gian thực tập cũng như kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh được
những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đánh giá và nhận xét chân tình
của Ngân hàng và Quý Thầy Cô về cuốn báo cáo này.
Sau cùng em xin kính chúc quý Thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP.HCM và các anh, chị cán bộ Ngân hàng Techcombank – Phòng giao dịch 3/2 luôn
dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác.
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Kiều Lan
MỤC LỤC
trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi

1.2.4 Quy trình cho vay và kỹ thuật phân tích tín dụng tiêu dùng trực tiếp 15
1.2.4.1 Quy trình cho vay 15
1.2.4.2 Kỹ thuật phân tích tín dụng tiêu dùng trực tiếp 17
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động CVTD 18
1.3.1 Doanh số cho vay 18
1.3.2 Doanh số thu nợ 18
1.3.3 Dư nợ cho vay 18
1.3.4 Nợ quá hạn 18
1.3.5 Tỷ lệ nợ xấu 19
1.3.6 Vòng quay vốn tín dụng 19
1.3.7 Lợi nhuận 19
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động CVTD 20
1.4.1 Nhân tố chủ quan 20
1.4.1.1 Từ phía Ngân hàng 20
1.4.1.2 Từ phía Khách hàng 21
1.4.2 Nhân tố khách quan 21
CHƯƠNG 2: VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG VÀ THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NH TECHCOMBANK – PGD 3/2
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Techcombank 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH Techcombank 23
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NH Techcombank - PGD 3/2 28
2.1.3 Sơ đồ tổ chức và chức năng của TCB-PGD 3/2 29
ii
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 29
2.1.3.2 Chức năng hoạt động của các bộ phận 30
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của TCB- PGD 3/2 33
2.2 Thực trạng hoạt động CVTD tại TCB – PGD 3/2 39
2.2.1 Hoạt động CVTD tại TCB – PGD 3/2 39
2.2.1.1 Quy trình cho vay 39
2.2.1.2 Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng tại TCB 3/2 46

CVTD
CV TĐ
HĐLĐ
HĐTD
KH
KS & HTKD
NH
NHTM
NHNN
NHTW
PGD 3/2
QLRRTD
TCB
TSĐB
: chi nhánh/phòng giao dịch
: chứng minh nhân dân
: chuyên viên khách hàng
: cho vay tiêu dùng
: chuyên viên thẩm định
: hợp đồng lao động
: hội đồng tín dụng
: Khách hàng
: kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh
: Ngân hàng
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng Nhà nước
: Ngân hàng Trung ương
: Phòng giao dịch 3 tháng 2
: quản lý rủi ro tín dụng
: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
LỜI MỞ
ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Cùng với xu
hướng hội nhập
kinh tế quốc tế đã
gây áp lực lớn đối
với các Ngân
hàng trong nước về
khả năng tồn tại và
cạnh tranh như hiện
nay, để tạo cho mình
một “sức khỏe” đủ
mạnh thời gian qua
các Ngân hàng
thương mại trong
nước
không ngừng cải tiến,
nâng cao chất lượng
quản trị họat động
Ngân hàng. Bên cạnh
việc huy động vốn,
cho vay là hoạt động
cơ bản của các Ngân
hàng Thương mại.
Tuy nhiên, từ xưa tới
nay, các ngân hàng
mới chỉ quan tâm đến

nghiệp lớn khi thiếu vốn đã không
tìm đến ngân hàng để vay tiền mà họ tự tài trợ chủ
yếu bằng phát hành cổ phiếu và
trái phiếu. Thêm vào đó nhiều công ty tài chính hoặc
giữa các ngân hàng cạnh tranh
với nhau trong cho vay, làm cho thị phần cho vay các
doanh nghiệp của ngân hàng
bị giảm sút buộc ngân hàng phải đa dạng hóa phạm
vi hoạt động của mình, cố gắng
khai thác lợi thế mới. Thị trường cho vay tiêu dùng là
một thì trường đầy tiềm năng
phù hợp cho hướng đi như thế.
SVTH: Hồ Thị
Kiều Lan
1
MSSV: 0854030135
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
Trên cơ sở đó, với
những kiến thức
trên ghế nhà
trường kết hợp
với thực tiễn
trong quá trình thực
tập tại Ngân hàng
Techcombank – PGD
3/2 nên em đã chọn
đề
tài “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả

phương pháp thu thập thông tin,
phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá,… theo số
liệu có được trong quá trình
thực tập tại phòng giao dịch 3/2.
V. Kết cấu của đề tài :
Nội dung của khóa luận tốt nghiệp gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Vài nét về NH và thực trạng hoạt động
Cho vay tiêu dùng tại NH
Techcombank – Phòng giao dịch 3/2.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động CVTD tại Techcombank
– PGD 3/2.
SVTH: Hồ Thị
Kiều Lan
2
MSSV: 0854030135
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
CHƯƠNG 1: CƠ
SỞ LÝ LUẬN
1.1 Ngân hàng
thương mại:
1.1.1 Khái niệm:
Lịch sử hình thành
và phát triển của
ngành Ngân hàng
gắn liền với lịch
sử phát

lệch giữa giá mua và giá bán. Bên cạnh các nghiệp vụ
trên, người làm nghề đổi tiền
hoặc đúc tiền còn thực hiện cả nghiệp vụ cất trữ hộ.
Việc cất trữ hộ người khác là
điều kiện để thực hiện thanh toán hộ và thanh toán
không dùng tiền mặt, với ưu
điểm của thanh toán không dùng tiền mặt đã thu hút
khách hàng gửi tiền nhiều hơn.
Trong điều kiện lưu thông tiền kim loại, các chủ cửa
hàng vàng bạc vừa đổi tiền vừa
cất trữ hộ và thanh toán hộ. Các cửa hàng vàng bạc
loại này gọi là Ngân hàng của
những thợ vàng. Ban đầu các Ngân hàng hoạt động
bằng vốn tự có để tài trợ cho
các hoạt động của mình nhưng điều đó không kéo
dài. Từ thực tiễn, các Ngân hàng
nhận thấy thường xuyên có người gửi tiền và rút tiền.
Song tất cả những người gửi
tiền lại không đồng thời rút tiền nên luôn có một
lượng tiền tồn khoản khá lớn nằm
tại Ngân hàng. Do tính chất vô danh của tiền, chủ
Ngân hàng có thể sử dụng tạm
thời một phần tiền gửi của khách hàng để cho vay. Từ
đó, các hoạt động cơ bản của
Ngân hàng phát triển.
Hình thức Ngân hàng đầu tiên là Ngân hàng của
các thợ vàng hoặc những kẻ cho
vay nặng lãi, thực hiện cho vay đối với cá nhân, chủ
yếu là những người giàu nhằm
phục vụ mục đích tiêu dùng. Nhiều chủ Ngân hàng

các Ngân hàng thợ
vàng không đáp ứng
được nhu cầu của họ.
Do vậy, một số nhà
buôn đã tự thành lập
Ngân hàng và gọi là
NHTM. Như vậy,
NHTM ra đời từ tư
bản thương nghiệp và
gắn liền với quá trình
luân chuyển của tư
bản thương nghiệp.
Các NHTM này vừa
phát hành tiền vừa
kinh
doanh nên tồn tại
nhiều loại tiền khác
nhau, gây khó khăn
trong lưu thông. Các
nghiệp vụ Ngân hàng
thời kỳ này đã bao
gồm hầu hết các
nghiệp vụ của Ngân
hàng
đương đại. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa NHTM và
Ngân hàng thợ vàng là
NHTM chủ yếu cho các nhà buôn vay dưới hình thức
chiết khấu thương phiếu. Đây
là các khoản cho vay ngắn hạn dựa trên quá trình
luân chuyển hàng hoá với lãi suất

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển
của khoa học kỹ
thuật, hội nhập
quốc tế thì hệ thống
NHTM đã phát triển
ngày càng đa dạng về
loại hình, phạm vi,
S
V
T
H:
H

T
hị
Ki
ều
La
n
4
MSSV:
085403013
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
quy mô, chất lượng
hoạt động,… Như
vậy, NHTM ra đời do
sự phát triển của nền
kinh tế, nó được hình

định hướng hoạt động cho các
Ngân hàng và các tổ chức tính dụng khác, đồng thời
tạo sự thuận lợi cho phát triển
kinh tế, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân, Luật Ngân hàng Việt Nam
xác định: “NHTM là một doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh tiền tệ với nội dung
thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng và cung ứng
các dịch vụ thanh toán.”
Theo Điều 1, Khoản I, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp
tác xã tín dụng và Công ty tài
chính Việt Nam: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền
tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
nó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán.”
Dựa vào các định nghĩa trên thì NHTM cũng là
một doanh nghiệp như các doanh
nghiệp khác, nhưng khác nhau cơ bản là các NHTM
kinh doanh tiền tệ. Đây là một
hình thức kinh doanh đặc thù. Một tổ chức kinh
doanh tiền tệ được gọi là NHTM
phải hội đủ ba yếu tố (nếu thiếu một trong ba yếu tố
thì chỉ là tổ chức phi Ngân
hàng):
-Nhận tiền gửi của công chúng;
-Cấp tín dụng;
-Cung cấp các dịch vụ thanh toán.

quan trọng trong việc
thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.Trong nền
kinh tế thị trường,
các giao dịch kinh tế
diễn ra sôi nổi đã tạo
nên những khoản thu
nhập, chi tiêu và
tích luỹ bằng tiền của
các tầng lớp trong xã
hội. Quá trình đó hình
thành nên những
người có khả năng
cung cấp tín dụng và
những người có nhu cầu tín dụng để đáp
ứng nhu cầu đầu tư phát triển.Vậy làm thế nào để
thoả mãn những nhu cầu vốn lớn
và đa dạng trong khi nguồn tiết kiệm đang nằm phân
tán trong xã hội, mà mỗi
khoản tiết kiệm lại có một mục đích riêng?
Nhờ có thị trường tài chính và cơ chế chuyển giao
vốn năng động, mà trong đó
hệ thống NHTM giữ vai trò chủ đạo, NHTM hoạt
động như chiếc cầu nối giữa khả
năng cung ứng vốn và nhu cầu vốn trong xã hội. Là
trung gian tín dụng, Ngân hàng
đóng vai trò như người môi giới giữa một bên là
người có tiền cho vay và một bên
là người có nhu cầu chi tiêu cần vay vốn, góp phần
tạo lợi ích trọng vẹn cho cả 3

để cho vay. Thông
qua cơ chế thị trường
bằng những biện
pháp, chính sách và
áp dụng những
phương pháp kỹ thuật
theo
hướng hiện đại, Ngân
hàng có khả năng thu
hút hầu hết những
khoản tiền tệ nhàn
rỗi trong xã hội để
phân bổ vốn cho nhu
cầu sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng.
Như
vậy, Ngân hàng đã
biến những đồng tiền
tạm tời nhàn rỗi thành
những đồng tiền
hoạt động, biến
những đồng tiền nằm
phân tán thành nguồn
vốn tập trung phục vụ
cho nhu cầu sản suất
kinh doanh và tiêu
dùng, qua đó phát

Trích đoạn Lợi nhuận Sơ đồ tổ chức và chức năng của TCB-PGD 3/2 Tình hình hoạt động kinh doanh của TCB-PGD 3/2 Đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh của các hình thức cho vay Nâng cao chất lượng nghiệp vụ huy động vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status