57 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may Thăng Long - Pdf 20

Môc lôc
1
LờI Mở ĐầU
Trong xu thế đất nớc đang trên đà phát triển, thi trờng đợc mở rộng sau khi n-
ớc ta đã gia nhập WTO đây là cơ hội đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam đứng trớc
những thời cơ, vận hội và thách thức mới.
Với vai trò là con chim đầu đàn của ngành dệt may Việt Nam. Công ty Cổ
Phần May Thăng Long đã và đang thực hiện nhiều chơng trình, kế hoạch và chiến l-
ợc mới để bắt nhịp với quá trình hội nhập trên của nền kinh tế nớc nhà. Một trong
những công tác quan trọng phải kể đến là Công tác quản lý, sử dụng và bảo quản
nguyên vật liệu
Mun cho hot ng sn xut din ra iu n, liên tục thì phi m bo các loi
nguyên vt liu cho sn xut y v s lng úng v cht lng v k p thi
gian. Do vy hch toán nguyên vt liu l m t khâu quan trng trong công tác hch
toán k tóan. T chc tt công tác k toán nguyên vt liu s cung cp kp thi v
chính xác thông tin cho ngi qun lý. T ó, ngi qun lý có th la chn
phng pháp kinh doanh hiu qu hn. Mt khác, nguyên liu, vt liu di hình
thc giá tr l m t b phn quan trng ca vn lu ộng, c bit l v n d tr. Do
ó vic tng cng công tác hch toán nguyên vt liu nhm nâng cao hiu qu s
dng vn lu ộng c coi l nhi m v quan trng các n v kinh doanh ngày
c ng lớn. Công ty c phn May Thng Long l một n v chuyên sn xut h ng
may mc, vt liu s dụng rất đa dạng về chủng loại, nhiều về số lựơng do đó công
tác hạch toán nguyên vật liệu l một bộ phận quản lý không thể thiếu đ ợc trong
to n bộ công tác quản lý của công ty.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần May Thăng Long đợc tìm hiểu
công tác tổ chức hạch toán kế toán của Công ty, thấy đợc tầm quan trọng cũng nh
thc tế kế toán nguyên vật liệu của Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu và mạnh dạn
nghiên cứu đề tài:
Ho n thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần may Thăng Long
2
Nộ dung đề tài gồm ba phần nh sau:

Đặc điểm của NVL là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, nên khi tham gia
vào quy trình sản xuất NVL bị tiêu hao hoàn toàn, thay đổi hình thái ban đầu và hình
thành nên thực thể sản phẩm. Giá trị NVL bị chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị
sản phẩm mới tạo ra. Nh vậy, đối với doanh nghiệp sản xuất, NVL là yếu tố đầu vào
quan trọng nhất, là bộ phận cơ bản cấu thành giá trị sản phẩm và thờng chiếm tỉ trọng
lớn trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức quản lý,
sử dụng NVL nh thế nào để đạt hiệu quả cao nhất là một trong những mục tiêu quan
trọng đối với doanh nghiệp. Công tác quản lý điều hành NVL là một quá trình thu thập,
xử lý thông tin nhằm đa ra những quyết định đối với đối tợng NVL. Các thông tin này
phải bao quát đợc toàn bộ quá trình hình thành, biến động , loại bỏ NVL, cho phép
doanh nghiệp có đợc cái nhìn tổng quan về NVL, giúp cho doanh nghiệp có các quyết
định đúng dắn.
4
Do NVL là một phần tài sản hàng tồn kho của doanh nghiệp, là lợng vốn chết
mà doanh nghiệp buộc phải có để dự trữ cho sản xuất, để đảm bảo cho quá trình sản
xuất đợc thờng xuyên, liên tục. Kèm theo dự trữ là các chi phí khác nh: Bảo quản,
bốc dỡ... Bởi vậy nếu doanh nghiệp không xây dựng một tỉ lệ vốn đầu t hợp lý sẽ gây
bất lợi cho doanh nghiệp. Nếu dự trữ quá ít, sản xuất sẽ lâm vào tình trạng thiếu t
liệu sản xuất buộc phải ngừng hoặc giảm tiến độ, khi đó không có doanh thu nhng
vẫn phải trả các khoản chi phí bất biến nh: Khấu hao nhà xởng, bảo dỡng máy móc
thiết bị, trả lơng cho công nhân nghỉ chờ việc.... Từ đó sẽ dẫn tới nguy cơ thua lỗ.
Ngợc lại nếu dự trữ quá nhiều, các chi phí cho hàng và các chi phí liên quan sẽ tăng
lên không cần thiết, nh hiện tợng vốn trong kho không sinh lãi trong khi doanh
nghiệp vẫn phải trả lãi ngân hàng hoặc đồng tiền sụt giá... dẫn đến thất thoát thiếu
hụt về vốn. Để tận dụng các cơ hội kinh doanh cần đến vốn, tăng thu giảm chi, nhà
quản trị luôn phải nghiên cứu thị trờng và nhạy bén trớc những thời điểm hàng hạ
hay có nguy cơ khan hiếm hàng, để sao cho có lợi nhất về chi phí thu mua, đảm bảo
về số lợng, chất lợng đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp. Do vậy, các
doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành thu mua NVL, đảm bảo kịp thời cho quá
trình sản xuất chế tạo sản phẩm và phục vụ cho nhu cầu quản lý khác của doanh

- Kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch thu mua, dự trữ bảo quản và
tình hình sử dụng NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Bên cạnh đó, các nhân viên kế toán cần thờng xuyên nâng cao trình độ
chuyên môn, tinh thần trách nhiệm trớc công việc, luôn phải đảm bảo hoàn thành tốt
nhiệm vụ kế toán. Cung cấp số liệu, tài liệu cho công tác thống kê, thông tin kế toán,
giúp kiểm tra, giám sát vi phạm chế độ kế toán, kỷ luật tài chính.
1.2 Tổ chức phân loại và đành giá NVL
1.2.1 Phân loại NVL.
Trong mỗi doanh nghiệp,do tính chất đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh
nên phải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau. Mỗi loại, thứ khác nhau có nội dung
kinh tế, công dụng, bảo quản và tính năng kỹ thuật khác nhau. Để có thể quản lý chặt
chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng thứ loại NVL phục vụ cho kế toán quản trị,
cần phải tiến hành phân loại NVL. Trong việc phân loại NVL có nhiều tiêu thức làm
căn cứ cho việc phân loại.
* Phân loại NVL căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của NVL trong sản
xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp về NVL đợc chia thành
các loại sau:
- NVL chính: là đối tợng chủ yếu để tạo nên thực thể của sản phẩm. Do vậy,
tuỳ thuộc từng doanh nghiệp khác nhau thì NVL chính cũng khác nhau nh: sắt thép
6
trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo máy, xây dựng cơ bản; bông vải trong các doanh
nghiệp may. Đối với bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục đa vào quá
trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, hàng hoá nh: Sợi mua ngoài trong các doanh
nghiệp dệt cũng đợc xem là NVL chính.
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm có thể làm tăng chất lợng của sản phẩm hoặc NVL chính,
hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho công cụ dụng cụ hoạt động đợc bình thờng
nh: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, chỉ may...
- Nhiên liệu: là những loại vật liệu trong quá trình sử dụng cung cấp năng lợng
cho ta. Nhiên liệubao gồm các loại ở thể khí, lỏng, rắn nh: hơi đốt, xăng dầu, than

hơn cả. Bằng cách này, mỗi bộ phận sẽ quản lý NVL dới những hình thức khác nhau: bộ
phận kho có thể quản lý NVL dới hình thức hiện vật, theo dõi sự biến động của NVL tại
kho và các chế độ bảo quản phù hợp với từng loại. Bộ phận sử dụng có thể quan tâm tới
mức sử dụng từng loại NVL nhằm theo dõi tình hình tiêu hao có tiết kiệm hay không.
Bộ phận quản lý có thể quản lý NVL dới cả hai hình thức: hiện vật và giá trị để đa ra số
liệu chính xác, đầy đủ tình hình NVL tại doanh nghiệp.
1.2.2 Đánh giá NVL.
* Nội dung:
Để phục vụ cho công tác quản lý, NVL không chỉ đợc xem xét ở hình thái
hiện vật mà phải đợc xem xét ở cả hình thái giá trị. Việc xem xét này cho phép
doanh nghiệp tính đợc chi phí bỏ ra cho mỗi sản phẩm, qua đó doanh nghiệp quản lý
đợc toàn bộ tài sản của mình dù ở dạng hiện vật nào, giúp nhà quản trị lập kế hoạch
về nguồn lực phục vụ sản xuất. Xem xét trên phơng diện giá trị chính là quá trình
đánh giá NVL.
Đánh giá NVL là quá trình dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị NVL theo
những nguyên tắc nhất định và ở thời điểm nhất định để đảm bảo tính trung thực,
chính xác trong quản lý, sử dụng NVL sao cho có hiệu quả nhất.
Khi đánh giá NVL phải tuân theo những nguyên tắc trong Chuẩn mực Kế
Toán số 02 "Hàng tồn kho":
- NVL đợc đánh giá theo giá gốc. Giá gốc ( hay còn gọi là giá vốn thực tế
NVL ) là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, bao gồm chi phí mua, chi
phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc NVL đó ở địa
điểm và trạng thái hiện tại.
- Bình thờng NVL đánh giá theo giá gốc nhng trong trờng hợp giá trị thuần có
thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đựơc
8
( Nguyên tắc thận trọng ). Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính trong
kỳ trà (- ) chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc
tiêu thụ chúng.
- Khi đánh giá NVL, các phơng pháp kế toán áp dụng trong doanh nghiệp phải

+
Thuế nhập
khẩu ( nếu có )
Chi phí phát sinh
trong qua trình
mua hàng
( không bao gồm
thuế GTGT )
Các khoản
giảm trừ,
CKTM
Trị giá vốn
thực tế của
NVL nhập kho
=
Trị giá vốn thực
tế của NVL xuất
kho thuê ngoài
gia công chế biến
+
Tiền thuê
ngoài gia
công chế
biến
+
Chi phí vần
chuyển,
bốc dỡ
- Đối với NVL nhập kho do nhận góp vốn liên doanh.
- Đối với NVL nhập kho do đợc biếu tặng, tài trợ

ghi rõ đơn giá mua trên từng lô hàng đó. Do đó, khi xuất kho lô hàng nào thì có thể
xác định ngay trị giá vốn thực tế xuất kho của lô hàng đó. Phơng pháp này đợc áp
dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại NVL ít và nhân diện đợc từng lô hàng.
- Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho đợc tính căn cứ
vào sản lợng NVL xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức sau:
Trong đó: đơn giá BQGQ có thể tính theo cách sau:
Cách 1:
Cách tính này đơn giản, dễ làm, khối lợng tính toán giảm nhng chỉ tính đợc trị
giá vốn thực tế của NVL vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp
thời.
Cách 2:
11
Trị giá vốn thực tế
của NVL xuất
kho
=
Số lợng NVL
thực tế xuất kho
x
Đơn giá
BQGQ
Đơn giá
BQGQ cả
kỳ dự trữ
=
Trị giá vốn thực tế NVL
tồn đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế NVL
nhập trong kỳ

=
Giá thc tế
từng loại
xuất kho
(hoặc tồn
kho cuối
kỳ)
Giá hạch
toán từng
loại xuất
kho (hoặc
tồn kho
cuối kỳ
Hệ số giá
từng loại
= x
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quy định 1141/TCQĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC các chứng từ kế toán về NVL bao
gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 - VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 - VT )
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 08 - VT )
- Hoá đơn GTGT ( MS 01 GTKT - LL )
- Hoá đơn cớc vận chuyển ( Mẫu 03 - BH )
- Hoá đơn hàng mẫu ( 02 GTKT - 2LL )
Đối với chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu
biểu, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc đợc sử dụng thống nhất theo quy định

ở phòng kế toán: kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu, để phản ánh tình hình
hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở
ở thẻ kho.
Phơng pháp thẻ song song mặc dầu đơn giản, dễ làm nhng việc ghi chép còn nhiều
trùng lặp. Vì thế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có qui mô nhỏ, số lợng nghiệp vụ
ít,trình độ nhân viên kế toán cha cao.
14

Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Hình 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
+ Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Theo phơng sổ đối chiếu luân chuyển, công việc cụ thể tại kho giống nh phơng pháp
thẻ song song ở trên. Tại phòng kế toán , kế toán sử dụng sổ đói chiếu luân chuyển
để hạch toán số lợng và số tiền của từng (danh điểm) nguyên vật liệu. Phơng pháp
này mặc dầu đã có cải tiến nhng việc ghi chép vẫn còn trùng lặp.
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Hình 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Bảng tổng hợp nhập
xuất tồn
Phiếu nhập kho
15
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Kế toán
tổng hơp
Thẻ
kho
hoặc

16
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Kế toán tổng hợp
Sổ số d
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Bảng luỹ kế
nhập xuất tồn
kho vật t
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.3.2.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Nội dung: Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán theo dõi
và phản ánh tình hình hiện có, sự biến động của hàng tồn kho một cách liên tục, th-
ờng xuyên trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến hiện nay vì tiện ích của nó. Tuy nhiên
đối với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL, có giá trị thấp, thờng xuyên
xuất dùng, xuất bán nếu áp dụng phơng pháp này sẽ tốn nhiều công sức. Dù vậy, ph-
ơng pháp này có độ chính xác cao, cung câp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp
thời, câp nhật. Theo phơng pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể
xác định lợng nhập xuất tồn từng loại hàng tồn kho nói chung và NVL nói riêng.
- Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm NVL, kế toán sử dụng các TK
sau đây:
TK 152 - " Nguyên liêu, vật liêu ": TK này dùng để theo dõi giá trị
hiện có và tình hình biến động của NVL theo giá thực tế.
Nội dung TK152:
Bên nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự

ng từ có liên quan phản ánh giá trị NVL nhập kho.
Nợ TK 152: (Giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK133: thuế GTGT
Có TK 111,112,141,331.
TH2: Khi mua NVL đợc hởng chiết khấu thong mại thì phải ghi giảm giá gốc
nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thơng mại thực tế đợc hởng kế
toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 152
18
Có TK 133: (nếu có)
TH3: NVL mua về nhập kho ngng đơn vị phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất
theo hợp đồng ký kết phải trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá, kế toán phản ánh giá
trị hàng mua xuấ kho trả lại đợc giảm giá ghi:
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152:
Có TK 133: (nến có)
TH4: Khi trả tiền cho ngời bán,nến đợc hởng chiết khấu thanh toán thì khoản chiết
khấu thanh toán thực tế đợc hởng, đợc ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính kế
toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK 515:
TH5: Khi doanh nghiệp đã nhận đợc hoá đơn mua hàng nhng NVl cha về nhập kho
thì kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng Hàng mua đang đi đờng.
a; Nến trong tháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho ghi vào tài khoản
152 nguyên vật liệu
b: Nếu cuối tháng NVL vẫn cha về thì căn cứ vào hoá đơn dịch vụ chịu thuế GTGT
thính theo phơng pháp khấu trừ kế toán ghi:
Nợ TK 151
Nợ TK133

TH10: Xuất NVL sử dụng cho hoạt động kinh đầu t xây dựng cơ bản hoặc sữa chữa
lớn TSCĐ ghi:
Nợ TK 241
Có TK 152
TH11: Đối với NVL đa đi góp vốn vào cơ sở sản xuất kinh doanh đồng kiểm soát
khi xuất NVL đa đi góp vốn liên doanh
Nợ TK 222
Nợ TK 811
Có TK 152
20
Có TK 711
TH12: Khi xuất NVL đa đi góp vốn vào công ty liên kết ghi:
Nợ TK 223
Nợ TK811
Có TK 152
Có TK 711
TH13: Đối với NVL thiếu hụt khi phát hiện kiểm kê:
- Nếu do nhầm lẫn hoặc chua ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điều
chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán
- Nến giá trị NVL hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt trong
định mức) ghi
Nợ TK 632
Có TK 152
- Nếu số hao hụt, mất mát ch xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý căn cứ
vào giá trị hao hụt ghi:
Nợ TK 138.1
Có TK 152
- Khi có quyết định xử lý căn cứ vào quyết định ghi:
Nợ TK 111: (ngời phạm lỗi nộp tiền bồi thờng)
Nợ TK 1388: (phải thu tiền bồi thờng)

TK 632
Xuất NVL bán và biếu tặng
TK 338 ( 3381) TK 811 TK 711
CL giảm CL tăng
NVL phát hiện thừa khi kiểm kê TK 3388

NVL xuất trả nợ
TK 411
Nhận vốn góp liên doanh bằng NVL TK 632

TK412
TK 412
TK412
TK 412
Chênh lệch tăng NVL Chênh lệch giảm khi đánh giá lại NVL
Ghi chú: (*): Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
(**): Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp
22
Ngoài các TK trên: trong quá trình hạch toán tổng hợp, kế toán còn sử dụng
các TK liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 141, TK 128, TK 621, TK 627, TK 331...
- Trình tự kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc khái quát theo sơ
đồ 1.
1.3.2.2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Nội dung: Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một
cách thờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của NVL trên các TK hàng tồn
kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng. Hàng ngày, việc
nhập NVL đợc phản ánh vào TK 611. Trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn
kho thực tế, từ đó xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích
khác trong kỳ theo công thức cân đối sau:
Độ chính xác của phơng pháp này không cao vì chỉ phản ánh trị giá NVL xuất

+ -
* Phơng pháp hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh
TH 1: đầu kỳkinh doanh lần lợt kết chuyển giá trị vật liệu cha sử dụng theo từng loại
Nợ TK 611 :( 6111 chi tiết từng loại)
Có TK 152: nguyên vật liệu tồn kho
Có TK 151: hàng đi đờng (vật liệu đi đờng )
TH 2: trong kỳ kinh doanh căn cứ vào các hoá đơn mua hàng ghi
Nợ TK 611: Giá thực tế vật liệu thu mua (không thuế GTGT )
NợTK 133:Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán của vật liệu
mua ngoài
TH 3: Các nghiệp vụ làm tăng vật liệu trong kỳ :
Nợ TK 611: giá trị vật liệu tăng
Có TK 411: nhận cấp phát , nhận vốn góp
Có TK 711: nhận viện trợ tặng thởng
Có TK 311, 336, 338, 222, 223 tăng do đi vây do thu hồi
vốn đầu t
Trình tự kế toán đợc khái quát theo sơ đồ 2.
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
TK152 TK 611"Mua hàng" TK 152
K/c giá trị NVL tồn đầu kỳ K/c giá trị NVL tồn cuối kỳ
24

TK 111,112,331
TK 111,112,141,311,331
Giảm giá hàng mua trả lại
Mua NVL (**)

Mua NVLnhập kho(*) TK 515
TK 133 CKTT

1.3.3.1 Tổ chức sổ kế toán.
Trong quá trình hoạt động của đơn vị, hoạt động kinh tế diễn ra rất đa dạng.
Để tổng hợp đợc thông tin tài chính của doanh nghiệp, kế toán sử dụng sổ kế toán. Sổ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status