ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN NGỌC THÚY SƠN XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CƠ SỞ HƯNG QUANG Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Lớp: DH6KT2 Mã số sinh viên: DKT052219
Người hướng dẫn: ThS. VÕ NGUYÊN PHƯƠNG
Long Xuyên, tháng 06 năm 2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học An Giang, quý Thầy Cô
khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức,
kỹ năng và kinh nghiệm thực tế. Tôi xin chân thành cảm ơn cô Võ Nguyên Phương
đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Tôi cũng xin thành thật biết ơn các Cô Chú trong Cơ sở Hưng Quang đã nhiệt tình
giúp đỡ, giải thích và cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành khóa luận này.
Kính chúc quý Thầy Cô, các Cô Chú dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Kính chúc Cơ sở Hưng Quang ngày càng phát triển và có một hệ thống kế toán
hoạt động hiệu quả.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang TÓM TẮT
SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Trang i
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang
MỤC LỤC
[ \
Trang
TÓM TẮT....................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................. v
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG ................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................. v
Chương 1 GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài ...................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 1
1.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................ 2
1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 2
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu............................................................................................ 3
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................... 4
2.1. Hệ thống kế toán ................................................................................................ 4
2.1.1. Khái niệm.................................................................................................. 4
2.1.2. Chức năng của hệ thống kế toán............................................................... 4
2.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................... 4
2.2.1. Luật kế toán............................................................................................... 5
2.2.2. Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................. 5
2.3. Các thành phần cơ bản của hệ thống kế toán..................................................... 5
3.2.3. Các hoạt động đầu ra............................................................................... 15
3.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................ 15
3.3. Thực trạng công tác kế toán tại Cơ sở Hưng Quang........................................ 16
3.3.1. Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định ................................................. 16
3.3.1.1. Kế toán hàng tồn kho ..................................................................... 16
3.3.1.2. Kế toán tài sản cố định................................................................... 17
3.3.2. Kế toán công nợ ...................................................................................... 17
3.3.3. Kế toán tiền lương................................................................................... 17
3.3.4. Kế toán các chi phí quản lý khác ............................................................ 18
3.4. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp......................................................... 18
3.4.1. Điểm mạnh.............................................................................................. 18
3.4.2. Điểm yếu................................................................................................. 18
3.4.3. Giải pháp................................................................................................. 18
SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Trang iii
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CƠ SỞ HƯNG QUANG............................................................... 20
4.1. Xây dựng các mục tiêu..................................................................................... 20
4.1.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 20
4.1.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 20
4.2. Xây dựng hệ thống kế toán .............................................................................. 20
4.2.1. Hệ thống báo cáo kế toán ....................................................................... 21
4.2.1.1. Bảng cân đối kế toán...................................................................... 21
4.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .......................................... 24
4.2.1.3. Bản thuyết minh báo cáo tài chính................................................. 26
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CTCP Công ty cổ phần
CTY TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
HTX Hợp tác xã
MSCNV Mã số công nhân viên
MSHTK Mã số hàng tồn kho
MSKH Mã số khách hàng
MSNCC Mã số nhà cung cấp
SXKD Sản xuất kinh doanh
STT Số thứ tự
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
DANH MỤC CÁC BẢNG
[ \
Bảng 1.1. Tiến độ các bước nghiên cứu.......................................................................... 2
Bảng 4.1. Danh mục khách hàng của Cơ sở Hưng Quang ........................................... 33
Bảng 4.2. Danh mục hàng tồn kho của Cơ sở Hưng Quang......................................... 35
Bảng 4.3. Danh mục nhà cung cấp của Cơ sở Hưng Quang......................................... 36
Bảng 4.4. Danh mục công nhân viên của Cơ sở Hưng Quang ..................................... 36
Bảng 4.5. Bảng hệ thống tài khoản kế toán tại Cơ sở Hưng Quang ............................. 37
DANH MỤC CÁC HÌNH
[ \
Hình 2.1. Sơ đồ hoạch toán kế toán tổng quát ................................................................ 7
doanh nghiệp tư nhân trong thời gian sắp tới nên Cơ sở sẽ phải xây dựng một hệ thống kế
toán dựa theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực tế cho thấy, việc “Xây dựng
Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang” là rất cần thiết để phát huy những mặt mạnh,
khắc phục những mặt hạn chế, đáp ứng nhu cầu quản lý và phát triển doanh nghiệp của
Cơ sở.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
− Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác kế toán của Cơ sở
Hưng Quang.
− Xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với Cơ sở, bao gồm: hệ thống tài khoản,
chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán…
1.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã nêu trên, đề tài cần nghiên cứu những nội dung sau:
− Mô tả tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác kế toán tại Cơ sở Hưng
Quang, gồm có:
+ Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định
+ Kế toán công nợ
+ Kế toán tiền lương
+ Kế toán các chi phí quản lý khác…
SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Trang 1
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang
− Nhận xét, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của công tác kế toán và đề xuất
một số giải pháp khắc phục điểm yếu.
− Định hướng xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với Cơ sở Hưng Quang dựa trên
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo Quyết định số
48/2006/QĐ-BTC).
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu trong nội bộ Cơ sở Hưng Quang, chủ yếu là đánh giá thực
trạng công tác kế toán, từ đó thiết lập hệ thống kế toán phù hợp với Cơ sở dựa trên chế độ
kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống kế toán cần xây dựng bao gồm:
SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Trang 2
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
o Quan sát tình hình thực tế tại Cơ sở Hưng Quang bằng phương pháp quan
sát không tham gia - cấu trúc.
o Phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở Hưng Quang và kế toán bằng phương pháp
Phỏng vấn sâu.
− Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: phương pháp phân tích, so sánh, tổng
hợp, thống kê mô tả, đánh giá, xây dựng và dự báo.
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho Cơ sở Hưng Quang trong
việc nâng cao công tác kế toán. Với những đánh giá, kết luận và hệ thống kế toán được
xây dựng từ đề tài, Cơ sở có thể tham khảo, áp dụng, giúp cho việc quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của Cơ sở đạt hiệu quả cao hơn, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh.
Ngoài ra, với kế hoạch trong tương lai của Cơ sở Hưng Quang là chuyển từ hộ kinh doanh
cá thể sang loại hình doanh nghiệp tư nhân thì việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp cho Cơ
sở có điều kiện thuận lợi hơn để thực hiện kế hoạch.
Việc nghiên cứu đề tài này còn là một cơ hội tốt cho tôi trao dồi thêm kiến thức về
lĩnh vực kế toán tài chính và kế toán quản trị, kể cả lý thuyết và thực tiễn. Tôi tin rằng
những kiến thức và kinh nghiệm thực tế này sẽ giúp ích cho tôi rất nhiều trong hiện tại và
nhất là trong công việc sau này.
Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp,
cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp,
trên cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành các báo cáo kế toán. Những phương pháp mà
một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo
thành hệ thống kế toán.
2.1.2 Chức năng của hệ thống kế toán
− Quan sát, thu thập và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng
ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác.
− Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau,
việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thành dạng
cô đọng và hữu dụng.
− Tổng hợp các thông tin và phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu
của người ra các quyết định.
− Truyền đạt thông tin đến những đối tượng quan tâm và giải thích các thông tin kế
toán cần thiết cho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt.
2.2 Cơ sở pháp lý
Cơ sở pháp lý của một đề tài nghiên cứu là những văn bản pháp luật quy định các
vấn đề liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu. Đối với các đề tài về lĩnh vực kế toán, cơ sở
pháp lý là hệ thống văn bản pháp quy về kế toán. Hệ thống này là những hướng dẫn, quy
định điều chỉnh các hoạt động về kế toán của mọi thành phần kinh tế và mọi lĩnh vực hoạt
động.
Ở Việt Nam, những văn bản pháp quy về kế toán đã được xây dựng gồm Luật Kế
toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, hệ thống chuẩn mực kiểm toán và cụ thể hơn là hệ
thống chế độ kế toán. Đối với đề tài xây dựng hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang, cơ
sở pháp lý quan trọng nhất là luật kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khi
xây dựng hệ thống kế toán ta phải tuân thủ các quy định pháp lý để hệ thống kế toán được
xây dựng có thể hoạt động theo khuôn khổ của pháp luật, không vi phạm các nguyên tắc,
chuẩn mực đã được ban hành và tạo môi trường thuận lợi, đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ
quan Nhà nước.
2.3.1.1 Báo cáo tài chính
− Khái niệm
2
: Báo cáo tài chính bao gồm những báo cáo phản ánh các mặt khác
nhau trong hoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu
quản lý đa dạng ở cấp độ vĩ mô lẫn vi mô.
− Mục đích báo cáo tài chính
+ Cung cấp những thông tin tổng quát về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài
sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Cung cấp những thông tin cho việc đánh giá tài chính và những biến động về
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
+ Cung cấp thông tin về việc tạo ra tiền và sử dụng tiền trong kỳ như thế nào tại
doanh nghiệp.
+ Cung cấp những thông tin liên quan đến việc tuân thủ các nguyên tắc, các
chuẩn mực kế toán và diễn giải những nội dung mà các báo cáo kết quả kinh
doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thể hiện một
cách rõ ràng và dễ hiểu. 2
Phan Đức Dũng. 2006. Nguyên lý kế toán. Nhà xuất bản Thống Kê.
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang
SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Trang 6
2.3.1.2 Các loại báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán (Bảng tổng kết tài sản)
− Khái niệm
3
: Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán, là báo cáo tài
chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn
đánh số từ loại 1 đến loại 9 và những tài khoản dùng ghi sổ đơn đánh số loại 0.
− Loại tài khoản ghi sổ kép:
+ Từ loại 1 đến loại 4: những tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn, được sắp
xếp theo thứ tự linh hoạt giảm dần, từ tài sản đến nguồn vốn. Trong đó: loại 1,
loại 2 phản ánh tài sản, sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần; loại 3 phản
ánh nợ phải trả, loại 4 phản ánh vốn chủ sở hữu, sắp xếp theo tính trách nhiệm
nợ giảm dần. Các tài khoản này có số dư cuối kỳ để lập Bảng cân đối kế toán.
3
Phan Đức Dũng. 2006. Nguyên lý kế toán. Nhà xuất bản Thống Kê.
4
Phan Đức Dũng. 2006. Nguyên lý kế toán. Nhà xuất bản Thống Kê.
5
Luật Kế toán. 2008. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang
SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Trang 7
+ Từ loại 5 đến loại 9: những tài khoản trung gian, không có số dư cuối kỳ,
không thể hiện trên Bảng cân đối kế toán. Trong đó: loại 5, loại 7 phản ánh
doanh thu; loại 6, loại 8 phản ánh chi phí; loại 9 là tài khoản dùng để xác định
kết quả kinh doanh. Đây là những tài khoản theo dõi quá trình kinh doanh nên
được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
− Loại tài khoản ghi số đơn: loại 0 có số dư cuối kỳ ghi ngoài Bảng cân đối kế
toán.
2.3.2.3 Nội dung hoạch toán tổng quát của các loại tài khoản
Doanh thu tăng, tăng tài sản
Kết chuyển doanh thu
Chi phí tăng
Loại 4 Loại 3
Loại 5,7 Loại 9 Loại 6,8 Loại 1,2
Kết chuyển lãi
K í ết chuyển chi ph
Kết chuyển lỗ
Tài sản giảm
Tài sản giảm
Chi phí tăng
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang
SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Trang 8
2.3.3.2 Nội dung quy định trong chứng từ kế toán
Một chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
− Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
− Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
− Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
− Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
− Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
− Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số
tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi ghi bằng số và bằng chữ;
− Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến
chứng từ kế toán.
2.3.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ:
chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định. Việc ghi chép chứng
từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống, không được
này được thể hiện ở hình sau:
Hình 2.2. Sổ kế toán được phân loại theo nội dung ghi chép
2.3.4.3 Những quy định về hệ thống sổ kế toán
− Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một
kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế
toán chi tiết cần thiết.
− Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ
và ghi sổ.
− Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.
− Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm và ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.
− Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra
đảm bảo các quy định về chứng từ kế toán.
− Cuối kỳ kế toán phải khóa sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra
phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật.
− Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì
không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà tùy từng trường
hợp phải sửa chữa theo một trong các phương pháp: phương pháp cải chính,
phương pháp ghi số âm, phương pháp ghi bổ sung.
2.3.4.4 Hình thức kế toán
− Khái niệm
8
Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ kế toán, số lượng sổ, kết cấu các loại sổ,
mối quan hệ giữa các loại sổ dùng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa số liệu kế toán từ
chứng từ gốc để từ đó có thể lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và phương pháp
nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt. Cuối tháng, cuối
quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi
đã kiểm tra đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài
chính. Hình 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
9
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
9
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Nhật ký
đặcbiệt
1
- Điểm mạnh
- Điểm yếu
Xây dựng hệ thống kế toán
Nhận xét – Đánh giá
Kế toán hàng
tồn kho và tài
sản cố định
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiền lương
Thực trạng công tác kế toán
Kế toán
các chi phí
quản lý khác
2 3 4 5
Hệ thống
Chứng từ
kế toán
Hệ thống
tài khoản
kế toán
Các danh
mục đối
tượng kế
toán
Hệ thống
toán cần thiết cho công tác kế toán và quản lý như: danh mục khách hàng;
danh mục hàng tồn kho; danh mục nhà cung cấp; danh mục công nhân viên.
(3) Hệ thống tài khoản kế toán: thiết lập hệ thống tài khoản dựa trên các báo cáo
tài chính và các danh mục đối tượng kế toán đã xây dựng.
(4) Hệ thống chứng từ kế toán: xây dựng hệ thống chứng từ cần thiết, bao gồm
các chỉ tiêu: lao động tiền lương, hàng tồn kho, tiền tệ, tài sản cố định.
(5) Hệ thống sổ kế toán: xây dựng hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán
Nhật ký chung dựa vào các chứng từ và hệ thống tài khoản.
Tóm tắt
Đề tài này sử dụng cơ sở lý thuyết về kế toán và hệ thống kế toán Việt Nam. Đây
là những lý thuyết liên quan cần thiết để xây dựng mô hình nghiên cứu và vận dụng vào
công việc nghiên cứu. Chương tiếp theo sẽ giới thiệu về Cơ sở Hưng Quang và thực trạng
công tác kế toán tại Cơ sở.
Năm 1997, Hưng Quang sáng chế ra loại bơm xáng thổi (hay còn gọi là bơm cát,
bơm đất) dùng để san lắp mặt bằng cho các công trình xây dựng, vét ao, đào hầm...
Không chỉ sản xuất, Cơ sở còn trực tiếp đi bơm cát cho các công trình, do đây là loại bơm
mới xuất hiện trên thị trường nên thời gian đầu rất ít đối thủ cạnh tranh.
Đến năm 2002, các loại bơm xáng thổi dùng để bơm cát, bùn đất đã trở nên quen
thuộc, nhiều đối thủ cạnh tranh ra đời nên Cơ sở không trực tiếp đi bơm cát nữa mà chỉ
sản xuất máy bơm cho khách hàng.
Năm 2003, ngành nuôi trồng thủy sản tăng trưởng mạnh tạo điều kiện thuận lợi
cho việc phát triển sản xuất bơm nước của Cơ sở nên doanh thu và lợi nhuận tăng cao và
liên tục nhiều năm liền.
Cuối năm 2007, Cơ sở đầu tư xây dựng, mở rộng nhà xưởng từ 400 m
2
lên trên
600 m
2
, mua sắm thêm máy móc, thiết bị và thuê thêm công nhân để đáp ứng ngày càng
tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Từ năm 2008 đến nay, nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, ngành nông
nghiệp cũng chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực, dẫn đến việc sản xuất kinh doanh của Hưng
Quang gặp không ít khó khăn, doanh thu và lợi nhuận giảm đáng kể.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Trang 13
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang
Hiện nay, tổng số vốn của Cơ sở là khoảng 8,5 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn cố định: 6,5 tỷ đồng
- Vốn lưu động: 2,0 tỷ đồng
nhiên, do Cơ sở chưa có nhà kho, việc mua và xuất nguyên vật liệu tại Cơ sở cũng không
được theo dõi cụ thể nên dễ dẫn đến thất thoát, lãng phí.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Sơn
Trang 14
Xây dựng Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang
3.2.2 Vận hành
Hiện nay, Cơ sở Hưng Quang có diện tích trên 600 m
2
, tuy nhiên do chưa bố trí
mặt bằng sản xuất thích hợp nên chưa tận dụng hết diện tích, không có sự phân biệt rõ
ràng giữa các khâu sản xuất. Khi có đơn đặt hàng chủ cơ sở sau khi tính toán kỹ thuật sẽ
giao công việc cho công nhân, thường một hoặc hai công nhân phụ trách một công đoạn
sản xuất nhưng lúc cần thiết có thể chuyển đổi công việc và hỗ trợ nhau để kịp thời gian
giao hàng.
Hưng Quang có nhiều loại máy móc, thiết bị và công cụ để sản xuất sản phẩm. Cơ
sở cũng mua sắm thêm thiết bị mới nhưng không nhiều, những thiết bị cũ vẫn còn được
sử dụng để sản xuất. Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ được trang bị chưa đáp ứng đủ
nhu cầu sản xuất nên một số chi tiết của sản phẩm phải thuê gia công và mua ngoài. Nhìn
chung, quy trình sản xuất sản phẩm của Cơ sở còn mang tính chất thủ công, chưa áp dụng
tự động hóa sản suất để nâng cao năng suất. Vì vậy, khi vào vụ mùa, số lượng sản phẩm
bán ra không đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng.
3.2.3 Các hoạt động đầu ra
Cơ sở Hưng Quang chủ yếu sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng, chỉ sản xuất
trước các sản phẩm thông dụng với số lượng ít, vì thường mỗi khách hàng đặt mua máy
bơm với những thông số kỹ thuật khác nhau phù hợp với loại máy nổ (chạy bằng xăng,
dầu) hay moteur điện mà họ đang sử dụng và tùy thuộc vào địa hình đặt máy bơm. Do đó,
nếu cùng lúc có nhiều đơn đặt hàng sẽ dẫn đến tình trạng cung không đủ cầu, khi đó, Cơ
sở sẽ phải từ chối một số đơn đặt hàng vì nhận thấy không thể đáp ứng được thời gian
giao hàng theo yêu cầu của khách hàng. Hưng Quang không tiến hành sản xuất hàng loạt
470
310
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2005 2006 2007 2008
Năm
Triệu đồng
Doanh thu
Lợi nhuận
Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang trong những năm vừa qua
được thể hiện ở hình 3.2.
10
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2005 – 2008.
11
Xem mẫu hóa đơn ở phụ lục 1.
12
Xem các mẫu sổ ở phụ lục 2.