Chương 6: KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN DÀN - Pdf 21


139
Chương 6

KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN DÀN
§6.1.ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ KẾT CẤU DÀN.

6.1.1 – Đặc điểm kết cấu dàn, [08], [01].
Dàn được sử dụng trong kết cấu kim loại máy trục với kết cấu có chiều dài (khẩu độ) lớn,
chòu tải trọng nhỏ, khi đó nếu dùng dầm thì trọng lượng của dầm lớn hơn dàn. Trên thực tế dàn
được sử dụng để chế tạo cần của các cần trục có cần, cầu trên của cần trục cổng, cầu chuyển tải,
cần trục v.v…
– Trong kết cấu kim loại máy trục chủ yếu sử dụng các dàn không gian có tiết diện ngang
của dàn là hình tam giác hay hình chữ nhật. Dàn tam giác có độ cứng chống xoắn nhỏ, khó bố trí
các thiết bò trên dàn, dùng làm cần của các cần trục, ít khi dùng làm cầu. Dàn hình chữ nhật độ
cứng chống uốn theo hai phương và độ cứng chống xoắn khá lớn, dễ bố trí thiết bò trên đó, và
được sử dụng rộng rãi.
– Ưu nhược điểm của dàn:
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ chế tạo, dễ
bảo quản (sơn chống gỉ).
+ Nhược điểm: độ bền mỏi thấp, công
chế tạo cao do khó sử dụng phương pháp hàn
tự động.

6.1.2 – Phân loại dàn.
1) Theo công dụng ta có các loại:
Dàn mái nhà công nghiệp, mái nhà dân
dụng; dàn cầu, dàn thép dùng trong máy
trục, tháp trụ, cột điện, tháp khoan v.v…
2) Theo cấu tạo của các thanh trong dàn
chia ra:

a – Đường biên song song; b - Đường biên dốc một phía; c - Đường biên dưới gãy khúc; d -
Đường biên tam giác; e – Hệ thanh bụng kiểu tam giác có thanh chống đứng; g -
Hệ thanh bụng
kiểu tam giác không có thanh chống đứng; h -
Hệ thanh bụng kiểu tam giác có thanh chống
đứng chủ yếu cho thanh biên trên; i – Dàn có hệ thanh bụng nghiêng về một phía; k, m
, Dàn
không có thanh xiên; l, p – dàn có hệ thanh bụng giao nhau kiểu hình thoi; n –
dàn có hệ thanh
bụng giao nhau kiểu chữ K; o) – dàn phân nhỏ; q – các kích thước hình học của dàn. 141
– Dàn có thanh bụng tam giác: loại có thanh chống đứng (hình 6.3a, b, c, d, e) và loại
không có thanh chống đứng (hình 6.3g).
– Dàn có hệ thanh bụng nghiêng về một phía (hình 6.3i);
– Dàn có hệ thanh bụng giao nhau kiểu chéo nhau chữ K (hình 6.3n)
– Dàn có hệ thanh bụng giao nhau kiểu hình thoi (hình 6.3l, p);
– Dàn không có thanh xiên (hình 6.3m);
– Dàn phân nhỏ (hình 6.3o).

6.1.3 – Chọn tiết diện các thanh của dàn nhe,ï [03], [01]
Hình 6.4 – Các loại tiết diện làm bằng thép hình dập nguội (thép tấm uốn cong).

Hình 6.5 – Các loại tiết diện tổ hợp chủ yếu.
6.1.4 – Kết cấu mắt dàn.
Khi tính toán dàn người ta đưa ra 3 giả thiết sau:
1 – Đường trọng tâm của các thanh trùng đường trục hình học của dàn.
2 – Giao điểm của các thanh là các chốt (khớp lý tưởng); bỏ qua ứng lực phụ do độ cứng
của giao điểm gây ra.
3 – Các tải trọng tác dụng lên dàn đặt tại các mắt của dàn.
Do vậy khi cấu tạo mắt dàn chúng ta
cần lưu ý mấy điểm sau:
– Đường trục hình học tiết diện ngang
của các thanh phải giao nhau ở mắt dàn;
– Với dàn đinh tán : các đường đinh
giao nhau ở một điểm.
– Để truyền lực được tốt thì đường
trọng tâm các đường hàn phải trùng trọng tâm
của thanh. Đối với thép góc:

1
2
2
1
e
e
l
l
= (6.1)
Kết cấu mắt dàn và các liên kết mút cuối của thanh xem các hình: 6.8, 6.9, 6.10, 6.11,
6.12, 6.13, 6.14, 6.15.

6.1.5 – Kết cấu của dàn nhẹ.
Nếu ta chọn tiết diện các thanh của dàn chỉ xuất phát đơn thuần từ điều kiện bền, ổn đònh


4) – không dùng bản mã; (5
÷
10) – Dùng bản
mã; (11
÷
13) – Mắt dàn có gia cố (nút khuyếch đại). 148
Ở các dàn kết cấu hàn việc đònh tâm chỉ theo đường trọng tâm của các thanh.
Khi tính toán các thanh và các tiếp điểm của dàn, đôi khi người ta còn sử dụng các hình
vẽ có tỷ lệ xích lớn hơn ở sơ đồ hình học (chẳng hạn dùng tỷ lệ 1:10 và 1:15 cho các mắt của
dàn, còn cho sơ đồ hình học của dàn thì dùng 1:20 và 1: 25). Sử dụng tỷ lệ xích khác nhau đối với
các dàn có khẩu độ lớn rất thuận lợi, khi này các mắt nối sẽ được diễn tả rõ ràng hơn nhờ bản vẽ
có tỷ lệ xích lớn.
3 - Tính toán hệ thanh bụng (bao gồm các thanh đứng hoặc thanh chéo), cũng theo trình
tự như thanh biên. Khi bố trí hệ thanh bụng và xác đònh chiều dài làm việc của chúng, để thuận
tiện cho việc lắp ráp và hàn nên để khe hở (từ 30 ÷ 50mm) giữa thanh này với thanh kia trong hệ
thanh bụng và với cả thanh biên.

Hình 6.13 - Kết cấu các tai mấu liên kết ở đầu mút của thanh; các biện pháp công nghệ giảm
hiện tượng tập trung ứng suất tại đầu các mối hàn. 149
Khi chế tạo các bản mã (bản tiếp điểm) không nên xén góc cầu kỳ bởi vì làm như vậy
lượng kim loại tiết kiệm không được là bao mà lại phải thêm ra nhiều nguyên công phụ vô ích.
Các bản mã chỉ nên cắt chéo khi góc nhọn giữa các thanh chéo nhỏ hơn 25
o
hoặc khi các thanh

(hình 6.17a ). Còn nếu tại mắt đó có đặt ngoại lực P (hình 6.17b) thì hợp lực R của các lực trong
thanh bụng (N1 và D1) sẽ không bằng hiệu của hai lực trong thanh biên (U
1
và U
2
).
Trong các dàn của máy trục
chòu tải trọng di động thì hợp lực R
cần phải phân ra đối với mỗi vò trí
của tải trọng và chung cho tất cả các
thanh của mắt đang nghiên cứu. Vò trí
đó nên chọn để nhận được R
max
.
Nếu nội lực nhỏ thì số đinh để
liên kết các thanh của dàn cũng
không được lấy ít hơn 2 chiếc, còn
chiều dài đường hàn sau khi tính toán
không được nhỏ hơn 60 mm về mỗi
phía của thanh được hàn.

5 - Tính toán bản mã: các
kích thước của bản mã xác đònh từ
chiều dài của đường hàn hoặc số
lượng đinh tán cần thiết để liên kết
các thanh trong một mắt.
Bản mã và thanh được tính trên hình vẽ theo cùng một tỷ lệ xích, còn hình dạng của bản
mã nên chọn đơn giản như: các tấm có góc vuông, tấm chữ nhật, tấm hình thang như vậy dàn sẽ
đẹp và chế tạo sẽ dễ dàng hơn khi cắt chéo góc cầu kỳ.
Khi chọn chiều dày và các kích thước khác của bản mã nên xuất phát từ điều kiện bền

ứng suất kéo bằng 1250 kG/cm
2
.
Đối với các bản tiếp điểm (bản mã) cần phải đặc biệt chú ý đảm bảo độ bền ở chỗ nối vì
tại mối nối ứng suất lớn nhất. Chiều dày của bản mã chọn theo ứng lực lớn nhất trong thanh chéo
ở vò trí gối đỡ của dàn theo bảng 6.1

Bảng 6.1 – Chiều dày nên sử dụng của bản mã, (bảng 3.18).[09]. Hình 6.17 – Xác đònh lực tác dụng lên bản mã
(liên kết
giữa thanh biên và các thanh bụng): a –
trường hợp không
có lực P tác dụng; b
-
trường hợp có lực P tác dụng.Hình 6.18 –
hình dạng bản tiếp điểm (bản mã) phải đối
xứng qua trục thanh (phương của lực dọc truc): a, c
– kế
t
cấu sai; b – kết cấu đúng, [09]. 151
Nội lực trong thanh chéo
(tấn lực)

bố trí trùng với vò trí mắt nối của thanh biên.
Tuy nhiên để ứng suất không quá ứng suất
cho phép ở bản mã, thép góc của thanh biên
cần phải ốp thêm bằng các tấm ốp góc có
diện tích tiết diện không nhỏ hơn diện tích tiết diện của thép góc làm thanh biên.
7 - Nếu tiết diện của các thanh trong dàn bao gồm một số thanh, chẳng hạn từ 2 thanh
thép góc thì giữa các thanh này cần phải liên kết cùng với nhau ở một vài điểm trong khoảng 2
mắt, mục đích để cho các thanh đó làm việc đồng thời và phân đều nội lực hơn. Để thực hiện
liên kết cứng này có thể dùng các tấm ốp liên kết với các thanh bằng cách hàn hoặc tán đinh
(hình 6.20).
Khoảng cách l
1
giữa các tấm nối phụ
này xác đònh từ điều
kiện độ mảnh từng phần
của thanh (giữa 2 tấm
ốp nối) không vượt quá
40 đối với thanh chòu
nén và 80 đối với thanh chòu kéo. Do vậy:
l
1
≤ 40r
1
– đối với các thanh chòu nén;
l
1
≤ 80r
1
– đối với các thanh chòu kéo.
Ở đây, r

Hình 6.21 – Sơ đồ kết cấu dàn không gian có tiết diện ngang hình tam giác.
a, b, c – Kết cấu không biến hình; d – kết cấu biến hình; e – Tiết diện ngang có dàn ngang ở mặt
phẳng bên trên; h
- Tiết diện ngang có dàn ngang ở mặt phẳng bên dưới. 153
2) Kết cấu dàn không gian có 4 mặt.
Dàn cầu tiết diện ngang hình tam giác ít dùng vì khó bố trí thiết bò điện và thiết bò giữ
cabin; so với tiết diện hình chữ nhật độ cứng chống uốn ở mặt phẳng ngang và độ cứng chống
xoắn nhỏ hơn nên nó không được dùng cho cần trục có tốc độ di chuyển lớn. Kết cấu không gian
tiết diện ngang hình chữ nhật là loại phổ biến nhất (hình 6.22).
Nếu kết cấu gồm 3 dàn có thanh xiên AB, AC và CD, một dàn BD không có thanh xiên
và hai khung giằng ở đầu thì kết cấu này không thỏa mãn điều kiện C = 3y – 6 và số thanh bò
thiếu bằng n (n là số khoang). Kết cấu này không được dùng làm dầm cầu.
Nếu cả 4 dàn đều có thanh xiên (hình 6.22b) điều kiện C = 3y – 6 sẽ thỏa mãn. Tuy
nhiên đối với dàn di động có xe con di chuyển dọc dàn, kết cấu không có khung tăng cứng nên
độ cứng không gian không đảm bảo nên cũng không được dùng làm cầu trục.
Nếu dàn BD không có thanh xiên nhưng ở mỗi khoang có khung tăng cứng (hình 6.22c)
điều kiện C = 3y – 6 không hoàn toàn thỏa mãn mỗi khung thiếu một thanh nhưng do ảnh hưởng
độ cứng ở mắt dàn nên dàn BD chòu tải nhỏ do đó vẫn có thể dùng hệ dàn này làm cầu trục.
Loại dàn cầu cho ở hình 6.22d là phổ biến nhất. Ở kết này có 4 dàn phẳng, mỗi khoang
có khung tăng cứng, hệ có (n – 1) thanh thừa, kết cấu loại này có độ cứng không gian lớn.
Theo thực nghiệm cho biết lực ở khung tăng cứng nhỏ, hơn nữa việc tính toán kết cấu loại
này theo phương pháp siêu tónh rất phức tạp nên chỉ cần tính theo phương pháp tónh đònh.

Hình 6.22 – Sơ đồ kết cấu dàn không gian có tiết diện ngang hình chữ nhật.
a – dàn BD không có thanh xiên, không có khung tăng cứng; b - không có khung tăng cứng; c – dàn BD
không có thanh xiên; d - dàn BD có thanh xiên, có khung tăng cứng.


hình tam giác được dùng thanh đứng phụ. Đối với dàn khi làm
việc biên bò uốn cục bộ do áp lực của bánh xe di chuyển, sẽ
dùng loại dàn phân nhỏ (hình 6.23c). Hệ thanh bụng cho ở
hình 6.23d dùng cho dàn công son là hợp lý nhất, khi này tất
cả các thanh xiên khi làm việc chỉ bò kéo. Gần đây hệ dàn ở
hình 6.23h có thể tháo lắp ở giữa dùng cho dàn thẳng đứng,
chiều cao dàn lớn hơn kích thước cho phép vận chuyển bằng
đường sắt (ví dụ như dàn cầu chuyển tải). Góc nghiêng của
thanh xiên có lợi cả về trọng lượng cũng như về kết cấu là
góc bằng 45
o
.
Các thanh của dàn có thể làm bằng thép đơn hay thép
ghép. Các thanh có tiết diện là thép góc đơn chỉ dùng làm dàn ngang và dàn phụ loại nhẹ. Các
thanh làm bằng thép ống có rất nhiều ưu điểm quan trọng.
Tiết diện cong làm bằng thép tấm uốn lại cho ở hình 6.24 rất có lợi về mặt kim loại và
công tác hàn.
Tiết diện tổ hợp các thanh của dàn (làm bằng thép ghép) thường dùng nhất cho ở hình
6.25. Các loại tiết diện cho ở hình 6.25a
÷
6.25h dùng làm thanh xiên; còn ở hình 6.25 l, o, a, b, h
dùng làm thanh biên. Các loại tiết diện cho ở hình 6.25 còn dùng cho dàn đinh tán.

Hình 6.23 – Các kiểu cấu tạo hệ thanh bụng của dàn.

Hình 6.24 – Các loại tiết diện
làm bằng thép tấm uốn cong. 155

o
th
≤ (PPTTGH) (6.03)

][
rk
th
F
N
σ
≤ (Phương pháp tính theo độ bền mỏi – PPĐBM) (6.04)
ở đây N – lực kéo tính toán;
Hình 6.25 – Các loại tiết diện tổ hợp chủ yếu của thanh trong dàn. 156
[σ] – ứng suất cho phép tính theo độ bền;

rk
] – ứng suất cho phép tính theo độ bền mỏi;
R – Cường độ tính toán của vật liệu;
m
o
– hệ số điều kiện làm việc;
F
th
– diện tích thực chòu kéo (sau khi đã trừ đi các giảm yếu), đối với kết cấu tán đinh
F
th
= (0,8 ÷ 0,9)F

Các thanh đơn của cần, cột, cột buồm, tháp 120 ÷ 150

100 ÷ 120

150 ÷ 180

120 ÷ 150

Các thanh còn lại của dàn chính và thanh biên dàn phụ 150 120 200 ÷ 250

180 ÷ 200

Tất cả các thanh đơn giản 200 ÷ 250

150 250 ÷ 350

250

6.2.2 – Thanh chòu nén đúng tâm.
Thanh chòu nén đúng tâm được tính toán về bền và về ổn đònh.

1) Tính về bền.
Tiến hành đối với những thanh ngắn, chiều dài không lớn quá 5 ÷ 6 lần chiều rộng tiết
diện. Trạng thái giới hạn là khi ứng suất đạt giới hạn chảy, nên công thức tính toán cũng giống
như của thanh chòu kéo.
][
σσ
≤=
th
F

F
N
(PPƯSCP) (6.09)
Rm
F
N
o
ng
.
.

ϕ
(PPTTGH) (6.10)
ở đây F
ng
– diện tích tiết diện nguyên, không kể đến các giảm yếu do lỗ đinh, bu lông.
ϕ
– hệ số chiết giảm ứng suất (tra bảng 5.1 – chương 5) phụ thuộc độ mảnh λ.

λ
– Độ mảnh của thanh tính toán theo công thức tương tự như tính cột chòu nén đúng tâm
(3.44).[03]:
r
l.
µ
λ
= (6.11)
min
max
.

theo công thức (3.41), (3.42),
(3.43).[03], xem hình vẽ 6.26:
][
σσ
≤+=
x
x
th
W
M
F
N
(PPƯSCP) (6.15)
Rm
W
M
F
N
o
x
gh
x
th
gh
≤+
(PPTTGH) (6.16)
][
rk
x
x

W
M
W
M
F
N
o
y
gh
y
x
gh
x
th
gh
≤++ (PPTTGH) (6.19)

Hình 6.26.b – Cấu kiện chòu nén lệch tâm. Hình 6.26.a – Xác đònh hệ số chiều dài tính toán. 158
][
rk
y
y
x
x

y
– mômen uốn theo trục y – y; W
y
– mômen chống uốn theo trục y – y.
e
x
, e
y
– lần lượt là khoảng cách (cánh tay đòn) từ N tới trục y – y, x – x khi chưa dời lực
N về trọng tâm của tiết diện.
m
o
– hệ số điều kiện làm việc, xem công thức 2.10 chương 2 (hệ số này ở chương 2
ký hiệu là k
y
; k
y
= m
o
)

2) Tính về ổn đònh thanh
chòu nén lệch tâm.
Đối với một thanh
chòu lực nén N, đặt lệch tâm
e với chiều dài thanh l :
theo quan điểm về ổn đònh
thanh có chiều dài l chòu
nén lệch tâm được xét
tương đương với một thanh

= (6.23)
+ Độ lệch tâm e của lực dọc: trong tính toán người ta dùng độ lệch tâm tương đối
ρ
e
m =
với
ρ
là bán kính lõi của tiết diện,
F
W
=
ρ
với W là mômen chống uốn của tiết diện đối với thớ bò
nén nhiều nhất; F là diện tích tiết diện. Vậy:

Hình 6.27 – Cấu kiện nén lệch tâm: a, b, c – sơ đồ làm việc; d –
đường
cong
σ
- f 159
W
F
e
e
m .==
ρ
(6.24)

e
F
N
(6.26)
– Để tiện tính toán, quy phạm dùng hệ số
ϕ
BH
, ta có công thức thực hành kiểm tra ổn đònh của
thanh trong mặt phẳng tác dụng của mômen (tương tự như tính cột chòu nén lệch tâm công thức
7.43 và 7.44) theo công thức (3.61).[03], (3.63).[03]:

][
σϕσ
BH
ng
F
N
≤= (PPƯSCP) (6.27)

.Rm
F
N
o
ng
BH
≤=
ϕ
σ
(PPTTGH) (6.28)
Ở đây các đại lượng

– hệ số lệch tâm
tính đổi xác đònh theo công
thức:
m
1
=
η
m (6.29)
m – là độ lệch tâm
tương đối ta tính được theo công thức sau:
m =
ng
ng
ng
ng
W
F
e
W
F
N
M
= (6.30)

η
– hệ số hình dạng tiết diện, có thể xác đònh theo bảng 6.2.
Như vậy để xác đònh ϕ
BH
ta tra bảng 6.2 để tìm
η

Bảng 6.2 – xác đònh hệ số
η
ηη
η
phụ thuộc độ mảnh
λ
λλ
λ
và hình dáng tiết diện.

Trò số
η
khi
Hình dáng tiết diện
20 ≤
λ
≤ 150 150 <
λ
0,775 + 0,0015λ 1,0
F
F

b) Tính ổn đònh của thanh trong mặt phẳng vuông góc với mặt tác dụng của mômen (xem
chương 7)

6.2.4 – Xác đònh kích thước tiết diện các thanh trong dàn

a) Chọn và kiểm tra tiết diện thanh chòu kéo.
Để xác đònh kích thước của thép góc hoặc tiết diện của các thanh khác đều phải bắt đầu
từ việc tìm diện tích yêu cầu của nó. Diện tích thực F
th
( là diện tích nguyên F
ng
sau khi đã trừ
các giảm yếu) yêu cầu của tiết diện thanh chòu kéo xác đònh từ điều kiện bền (3.125).[09]:
][
σ
N
F
th

hoặc
R
N
F
gh
th
≥ (6.29)
ở đây F

th
, nếu không đủ độ
bền thì phải điều chỉnh lại tiết diện.

b) Chọn và kiểm tra tiết diện thanh chòu nén.
Những thanh chòu nén của dàn tính như các cột chòu uốn dọc theo công thức (7.1). Khi
này diện tích nguyên (ròng) F
ng
yêu cầu của tiết diện bằng (3.127).[09]:

].[
σϕ
N
F
ng

hoặc
R
N
F
gh
ng
ϕ
≥ (6.31)
Hệ số ϕ xác đònh theo bảng 5.1. Độ mảnh tính toán hoặc độ mảnh quy đổi của thanh
(3.128).[09]:
λ
max
=
min

x
.
Ở trường hợp sau, bản tiếp điểm không hạn chế được sự uốn của các thanh vì vậy đối với
tất cả các thanh đều lấy
µ
= 1,0. Khi này chiều dài tính toán của thanh biên trên trong một
khoang bằng khoảng cách giữa 2 mặt kế tiếp. Thường thường khoảng cách này bằng chiều dài
của khoang. Bán kính quán tính tính toán r = r
y
.
Khi xác đònh độ mảnh của các thanh trong dàn chế tạo từ các thép góc giống nhau với ý
đònh dự trữ độ bền thì lấy
µ
= 1,0, còn bán kính quán tính ứng với trục trung tâm chính của tiết
diện khi này sẽ nhỏ nhất.
Ngoài điều kiện bền và tính ổn đònh khi chọn tiết diện các thanh của dàn cần chú ý đến
độ mảnh giới hạn của thanh. Đối với các kết cấu của cần trục tiêu chuẩn về độ mảnh giới hạn
xác đònh theo bảng 6.1.
Khi độ mảnh của thanh lớn, thanh bò võng dưới tác dụng của trọng lượng bản thân và dễ
bò uốn khi vận chuyển và sử dụng kết cấu. Các thanh chòu nén độ mảnh lớn sẽ bò uốn khi có lực
nén lệch tâm và tác động của mômen uốn. Khi chòu tải trọng động các thanh bò võng sẽ rung
động làm ảnh hưởng xấu đến sự làm việc khi chòu kéo cũng như chòu nén.

c) Phương pháp thực hành tính chọn thanh chòu nén đúng tâm (phương pháp H.Π.
ΚΥБЛАНОВ)
Việc chọn tiết diện theo công thức (6.31) và công thức (7.1) đều khó khăn vì ta phải tiến
hành theo phương pháp đúng dần khá dài dòng để đạt được kết quả cuối cùng.

162
Việc chọn tiết diện của thanh chòu nén sẽ đơn giản hơn nếu ta sử dụng các công thức kinh

(6.35)
ở đây b và δ là kích thước tiết diện của thép góc hoặc thép ống;
a và C là hệ số nhận được từ bảng;
N – ứng lực tính toán;
[
σ
] – ứng suất cho phép; khi tính toán theo trạng thái giới hạn thì [σ] sẽ thay bằng cường
độ tính toán R;
l – chiều dài tính toán của thanh.
Để sử dụng công thức (6.35) và bảng 6.4 ta phải ước đònh sơ bộ khoảng độ mảnh của
thanh. Có thể tính theo công thức kinh nghiệm của H.Π. ΚΥБЛАНОВ (3.132).[09]:

N
l
24=
λ
(6.36)
ở đây l – tính bằng cm;
N – tính bằng tấn lực.
Trong đa số trường hợp, công thức (6.36) cho ta xác đònh chính xác độ mảnh yêu cầu.
Sau khi tìm được các kích thước tiết diện theo công thức (6.35) nên tiến hành kiểm tra
ứng suất theo công thức (5.1).

Thí du
ï:
Chọn tiết diện của thanh chéo chòu nén, từ hai thanh thép góc bằng nhau, với các điều
kiện sau: N = 36 tấn, l = 3 m, [σ] = 1600 kG/cm
2
.


= 4,5. 2,4
1
+
δ
cm.

163
Bảng 6.4 – giá trò hệ số a và C

Tt Loại tiết diện
Khoảng
độ mảnh
của thanh

a C
1 2 3 4 5
1 0,500 0,0131
2 0,402 0,0272
1

3 0,685 0,0190
1 0,250 0,0085
2 0,201 0,0177
2 3 0,343 0,0125



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status