1
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan Trang
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
% :
Phần trăm
BCĐKT :
Bảng cân đối kế toán
CPBH :
Chi phí bán hàng
CPQLDN :
Chi phí quản lý doanh nghiệp
MBP :
(Management By Process) Quản lý theo quá trình
MDF :
(Medium Density Fibreboard) Ván gỗ nhân tạo
NVL :
Nguyên vật liệu
PROSPER :
Tên Tiếng anh công ty Cổ phần Hưng Vượng
QMS :
(Quality Management System) Hệ thống quản trò chất lượng
SP :
Sản phẩm
SXC :
Sản xuất chung
TKCK :
Tồn kho cuối kỳ
TKĐK :
Tồn kho đầu kỳ
USD :
(United States Dollar) Đô la Mỹ
Mẫu bảng đònh mức nguyên vật liệu sản xuất
53
Bảng số 08 :
Mẫu phiếu ghi nhận sản phẩm hoàn thành
54
Bảng số 09 :
Mẫu phiếu theo dõi năng suất lao động
55
Bảng số 10 :
Bảng mã số tài khoản kế toán quản trò
57
Bảng số 11 :
Các bước xây dựng cơ cấu tổ chức kế toán quản trò
60Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 01 :
Sự liên quan của các chức năng quản trò và kế toán quản trò
8
Sơ đồ 02 :
Các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp
9
Sơ đồ 03 :
Sơ đồ phản ánh mối quan hệ CVP
13
Sơ đồ 04 :
Mô hình ra quyết đònh
14
Sơ đồ 05 :
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1
1.1
NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ
1
1.1.1
Nguồn gốc và sự phát triển của kế toán quản trò
1
1.1.2
Đánh giá việc nghiên cứu , ứng dụng kế toán quản trò ở Việt
Nam
2
1.1.3
Những vấn đề mà luận văn tiếp tục nghiên cứu
3
1.2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
4
1.2.1
Khái niệm, so sánh kế toán quản trò và kế toán tài chính
4
1.2.2
Vai trò của kế toán quản trò
7
1.2.3
Nội dung kế toán quản trò ứng dụng vào doanh nghiệp.
8
3
1.2.4
Kế toán quản trò giúp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng
16
1.3.3.1
Bổ sung các loại tài liệu, dữ liệu
16
1.3.3.2
Cung cấp thước đo giá trò để lượng hoá vấn đề
17
1.3.3.3
Cung cấp các kỹ thuật phân tích để ra quyết đinh
17
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ Ở TỈNH BÌNH
DƯƠNG
19
2.1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH
CHẾ BIẾN GỖ
19
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1.1
Quy mô ngành.
19
2.1.2
Xu hướng phát triển
Hệ thống kiểm tra đánh giá
26
2.3.1.3
Các quyết đònh kinh doanh
27
2.3.1.4
Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán quản trò
27
2.3.2
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
28
2.4
NHỮNG THUẬN LI VÀ KHÓ KHĂN
28
4
2.4.1
Thuận lợi
28
2.4.2
Khó khăn
29
2.4.3
Vấn đề hạn chế áp dụng kế toán quản trò vào doanh nghiệp
29
CHƯƠNG
III
XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC
3.2
XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT VẬN HÀNH SẢN XUẤT
TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ
36
3.2.1
Chức năng thứ ba của quản trò
36
3.2.2
Công cụ kiểm soát
37
3.2.3
Nội dung và mức độ kiểm soát tại các doanh nghiệp chế biến gỗ
37
3.2.3.1
Nội dung
37
3.2.3.2
Mức độ kiểm soát trong các doanh nghiệp chế biến gỗ
38
3.2.4
Cách thức xây dựng hệ thống kiểm soát
39
3.2.4.1
Hệ thống kiểm soát cơ bản
39
3.2.4.2
Hệ thống kiểm soát nâng cao
40
49
5
3.4
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, TÀI KHOẢN, SỔ
SÁCH, BÁO CÁO
50
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
3.4.1
Khái niệm và đặc điểm
50
3.4.2
Nội dung hệ thống chứng từ
50
3.4.2.1
Chứng từ nhận diện chi phí
51
3.4.2.2
Chứng từ phân bổ chi phí
52
3.4.2.3
Chứng từ theo dõi sản phẩm
52
3.4.3
Nội dung hệ thống tài khoản
55
3.4.4
Hệ thống sổ sách, báo cáo
58
3.6.2
Khảo sát tính năng các phần mềm ERP trong và ngoài nước.
64
3.6.3
Các vấn đề cần lưu ý khi tin học hóa kế toán quản trò
65
3.6.3.1
Khảo sát nhu cầu
65
3.6.3.2
Lựa chọn phần mềm
65
3.7
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀO
67
DOANH NGHIỆP
3.7.1
Quy trình thực hiện
67
3.7.2
Kiến nghò cho những nghiên cứu sắp tới
69
KẾT LUẬN
Bảng 05 :
Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm tủ MDF lắp ráp
Bảng 06 :
Dự toán Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2005
Bảng 07 :
Dự toán nhu cầu nguyên vật liệu dùng sản xuất năm 2005
Bảng 08 :
Dự toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra
Bảng 09 :
Dự toán bảng cân đối kế toán
Phụ lục 3: Minh họa hệ thống kiểm soát tại Công ty Cổ Phần Hưng Vượng
Bảng 01 :
Thống kê tình hình xuất nhập khẩu năm 2003-2004
Bảng 02 :
Đồ thò doanh số xuất khẩu 3 năm 2002-2003-2004
Bảng 03 :
Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán, hiệu qủa kinh doanh năm
Bảng 04 :
Bảng chi tiết giá vốn hàng bán, hiệu qủa kinh doanh
7
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành chế biến gỗ ở Việt Nam hiện nay tăng trưởng rất nhanh, tốc độ phát
triển khoảng 30% một năm, kim ngạch xuất khẩu năm 2004 ước đạt trên một tỷ đô
la Mỹ. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ngoài các giải pháp về phát triển thò trường
thì giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhất là quản lý tài chính, kế toán được
xem là nguồn nội lực quan trọng góp phần đem đến sự thành công cho doanh
nghiệp. Đó là lý do tôi quyết đònh chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống kế toán quản
trò tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Tỉnh Bình Dương”
Kế toán quản trò hiện tại còn quá mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam,
việc ứng dụng nó chưa được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Nghiên cứu triển khai
ứng dụng kế toán quản trò vào loại hình doanh nghiệp cụ thể là mục đích mà đề tài
này tập trung giải quyết. Thông qua đề tài này, tác giả nhằm tổng kết và rút kinh
nghiệm của việc ứng dụng kế toán quản trò trong một vài doanh nghiệp ngành chế
biến gỗ mà tác giả có điều kiện chủ trì xây dựng.
Là công trình nghiên cứu mang tính chất ứng dụng đã và đang triển khai có
kết quả tốt trong doanh nghiệp chế biến gỗ. Các kết quả nghiên cứu đều có ý nghóa
thực tiễn và được ứng dụng ngay vào quản lý sản xuất kinh doanh. Công trình
nghiên cứu này không chỉ có ý nghóa đối với doanh nghiệp trong ngành mà nó còn
có thể bổ sung, phát triển thêm để ứng dụng vào các ngành sản xuất công nghiệp
khác như sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng…
Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý bạn bè, các nhà nghiên cứu để có thể
đưa kế toán quản trò vào thực tế ngày càng nhiều. Mong được sự giúp đỡ về những
lý luận thực tiễn cũng như chuyên môn để quá trình ứng dụng thành công và mong
được sự góp ý cho đònh hướng nghiên cứu tiếp theo.
PHAN VĂN ÚT
8
tài chính. Hiện tại, tổ chức này có hơn 67.000 hội viên trên toàn thế giới. Đây là
một tổ chức phi lợi nhuận, có chức năng đào tạo, huấn luyện, cấp phép hành
nghề cho những cá nhân có nhu cầu.
Trình độ quản trò ngày càng được nâng cao, do đó kế toán quản trò cũng
phải được không ngừng đổi mới. Gần đây có một số công cụ mới được nghiên
cứu và đưa vào ứng dụng, tuy nhiên các kỹ thuật, công cụ truyền thống của kế
toán quản trò vẫn còn phát huy tác dụng và đang được đông đảo các doanh
nghiệp áp dụng vào quá trình quản lý của mình.
1.1.2 Đánh giá việc nghiên cứu, ứng dụng kế toán quản trò ở Việt Nam
Về phương diện từ ngữ chuyên môn, kế toán quản trò chỉ được biết đến
vào đầu những năm 1990 do một số các bộ nghiên cứu lónh hội từ những chuyến
đi công tác và học tập ở nước ngoài. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh là
một trong những trường đưa kế toán quản trò vào giảng dạy sớm nhất. Và cũng từ
đây kế toán quản trò lan tỏa đến các doanh nghiệp theo những sinh viên ra
trường hàng năm. Việc ứng dụng kế toán quản trò vào thực tế bước đầu gặt hái
được những kết quả đáng khích lệ.
Về phương diện pháp lý, kế toán quản trò chỉ được đònh nghóa chính thức
trong luật kế toán ban hành ngày 17/06/2003. Đây là lần đầu tiên kế toán quản
trò được chính thức thừa nhận. Mặc dù ra đời khá muộn so với các nước có nền
kinh tế phát triển, nhưng kế toán quản trò ở Việt Nam lại có những thuận lợi nhất
đònh trong quá trình phát triển của mình. Do ra đời muộn hơn, kế toán quản trò ở
10
Việt Nam có cơ sở tiếp cận và ứng dụng các kỹ thuật đã được áp dụng thành
công ở nhiều nước. Hơn nữa, môn học phân tích hoạt động kinh doanh truyền
thống trước đây cũng hổ trợ một phần các kỹ thuật phân tích cần thiết cho kế
toán quản trò.
Hiện nay có khá nhiều tài liệu tham khảo về kế toán quản trò đang có mặt
trên thò trường sách ở Việt Nam, từ những bộ sách giáo trình cơ bản dùng để
giảng dạy trong các trường đại học cho đến các công trình nghiên cứu luận án
tiến só của một số nhà khoa học được in thành sách. Đề tài kế toán quản trò cũng
kinh doanh hiện tại.
Đó chính là chủ ý của tác giả luận văn. Đề tài này là một công trình
nghiên cứu thử nghiệm của tác giả được xây dựng trên cơ sở có một thời gian dài
công tác tại các doanh nghiệp trong ngành chế biến gỗ. Tác giả đã nghiên cứu
kỹ những nhu cầu về thông tin kế toán quản trò cần thiết cho công tác quản trò
doanh nghiệp, đã cố gắng thuyết phục, tìm kiếm sự ủng hộ cho phép vận hành
kế toán quản trò từ các cấp lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp. Kết quả bước
đầu đã đạt được sự thành công nhất đònh. Trong doanh nghiệp đã hình thành bộ
phận kế toán quản trò, thông tin do bộ phận kế toán quản trò cung cấp đã hổ trợ
tích cực cho cấp lãnh đạo đưa ra các quyết đònh mang lại kết quả cụ thể.
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.2.1 Khái niệm, so sánh kế toán quản trò và kế toán tài chính
Có rất nhiều đònh nghóa khác nhau về kế toán quản trò, sau đây có thể
tham khảo qua một số đònh nghóa:
12
• Trong cuốn “Advanced Management Accounting” của Robert S.Kaplan
và Anthony A.Atkinson có đònh nghóa như sau: “Hệ thống kế toán quản trò
cung cấp thông tin giúp cho những người quản lý doanh nghiệp trong việc
hoạch đònh và kiểm soát hoạt động của họ”.
• Tác giả Ray H.Garrison đưa ra đònh nghóa về kế toán quản trò trong quyển
“Managerial Accounting” lần xuất bản thứ năm: “Kế toán quản trò liên
quan đến việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong doanh
nghiệp – những người có vai trò điều khiển hoạt động của doanh nghiệp.
Kế toán quản trò có thể tương phản với kế toán tài chính – liên quan đến
việc cung cấp thông tin cho cổ đông, chủ nợ và những người khác bên
ngoài doanh nghiệp”.
• Trong từ điển thuật ngữ của kế toán Mỹ có đònh nghóa như sau: “Kế toán
quản trò là một lónh vực của kế toán liên quan đến việc đònh lượng các
thông tin kinh tế và hổ trợ những nhà quản trò trong việc đưa ra các quyết
cấp tín dụng, cơ quan thuế …
Người sử dụng bên trong doanh
nghiệp, sử dụng thông tin để điều hành
hoạt động và ra các quyết đònh kinh
doanh.
Đặc điểm
thông tin
Phản ánh thông tin trong quá khứ. Thông tin hướng về tương lai.
Phạm vi báo
cáo
Phản ánh toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ở mức độ tổng thể.
Phản ánh hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ở mức độ chi
tiết.
Kỳ báo cáo
Theo đònh kỳ như tháng, quý, năm. Thường xuyên hơn tuỳ theo nhu cầu,
có thể là hàng ngày, bất cứ lúc nào.
Tính pháp
lệnh
Có tính pháp lệnh. Không có tính pháp lệnh.
Những điểm giống nhau
Đối tượng kế
toán
Kế toán quản trò và kế toán tài chính cùng phản ánh các đối tượng của kế toán
như: tài sản, chi phí, thu nhập…thông qua việc ghi nhận dựa trên các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
Hệ thống ghi
trò được đáp ứng cũng ở mức khác nhau. Nhà quản trò cấp càng cao thì yêu cầu
thông tin kế toán quản trò được đáp ứng cũng càng nhiều và vai trò của những
thông tin đó càng quan trọng hơn.
Trong môi trường kinh doanh ở giai đoạn hội nhập như hiện nay, vai trò
của kế toán quản trò càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Việc ứng dụng kế
15
toán quản trò vào doanh nghiệp sẽ giúp tiết kiệm được chi phí, nâng cao hiệu quả
hoạt động.
1.2.3 Nội dung kế toán quản trò ứng dụng vào doanh nghiệp.
Như đã đònh nghóa, kế toán quản trò là việc thu thập, xử lý, phân tích và
cung cấp các thông tin theo yêu cầu quản trò. Do vậy nội dung kế toán quản trò
phải gắn liền với các chức năng cơ bản của quản trò đó là: chức năng hoạch đònh,
chức năng thực hiện, chức năng kiểm soát, chức năng ra quyết đònh.
Để thực hiện chức năng hoạch đònh, kế toán quản trò cung cấp cho nhà
quản trò hệ thống dự toán. Phản ánh chức năng thực hiện, kế toán quản trò có hệ
thống ghi chép, phản ảnh bằng chứng từ, tài khoản. Thực hiện chức năng kiểm
soát kế toán quản trò cung cấp cho nhà quản trò các kỹ thuật phân tích, các loại
báo cáo. Và phục vụ cho chức năng ra quyết đònh, kế toán quản trò phân tích đề
ra các giải pháp thích hợp.
Sơ đồ 01
: SỰ LIÊN QUAN CỦA CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THỰC HIỆN KIỂM TRA RA QUYẾT
ĐỊNH
HOẠCH ĐỊNHLẬP DỰ TOÁN GHI NHẬN LẬP BẢNG
Trung
tâm
chi phí
Quản lý chi phí
Trách nhiệm của từng trung
tâm
CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM
• Trung tâm doanh thu: là trung tâm trách nhiệm đem về doanh thu cho
doanh nghiệp. Trung tâm này chỉ quan tâm đến doanh thu, không quan
tâm đến chi phí, lợi nhuận…. Các bộ phận bán hàng, xúc tiến thương mại
thuộc trung tâm này.
• Trung tâm chi phí: là trung tâm trách nhiệm bao gồm tất cả các nơi có chi
phí phát sinh trong doanh nghiệp. Trong trung tâm chi phí chỉ quan tâm
đến chi phí, không cần quan tâm đến doanh thu, lợi nhuận hay hiệu quả
đầu tư. Như vậy trong doanh nghiệp tất cả các bộ phận có chi phí phát
sinh đều cũng thuộc trung tâm chi phí.
• Trung tâm lợi nhuận: là trung tâm chòu trách nhiệm về lợi nhuận của
doanh nghiệp. Lợi nhuận thì bằng doanh thu trừ chi phí. Do vậy các trung
tâm chi phí, trung tâm doanh thu cũng thuộc trung tâm lợi nhuận. Trung
17
tâm lợi nhuận chỉ chòu trách nhiệm về lợi nhuận không chòu trách nhiệm
về hiệu quả đầu tư tài sản.
• Trung tâm đầu tư: đây là trung tâm rộng lớn nhất của doanh nghiệp,
không chỉ quan tâm về lợi nhuận mà còn phải có trách nhiệm về hiệu quả
đầu tư của doanh nghiệp.
Việc phân biệt rõ ràng các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp sẽ
giúp cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn. Hệ thống
kế toán quản trò được xây dựng trên phân vùng theo trung tâm trách nhiệm sẽ
điểm hoà vốn. Điều đó có ý nghóa quan trọng để có thể dùng các kỹ thuật
phân tích tính toán, lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp nhất.
Ngoài ra trong kế toán quản trò, để phục vụ cho việc ra quyết đònh kinh
doanh, chi phí còn được phân biệt thành các loại chi phí sau:
• Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp: Chi phí trực tiếp là chi phí phát sinh
tách biệt cho từng sản phẩm, công đoạn, phân xưởng sản xuất. Ngược lại,
những chi phí không xác đònh được rõ ràng như thế thì là chi phí gián tiếp.
Tuy nhiên chi phí gián tiếp sẽ trở hành chi phí trực tiếp nếu phạm vi mà
chi phí đó ảnh hưởng được mở rộng ra. Ví dụ: tiền lương của bộ phận quản
lý sản xuất phân xưởng là chi phí gián tiếp nếu xét theo đối tượng chòu chi
phí là các loại sản phẩm thuộc phân xưởng. Nhưng nếu xét trên đối tượng
chòu chi phí là các phân xưởng trong công ty thì đó lại là chi phí trực tiếp
của riêng phân xưởng đó. Việc phân chia này có ý nghóa trong việc tiến
hành tính toán, phân bổ các chi phí phát sinh phù hợp cho từng bộ phận,
giúp cho việc tính toán giá thành và hiệu quả kinh doanh chính xác.
19
• Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở phương án này, nhưng
không có ở phương án khác, hoặc chỉ có một phần. Việc xác đònh chi phí
chênh lệch có ý nghóa trong việc nhận diện các thông tin thích hợp cho
việc ra quyết đònh kinh doanh.
• Chi phí cơ hội: Khi doanh nghiệp lựa chọn một phương án thì đồng thời
cũng bỏ lỡ cơ hội thực hiện phương án khác mà phương án bò bỏ lỡ cũng
mang lại lợi nhuận nếu doanh nghiệp thực thi. Có nhiều phương án có thể
đem về cho doanh nghiệp các mức lợi nhuận khác nhau. Chi phí cơ hội
chính là khoản lợi nhuận cao nhất trong các phương án mà doanh nghiệp
có thể thực hiện. Việc xác đònh chi phí cơ hội có ý nghóa trong việc lựa
chọn các phương án để ra quyết đònh kinh doanh.
1.2.4.2 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP).
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là kỹ thuật xuyên
suốt ứng dụng cho đa số các quyết đònh kinh doanh trong doanh nghiệp. Đây là
Doanh thu
Biến phí
Số dư
đảm phí
Biến phí sản xuất
Biến phí ngoài sản xuất
Đònh phí sản xuất
Đònh phí ngoài sản xuất
Lợi tức thuần
Tổng chi phí
hoạt động
Với mục đích tối đa hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp phải giảm sản lượng
hòa vốn. Theo mối quan hệ ràng buộc từ công thức trên, để giảm sản lượng hòa
vốn thì có thể thực hiện các cách sau: giảm đònh phí, tăng giá bán, giảm biến
phí. Ở mỗi quyết đònh, để đảm bảo tính chắc chắn cần phải xem xét thêm các
yếu tố khác.
1.2.4.3 Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết đònh
Khi ra một quyết đònh, nhà quản trò phải cân nhắc và lựa chọn các nguồn
thông tin hữu ích khác nhau. Có rất nhiều loại thông tin, nhưng quan trọng nhất
là những thông tin kế toán. Trong thông tin kế toán, không phải tất cả đều phục
vụ tốt cho quyết đònh. Công việc của nhà quản trò là phải tìm xem thông tin nào
la thích hợp nhất cho quyết đònh sắp đưa ra.
Đối với các quyết đònh lựa chọn các phương án kinh doanh khác nhau thì
thông tin thích hợp là những khoản thu chi dự kiến trong tương lai mà nó khác
nhau giữa các phương án đem ra so sánh. Việc lựa chọn các thông tin thích hợp
là rất có ích, giúp cho quá trình ra quyết đònh kòp thời hơn, hiệu quả hơn.
về chất lượng sản phẩm mà là xây dựng một hệ thống quản lý hướng đến
22
chất lượng sản phẩm, hướng đến sự ổn đònh chất lượng và sự cải tiến (sản
phẩm nói ở đây không chỉ là sản phẩm vật chất mà bao gồm luôn cả sản
phẩm dòch vụ hay kết quả của một quá trình)
• Làm đúng ngay từ đầu, chất lượng cao nhất, tiết kiệm nhất, với chi phí
thấp nhất.
• Đề cao quản lý theo quá trình và ra quyết đònh dựa trên sự kiện, dữ liệu
thu thập được.
• Áp dụng nguyên tắc phòng ngừa là chính trong mọi hoạt động của quản lý
quá trình sản xuất kinh doanh.
1.3.2 So sánh kế toán quản trò và hệ thống quản lý chất lượng.
1.3.2.1 Điểm giống nhau:
Dựa trên triết lý của hệ thống quản lý chất lượng và mục đích của hệ
thống kế toán quản trò, chúng ta thấy rằng giữa hai hệ thống có các điểm chung:
• Cùng hướng đến mục tiêu tiết giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp,
• Việc ra quyết đònh được dựa trên sự kiện, dữ liệu.
Mặc dù mục tiêu cũng hướng đến tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả hoạt
động, ra quyết đònh dựa trên dữ liệu giống như hệ thống kế toán quản trò, tuy
nhiên cách thức thu thập, xử lý phân tích như thế nào thì hệ thống quản lý chất
lượng chưa đề cập sâu. Vì thế các doanh nghiệp khi triển khai rất lúng túng và
đây chính là điều đang làm cho việc áp dụng ISO thất bại. Hệ thống kế toán
quản trò có thế mạnh về điểm này. Như vậy nếu kết hợp đồng thời việc xây dựng
hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống kế toán quản trò chắc hẳn các hạn chế
của hai hệ thống sẽ được khắc phục, tận dụng các điểm mạnh của mỗi hệ thống.
Từ đó thúc đẩy được chất lượng của việc ứng dụng các môn khoa học quản lý
vào thực thế kinh doanh.
23
1.3.2.2 Điểm khác nhau
Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO là xây
dựng một hệ thống quản lý hướng đến chất lượng sản phẩm. Mặc dù cũng đề ra
tiêu chi tiết kiệm chi phí, tuy nhiên trong hệ thống quản lý chất lượng tiêu chí
này được xem là hệ quả của việc vận hành hệ thống quản lý chất lượng. Do vậy
mà nội dung của hệ thống quản lý chất lượng không đặt nặng việc dùng thước đo
giá trò để đo lường các tổn thất hoặc hiệu quả của công tác quản lý. Đây chính là
hạn chế của hệ thống này, hiệu quả quản lý không được đo lường bằng thước đo
giá trò làm cho công tác quản lý không phát huy được hết các tiềm năng mà nó
có thể mang lại.
Ví dụ: qua hệ thống quản lý chất lượng, các tỷ lệ sản phẩm không phù
hợp (phải bỏ đi hoặc tái chế) được thống kê rất rõ ràng. Tuy nhiên thiệt hại bao
nhiêu tiền do những sản phẩm lỗi đó gây ra thì hệ thống không quan tâm. Điều
đó là cho nhà quản trò nhìn nhận vấn đề chưa toàn diện và thiếu căn cứ so sánh,
đánh giá hiệu quả. Đối với hệ thống kế toán quản trò thì thiệt hại đó dễ dàng tính
được, do vậy người quản lý đánh giá vấn đề đầy đủ hơn.
1.3.3.3 Cung cấp các kỹ thuật phân tích để ra quyết đònh
Hệ thống kế toán quản trò và hệ thống quản lý chất lượng có điểm chung
là cùng hướng đến việc đưa ra các quyết đònh dựa trên cơ sở dữ liệu. Nhưng các
sự kiện và dữ liệu mà hệ thống quản lý chất lượng xây dựng còn nhiều khiếm
khuyết nếu xét trên góc độ ra quyết đònh hướng đến mục tiêu tài chính. Chính vì
không đặt nặng việc đo lường bằng thước đo giá trò, do vậy các nhà quản trò khi
25
đưa ra các quyết đònh sẽ không xác đònh, đánh giá, dự báo quyết đònh đó đem lại
hiệu quả bao nhiêu.
Ví dụ trong một doanh nghiệp, sau khi ứng dụng hệ thống quản lý chất
lượng, thống kê thấy rằng sản phẩm kém chất lượng giảm đi 5%. Điều này làm
cho các cấp quản lý phấn chấn. Nhưng nhiều người muốn biết rằng việc giảm
5% sản phẩm kém chất lượng đó đã làm cho doanh nghiệp tiết kiệm được số tiền
bao nhiêu. Để biết được điều đó phải cần đến thước đo đònh lượng, cần đến các
kỹ thuật, phương pháp của kế toán quản trò.