1
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
ĐỀ TÀI : QUY TRÌNH TINH LUYỆN DẦU THỰC VẬT
GVHD: Phạm Thị Hữu Hạnh
2
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY
Chương I : TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
I.TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU DẦU THÔ
I.1/Thành phần hoá học của dầu thô
I.2/Phân loại các loại tạp chất có trong dầu thô
II.TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DẦU TINH LUYỆN
III. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU TINH LUYỆN
III.1.Quá trình thủy hoá
III.1.1 Thủy hoá bằng nước
III1.2 Thủy hoá bằng axit
III.1.3 Thủy hoá khô
III.1.4 Thủy hoá bằng Enzym
III.1.5 Thủy hoá bằng màng membrane siêu lọc
III.1.6 Quá trình xử lý dầu sử dụng màng membranes
Quá trình thu hồi các sản phẩm từ phế liệu sau quá trình thuỷ hoá
1.Quá trình chế biến các cặn dầu
2.Thu hồi leucitin
III.2 QUÁ TRÌNH TRUNG HOÀ
1.Phương pháp loại axit bằng công nghệ sinh học
2. Phương pháp loại axit bằng sắc ký trao đổi ion
QUÁ TRÌNH RỬA DẦU MỠ
SẤY DẦU
Chương 4 : TÍNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG
I . Tính hơi và chọn nồi hơi
I . 1 Tính hơi
I . 2 Chọn nồi hơi
II . Tính điện
II . 1 . Điện động lực
II . 2 .Điện chiếu sáng
II .3 .Xác định hệ số công suất và dung lượng bù
II . 4 .Chọn máy biến áp
II . 5 .Tính điện năng tiêu thụ hàng năm
Chương 5: CẤP THOÁT NƯỚC
I . Tiêu chuẩn nước cấp cho sản xuất và sinh hoạt
II . Nhu cầu sử dụng nước trên toàn nhà máy
II . 1 .Nước dùng trong sản xuất
II . 2 .Nước dùng trong sinh hoạt
III . Bể nước – Đài nước
III . 1 .Bể nước
III .2 .Đài nước
IV Thoát nước
TÀI LIỆU THAM KHẢO
GVHD: Phạm Thị Hữu Hạnh
4
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
LỜI MỞ ĐẦU
Dầu mỡ là một trong ba nhóm thực phẩm cơ bản và quan trọng không
thể thiếu được trong hoạt động sinh lý của cơ thể cũng như trong chế độ ăn
hằng ngày của con người. Hiểu được điều đó, ngày nay trên thị trường Việt
Nam đã ra hàng loạt các loại dầu với những thành phần, hương vị và màu
sắc rất đa dạng và hấp dẫn. Một trong những thương hiệu hàng đầu của Việt
Nam, không thể không nhắc đến “dầu Tường An” với biểu tượng là chú voi
01/10/2004
Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thọai: (84.08) 38 153 972 - 38 153 941 - 38 153 950 - 38 151 102
Fax: (84.08) 38 153 649 - 38 157 095
E-mail:
Website:
1.2. Ngành nghề kinh doanh [5]
Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu,
mỡ động thực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa.
Sản xuất, mua bán các loại bao bì đóng gói.
Mua bán, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật
liệu phục vụ sản xuất, chế biến ngành dầu thực vật.
Sản xuất, mua bán các loại gia vị ngành chế biến thực phẩm, nước
chấm, nước sốt (không sản xuất tại trụ sở).
1.3. Năng lực sản xuất [5]
Sau gần 33 năm liên tục đầu tư xây dựng và phát triển, đến nay với hệ
thống máy móc thiết bị hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến, Tường An
đạt tổng công suất 240.000 tấn/năm, gồm 3 Nhà máy sản xuất:
• Nhà máy dầu Tường An
Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, P. 15, Q. Tân Bình, TP. HCM.
Điện thọai: (84.08) 38 153 972 - 38 153 941 - 38 153 950 - 38 151 102
GVHD: Phạm Thị Hữu Hạnh
7
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
Fax: (84.08) 38 153 649 - 38 157 095
• Nhà máy Dầu Vinh
Địa chỉ: 153 Nguyễn Viết Xuân, P. Hưng Dũng, TP. Vinh, Nghệ An.
Điện thọai: (84.038) 3833 898 - 3838 999
Fax: (84.038) 3835 353
• Nhà máy dầu Phú Mỹ
khen của Chính phủ, của Bộ Công nghiệp và UBND TP.Hồ Chí Minh:
- Cờ thi đua của Chính phủ năm 1998, 2001, 2005
- Cờ thi đua của Bộ công nghiệp từ năm 1987-1989, từ năm 1991-1997
và năm 2003
- Cờ thi đua của UBND TP.HCM năm 1986, 1990, 2004, 2005
- Huân chương lao động hạng 3 (năm 1990), hạng 2 (năm 1996) và
hạng nhất (năm 2000)
1.6. Các danh hiệu đạt được trên thị trường [5]
Trên thị trường nhiều năm qua, hình ảnh con voi đỏ gắn liền với chữ
Tường An đã là biểu tượng quen thuộc và trở thành thương hiệu dầu ăn
hàng đầu Việt Nam luôn được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn nhiều
danh hiệu cao quý:
GVHD: Phạm Thị Hữu Hạnh
9
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
- Hàng Việt Nam Chất lượng cao từ năm 1997 đến năm 2006.
- Topfive ngành hàng thực phẩm.
- Top 100 thương hiệu mạnh (do bạn đọc báo Sài Gòn tiếp thị bình
chọn).
- Topten Hàng tiêu dùng Việt Nam được ưa thích nhất từ năm 1994 đến
năm 1999 (do bạn đọc báo Đại Đoàn kết bình chọn).
- Giải thưởng "Hàng Việt Nam Chất lượng - Uy Tín" do Báo Đại Đoàn
Kết lần đầu tổ chức dành cho các đơn vị từ 5 năm liền topten.
- Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2004 do Hội các nhà doanh
nghiệp trẻ Việt Nam Bình Chọn.
- Thương hiệu mạnh năm 2004, 2005 do Thời báo Kinh Tế Việt Nam
bình chọn.
- Thương hiệu Việt yêu thích do bạn đọc báo Sài Gòn Doanh Nhân bình
chọn năm 2004.
- Thương hiệu hàng đầu Việt Nam tại Festival thương hiệu Việt năm
ĐỐC
ĐẦU TƯ
GIÁM
ĐỐC
KD
PHÓ GIÁM
ĐỐC
11
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
Hình 1.2: Mô hình tổ chức công ty
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN DẦU MỠ
2.1. Thành phần hoá học của dầu mỡ [4]
2.1.1. Triglycerid: là thành phần chủ yếu của dầu mỡ chứa từ 95
– 98% của dầu thô.
Triglycerid dạng hóa học tinh khiết không màu, không mùi, không vị.
Khối lượng phân tử quá cao nên không bay hơi ngay cả trong điều
kiện chân không cao.
Ở nhiệt độ 240 – 250
o
C, áp suất 1atm, triglycerid sẽ bị thủy phân
thành các sản phẩm bay hơi (phân hủy hóa học).
Dưới tác dụng của enzyme thủy phân, có sự tham gia của nước và
nhiệt độ, triglycerid sẽ bị thủy phân tạo thành acid béo tự do.
2.1.2. Acid béo
Là acid của chất béo, tồn tại trong dầu mỡ ở dạng kết hợp trong
glycerid, còn một lượng nhỏ ở trạng thái tự do.
- Acid béo no (bão hòa): không chứa nối đôi.
Ví dụ: acid lauric, acid myristic, acid palmitic, acid stearic…
GVHD: Phạm Thị Hữu Hạnh
PHÒNG
thích các acid béo tự do, dễ bay hơi, gây mùi khó chịu.
Acid béo không no dễ bị polymer hóa, bị khử ở vị trí nối đôi tạo thành
acid béo no. Acid béo không no dễ bị oxy hóa bởi không khí (làm cho dầu
bị đắng).
Tính chất của dầu do thành phần của các acid béo và vị trí các liên kết
đôi trong phân tử triglyceride quy định.
2.1.3. Glycerin
Là rượu 3 chức, tồn tại ở dạng kết hợp triglycerid.
Là chất lỏng sánh, không màu, không mùi, vị ngọt và có tính hút nước
cao.
Là sản phẩm thủy phân của dầu mỡ và trong công nghiệp chế biến xà
phòng.
Phương trình phản ứng:
(RCOO)
3
C
3
H
5
+ 3H
2
O ↔ C
3
H
5
(OH)
3
+ 3RCOOH
2.1.4. Photphatid
Là những glycerin phức tạp, có gốc của acid phosphorid và 1 bazơ
cacbon và rượu 1 chức hoặc 2 chức.
Sáp có nhiều trong các loại quả và hạt dầu, có tác dụng bảo vệ nguyên
liệu chống thấm và chống tác động có hại của enzyme.
Nhiệt độ nóng chảy 80
o
C, cao hơn so với dầu.
Sáp không có giá trị dinh dưỡng, và sự có mặt của nó làm cho dầu khó
trong, làm giảm hình thức của dầu, do đó cần loại bỏ sáp ra khỏi dầu bằng
cách hạ nhiệt xuống 6 – 12
o
C.
2.1.7. Chất màu
Làm cho dầu mỡ có màu sắc.
Carotenoic gồm 60 – 75 chất có màu từ vàng → đỏ. Chúng là những
hợp chất không no nên dễ bị oxy hóa bởi oxi không khí, tia tử ngoại, tia
gama.
Chlorofil có màu xanh, làm gia tăng các quá trình oxi hóa trong dầu.
Gossypol có màu vàng đến xanh thẫm.
Trong công nghệ chế biến dầu mỡ cần loại bỏ những sắc tố trong dầu.
2.1.8. Chất mùi
Là những chất dễ bay hơi, trong phân tử của chúng có những nhóm
chức rất đặc biệt.
Những chất gây mùi hôi cho dầu như: các hydrocacbon gây mạch
thẳng, các terpen. Aldehyde, cetol, rượu, các acid béo dễ bay hơi, các
este…
Dầu mỡ nguyên chất không có mùi, mùi phát sinh trong quá trình chế
biến và tàng trữ.
2.1.9. Các vitamin
A, D, E, F, K…là những vitamin tan trong dầu
2.2. Tính chất của dầu mỡ [3]
OH
CHOCOR + 3H
2
O ↔ CHOH + 3RCOOH
CH
2
OCOR CH
2
OH
• Phản ứng xà phòng hóa
Trong điều kiện nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác thích hợp thì dầu mỡ
tác dụng với kiềm để tạo thành muối kiềm.
Phương trình tổng quát:
C
3
H
5
(COOR)
3
+ 3NaOH → 3RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3
• Tác dụng oxy hóa
Dầu mỡ có chứa nhiều acid béo không no sẽ dễ bị oxy hóa bởi oxy
không khí. Đa số các phản ứng xảy ra trên các nối đôi của cacbon.
Kết quả của quá trình oxy hóa là làm xuất hiện những chất mới gây mùi và
3
+ CH
3
OH → C
3
H
5
(OH)
3
+ 3RCOOCH
3
• Phản ứng đồng phân hóa
Dưới tác dụng của bazơ hòa tan trong rượu thích hợp có sự chuyển đổi
đồng phân nối đôi từ vị trí cũ không liên hợp đến vị trí mới liên hợp, làm
tăng tính khô của dầu.
• Ôi chua
Làm cho dầu mỡ có mùi vị khó chịu, làm thay đổi màu sắc. Sự ôi
hỏng làm tăng chỉ số acid (sự tích tụ acid béo tự do).
2.3. Nguyên liệu chứa dầu [3, 4]
2.3.1. Đậu nành (soybean)
Hàm lượng dầu trong hạt từ 12 – 25% (trong đó phosphatid chiếm 3 –
5%).
Dầu nành ép từ hạt đậu nành có màu từ vàng nhạt đến vàng, có mùi
đặc trưng của đậu nành, có thành phần acid béo khá hoàn chỉnh.
Acid béo no (chủ yếu là palmitic) : 10 – 20%.
Acid béo không no (chủ yếu là oleic và linolenic) : 80 – 85%.
Hình 2.1: Hạt đậu nành
2.3.2. Đậu phộng (peanut)
Dầu phộng thu được nhờ vào quá trình tách chiết dầu từ nhân hạt đậu
phộng có màu vàng nhạt, mùi thơm đặc trưng của dầu đậu phộng. Dầu
Có giá trị dinh dưỡng cao do sự hiện diện của hơn 75% acid béo
không bão hòa trong dầu. Dầu thu được từ quá trình ép hạt vừng, có màu
vàng nhạt đến vàng, có mùi đặc trưng của mè.
Thành phần acid béo:
Acid béo no (chủ yếu là panmitic) : 12 – 15%
Acid béo không no (oleic và linoleic) : 75 – 78%
Hình 2.5: Hạt mè
2.3.6. Hạt bông vải (cotton seed)
Dầu ép từ hạt bông có màu xanh đen, chứa nhiều acid béo no
palmiltic, gossypol và các dẫn xuất của chúng làm cho dầu có màu đặc biệt.
Thành phần acid béo chủ yếu:
Acid béo no : 20 – 25%
Acid oleic : 30 – 35%
Acid linoleic : 41 – 45%
2.3.7. Cải dầu (brassica napus olifera)
Dầu cải được lấy ra từ hạt cải dầu, tốt và bền khi bảo quản.
Thành phần acid béo chủ yếu (%):
GVHD: Phạm Thị Hữu Hạnh
18
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
Eruxic : 53
Oleic : 22 – 30
Linoleic : 14 – 19
Linolenic : 8 – 12
2.3.8. Hạt hướng dương
Dầu hướng dương thuộc nhóm acid oleic, linoleic, chứa hơn 85% acid
béo không bão hòa, được chiết tách từ hạt hướng dương.
Hình 2.6: Hạt hướng dương
2.3.9. Hạt bắp (corn)
Hàm lượng dầu trong hạt rất thấp khoảng 10 – 12%, phôi chiếm 40%.
2
O hoặc
dd điện ly
Cặn
dầu
20
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
Hình 3.1: Dây chuyền tinh luyện dầu thực vật theo quy trình tại công ty
3.2. Thuyết minh quy trình [1, 3, 4]
3.2.1. Xử lý sơ bộ:
• Mục đích:
- Loại tạp chất cơ học
- Tách sáp, khử gôm.
GVHD: Phạm Thị Hữu Hạnh
Lọc
Khử mùi
Lọc
Tẩy màu
Sấy khử nước
Rửa dầu
Trung hòa
Dầu tinh luyện
NaOH
H
2
O
Đất, than
hoạt tính
Hơi quá
nhiệt trong
3
5
Chú thích:
1. Bơm hút 1
2. Bơm hút 2
3. Màng lọc
4. Máng
5. Bồn chứa
22
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
- Bơm áp lực 2 HP: Đài Loan
- Máng hứng : Inox
- Thùng chứa nhỏ : 50 lít
- Vải lọc 01 bộ và giấy lọc 01 bộ
• Yêu cầu dầu sau khi lọc:
- Trong suốt.
- Không bị vẩn đục
3.2.3. Hydrat hóa:
• Mục đích: Dùng phương pháp thủy hóa để tách photphatid (gôm
– gum) ra khỏi dầu.
• Nguyên tắc:
Dựa vào phản ứng hydrat hóa để tăng độ phân cực của các tạp chất
keo hòa tan trong dầu mỡ, do đó làm giảm độ hòa tan của chúng trong dầu.
Dầu mỡ là một dung môi không phân cực nên có thể hòa tan một số
tạp chất không phân cực hoặc phân cực yếu. Nếu ta làm cho các tạp chất
trở thành có cực hoặc phân tử phân cực yếu trở thành phân cực mạnh, khi
đó độ hòa tan của chúng trong dầu sẽ giảm xuống và tách ra khỏi dầu.
Ngoài ra, tác dụng hydrat hóa còn có khả năng làm giảm chỉ số acid
của dầu do tạp chất keo có tính acid như protein bị kết tủa sẽ kéo theo các
tạp chất keo hòa tan khác, làm giảm mức tiêu hao dầu trung tính khi luyện
• Nguyên tắc:
Phương pháp chủ yếu dựa vào phản ứng trung hòa acid bằng base.
Dưới tác dụng của dung dịch kiềm, các acid béo tự do và các tạp chất có
tính acid sẽ tạo thành muối kiềm, chúng không tan trong dầu mỡ nhưng có
thể tan trong nước nên có thể phân ly ra khỏi dầu bằng cách lắng (trung hòa
gián đoạn) hoặc rửa nhiều lần (dùng máy ly tâm trung hòa liên tục). quá
trình hình thành xà phòng từ acid béo tự do theo phản ứng:
GVHD: Phạm Thị Hữu Hạnh
24
Báo cáo thực tập chuyên ngành Nhà máy dầu Tường An
RCOOH + NaOH = RCOONa + H
2
O
• Tiến hành:
Tính toán lượng xút cho vào:
K
dd
=
40 100
1000 56 14
A D A D
a a
× × × ×
=
× × ×
Trong đó:
K
dd
: lượng dung dịch tính theo lý thuyết (kg)
A: chỉ số AV của dầu mỡ (mgKOH)
Dầu thô
Thiết bị trung hòa
Ly tâm tách bã
NaOH 12
o
Be
Áp lực máy 0.5 bar – 1 bar
Mở van nước đáy và van nước trên máy để cho
máy ly tâm tách bã tốt, máy lâu bị dơ
Chỉnh van ép dầu ra để dầu vừa đủ trong
Lọc cặn
Thủy hóa hơi gum (tùy loại dầu)
Lưu lượng nguyên liệu vào 2000l-3000l/giờ
Nhiệt độ dầu 80-90
o
C
Nhiệt độ 90
o
C
Dầu đã trung
hòa