105 Kiểm toán hàng tồn kho trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Hoá Chất Mỏ  - Pdf 21

LờI Mở ĐầU
Trong nền kinh tế thị trờng, kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với
việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và chất lợng quản lý của các doanh
nghiệp. Tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán đã không ngừng phát triển cả về quy
mô, chất lợng, cũng nh các lĩnh vực đợc kiểm toán. Những công ty kiểm toán độc
lập ra đời đã khẳng định đợc vị thế của ngành kiểm toán ở nớc ta. Cùng với sự
phát triển của các công ty kiểm toán độc lập và kiểm toán Nhà nớc, kiểm toán nội
bộ cũng đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc trong các doanh nghiệp
lớn, nh tổng công ty 90, 91 và đợc chính thức quy định trong quyết định
832/TC/QĐ/CĐKT của Bộ trởng Bộ tài chính ban hành ngày 28-10-1997.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Hoá Chất Mỏ em nhận thấy khoản mục
hàng tồn kho là một trong những khoản mục phức tạp, dễ xảy ra gian lận và thờng
đợc phòng kiểm toán công ty chú trọng trong các cuộc kiểm toán báo cáo Tài
chính. Vì vậy, em đã mạnh dạn chọn đề tài :"Kiểm toán hàng tồn kho trong quy
trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Hoá Chất Mỏ " làm luận văn tốt
nghiệp của mình. Mục tiêu của luận văn là dựa trên lý luận chung về kiểm toán
hàng tồn kho trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và thực tế kiểm toán
hàng tồn kho do phòng kiểm toán của Công ty Hoá Chất Mỏ thực hiện ở một đơn
vị trực thuộc để tiến hành đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, từ đó đề xuất các ý
kiến nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán hàng tồn kho trong quy trình kiểm toán
báo cáo tài chính tại Công ty.
Chuyên đề sử dụng các phơng pháp: phơng pháp mô tả, phơng pháp phân
tích tổng hợp. Chuyên đề đợc trình bày thành 3 phần :
Phần I Lý luận chung về kiểm toán hàng tồn kho trong
kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán nội bộ thực hiện.
Phần II Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong quy
trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Hoá Chất Mỏ.
1
Phần III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hàng
tồn kho tại Công ty Hoá Chất Mỏ.
Luận văn này đợc thực hiện với sự giúp đỡ của thày giáo Phan Trung Kiên

cùng của quy trình công nghệ trong phạm vi doanh nghiệp, đợc kiểm nghiệm đủ
quy định kỹ thuật và đã nhập kho.
Hàng hóa là những sản phẩm hữu hình đợc doanh nghiệp mua về với mục đích
để bán. Tuy nhiên, trong trờng hợp doanh nghiệp mua hàng về nhng vì một lý do
nào cần phải sơ chế lại, hoặc vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất kinh doanh
mà không thể phân biệt đợc thì vẫn coi là hàng hóa. Ngoài ra còn bao gồm một số
vật t, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhng vì những lý do khác nhau nên
không nằm trong kho đơn vị nh hàng đang đi đờng và hàng gửi bán.
1.2.Đặc tr ng hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán.
Hàng tồn kho nói chung là khoản mục chủ yếu trên bảng cân đối tài sản, chiếm
tỷ trọng lớn trong tài sản lu động của doanh nghiệp. Nên những sai sót trên các
khoản mục này thờng dẫn đến những sai sót trọng yếu về chi phí và kết quả kinh
doanh.
Hàng tồn kho đợc lu trữ, bảo quản ở các vị trí địa điểm khác nhau, thậm chí có
thể phân tán ở các bộ phận phụ thuộc. Do vậy việc quản lý, bảo quản, kiểm soát
vật chất hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn và phức tạp, đôi khi có sự nhầm lẫn, sai
sót thậm chí có gian lận.
Quá trình đánh giá hàng tồn kho cũng rất khó khăn, phức tạp, vì nhiều yếu tố
mang tính chủ quan khi phân bổ chi phí sản xuất cho hàng tồn kho nh: đánh giá
sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu dùng
không đúng đắn dẫn đến sai sót xẩy ra.
Các khoản mục hàng tồn kho thờng rất đa dạng, có thể chịu ảnh hởng lớn về hao
mòn hữu hình và vô hình nh bị h hỏng, bị lỗi thời, hao hụt mất mát.
Có nhiều phơng pháp khác nhau để đánh giá hàng tồn kho vì thế sẽ dẫn đến kết
quả khác nhau về giá trị hàng tồn kho, về kết quả kinh doanh.
Khi khóa sổ hàng tồn kho, việc tách biệt giữa các niên độ cũng là một vấn đề
phức tạp.
2.Đặc điểm hạch toán hàng tồn kho ảnh hởng đến kiểm toán.
4
Với những đặc trng nh trên, yêu cầu thực hiện tốt công tác quản lý và hạch

tồn kho của Việt Nam thì hàng tồn kho phải đợc đánh giá theo giá thực tế (hay
còn gọi là giá phí) đợc quy định cụ thể cho từng loại hàng.
Trị giá hàng nhập kho đợc quy định cụ thể cho từng loại vật t, hàng hóa theo
nguồn hình thành và thời điểm tính giá. Hàng nhập kho có thể từ hai nguồn là
mua vào và doanh nghiệp tự sản xuất.
Đối với hàng mua ngoài:
Đối với hàng tự sản xuất:
Đối với hàng tồn kho vì trị giá thực tế của hàng nhập kho khác nhau ở các
thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán nên việc tính giá thực tế hàng xuất kho có
thể áp dụng một trong các phơng pháp sau đây:
* Phơng pháp giá thực tế đích danh.
* Phơng pháp bình quân gia quyền.
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
* Phơng pháp tính giá thực tế theo giá hạch toán.
2.3.Về ph ơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói chung, hàng tồn kho nói riêng, mọi sự
biến động tăng giảm về mặt số lợng và giá trị đều đợc phản ánh trên chứng từ gốc
nh: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, biên bản kiểm kê, thẻ
kho,...
Đồng thời với quá trình trên hạch toán hàng tồn kho phải đợc hạch toán cả về
mặt giá trị và hiện vật. Để hạch toán đợc nh vậy, kế toán hàng tồn kho phải sử
dụng phơng pháp hạch toán chi tiết là theo dõi từng thứ, từng chủng loại, quy cách
6
Giá
thực tế
Giá
mua
Chi phí
thu mua

Phơng pháp kê khai thờng xuyên: đây là phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
bằng cách theo dõi thờng xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất kho vật
t, hàng hóa trên sổ sách. Theo phơng pháp này mọi biến động tăng giảm hàng tồn
kho về mặt giá trị ở bất kỳ thời điểm nào cũng đợc phản ánh trên các tài khoản
liên quan sau:
- TK151 Hàng mua đang đi dờng.
- TK152 Nguyên vật liệu.
- TK 153 Công cụ dụng cụ.
- TK 154 Sản phẩm dở dang.
- TK 155 Thành phẩm.
- TK 156 Hàng hóa.
- TK 157 Hàng gửi bán.
- TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ; là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật t, hàng hóa trên sổ kế toán
tổng hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng tồn kho đã xuất trong kỳ theo công thức:

7
Trị giá
hàng tồn
cuối kỳ
Trị giá
hàng xuất
trong kỳ
Trị giá
hàng tồn
đầu kỳ
Trị giá
hàng nhập
trong kỳ

8
kể cả khi đặt hàng qua điện thoại thì đơn đặt mua hàng chính thức cũng cần phải
đợc chuẩn bị và gửi tới các bộ phận liên quan.
*) Chức năng nhận hàng.
Tất cả các hàng hóa, vật t mua về đều phải giao cho phòng nhận hàng kiểm
tra. Phòng này phải độc lập với các phòng mua hàng , phòng lu hàng, phòng vận
chuyển. Phòng nhận hàng có trách nhiệm xác định số lợng hàng nhận, kiểm định
lại chất lợng hàng xem có phù hợp với yêu cầu trong đơn đặt hàng không và loại
bỏ các hàng bị đổ vỡ hoặc bị lỗi; lập biên bản nhận hàng và chuyển hàng tới bộ
phận kho. Chứng từ này sẽ là minh chứng cho việc kiểm tra và nhận hàng.
*) Chức năng lu kho.
Tất cả hàng sẽ đợc chuyển tới kho và hàng sẽ đợc kiểm tra về chất lợng, số
lợng sau đó cho nhập kho. Mỗi khi nhập kho, thủ kho phải lập phiếu nhập kho và
sau đó bộ phận kho phải thông báo cho phòng kế toán về số lợng hàng nhận và
nhập kho.
*) Chức năng xuất kho vật t, hàng hóa.
Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về số hàng mà mình quản lý. Do vậy,
trong bất cứ trờng hợp xuất hàng nào thì bộ phận kho đều đòi hỏi phải có phiếu
yêu cầu sử dụng vật t, hàng hóa đã đợc phê duyệt từ các đơn vị sử dụng.
Phiếu yêu cầu này đợc lập thành 3 liên. Đơn vị có yêu cầu sẽ giữ một liên;
một liên sẽ giao cho bộ phận kho làm căn cứ xuất và hạch toán kho và một liên
còn lại sẽ chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán. Để nhằm hạn chế việc viết
phiếu yêu cầu sử dụng vật t, hàng hóa cho những mục đích không rõ ràng thì một
số tổ chức thiết kế các chính sách kiểm soát bằng việc yêu cầu tất cả các phiếu
yêu cầu phải đợc lập dựa trên một đơn đặt hàng sản xuất hoặc đơn đặt hàng của
khách hàng.
*) Chức năng sản xuất.
Việc sản xuất cần phải đợc kiểm soát chặt chẽ bằng kế hoạch và lịch trình
sản xuất. Kế hoạch và lịch trình sản xuất đợc xây dựng dựa vào các ớc toán về
nhu cầu đối với sản phẩm của Công ty cũng nh dựa vào tình hình thực tế hàng tồn

10
vậy khi tiến hành kiểm toán phải kết hợp với các phần hành đó nh phần hành mua
hàng và thanh toán, tiền lơng nhân viên, bán hàng thu tiền để đạt hiệu quả cao
hơn.
Sơ đồ số 1: Sơ đồ minh họa chức năng của chu trình hàng tồn kho.

(1) Các cuộc kiểm kê hàng tồn kho đợc thực hiện và so sánh với số lợng trên sổ
sách ở mọi giai đoạn của chu kỳ, phải chắc chắn là thời hạn tính để ghi sổ chứng
từ phù hợp với vị trí của các mặt hàng. Một cuộc kiểm kê thờng đợc tiến hành ít
nhất là một năm.
(2) Bao gồm các thông tin chi phí của nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, sản
xuất chung.
11
Nhận
hàng
Nhập
kho
Sản
xuất
Nhập
kho
thành
phẩm
Xuất
bán
Dòng vận động của
hàng tồn
kho
Hàng tồn kho và
chứng từ

Chứng từ vận
chuyển
4.Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho.
Mục tiêu của kiểm toán viên khi kiểm toán chu trình hàng tồn kho là nhằm
đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho và nhằm xác định tính
hiện hữu đối với hàng tồn kho, khẳng định tính trọn vẹn (đầy đủ) của hàng tồn
kho, quyền của khách hàng đối với hàng tồn kho đã ghi sổ, cũng nh khẳng định
tính chính xác và đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán về hàng tồn kho và
bảo đảm sự trình bày và khai báo về hàng tồn kho là hợp lý. Các mục tiêu kiểm
toán cụ thể về hàng tồn kho đợc tóm tắt qua bảng sau.
Bảng 1: Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho.
Cơ sở
dẫn liệu
Mục tiêu đối với nghiệp vụ
Mục tiêu đối với số d.
Sự hiện
hữu hoặc
phát sinh
- Các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ
thể hiện số hàng hóa đợc mua trong
kỳ.
- Các nghiệp vụ kết chuyển đã ghi sổ
đại diện cho số hàng tồn kho đợc
chuyển từ nơi này sang nơi khác
hoặc từ loại này sang loại khác.
- Các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa đã
ghi sổ đại diện cho số hàng tồn kho
đã xuất bán trong kỳ.
Hàng tồn kho đợc phản ánh trên
Bảng cân đối kế toán là thực sự

Số d hàng tồn kho phải đợc phản
ánh đúng giá trị thực hoặc giá trị
thuần của nó và tuân theo nguyên
tắc chung đợc thừa nhận.
Trình
bày và
khai báo.
Các nghiệp vụ liên quan tới hàng tồn
kho phải đợc xác định và phân loại
đúng đắn trên hệ thống báo cáo tài
chính.
Số d hàng tồn kho phải đợc phân
loại và sắp xếp đúng vị trí trên
Bảng cân đối kế toán. Những
khai báo có liên quan tới sự phân
loại căn cứ để tính giá và phân bổ
hàng tồn kho phải thích đáng.
II.Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán
nội bộ thực hiện.
1.Kiểm toán nội bộ trong quản trị doanh nghiệp.
Kiểm toán nội bộ là một trong ba loại hình kiểm toán: kiểm toán nội bộ, kiểm
toán Nhà nớc và kiểm toán độc lập. Kiểm toán nội bộ do các kiểm toán viên nội
bộ thực hiện bao gồm các hoạt động kiểm toán kiểm toán tuân thủ, kiểm toán
hoạt động và kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm toán nội bộ xuất hiện đầu tiên ở những nớc phát triển: ở Mỹ năm 1941
và ở Pháp năm 1960. Ban đầu kiểm toán nội bộ chỉ hoạt động giới hạn trong thị tr-
ờng chứng khoán, ngân hàng, các Công ty đa quốc gia, nhng từ năm 1960 hoạt
động kiểm toán đã phát triển rất nhanh ở Châu Âu và sự thành lập của viện kiểm
toán nội bộ năm 1941 tại Mỹ đã xác định bản chất, mục tiêu và phạm vi hoạt động
của kiểm toán nội bộ. Kiểm toán nội bộ mới xuất hiện ở Việt Nam trong những

kế toán trởng tổng hợp, xử lý và báo cáo.
- Kiểm tra và đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy định của
Nhà nớc, các quy định của bản thân doanh nghiệp.
14
- Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế và việc sử
dụng các nguồn lực, lựa chọn phơng án, các quyết định kinh tế.
Để làm đúng và trọn vẹn chức năng của mình, kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra và đánh giá sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động quản lý kinh
doanh, các chính sách, nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị và ban Giám
đốc doanh nghiệp; bảo đảm sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính, kế
toán.
- Kiểm tra và xác nhận chất lợng, độ tin cậy các thông tin kinh tế, tài chính
của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị doanh nghiệp trớc khi trình, ký
duyệt và công bố.
- Phát hiện những yếu kém, sơ hở, gian lận trong bảo vệ tài sản của doanh
nghiệp, đề xuất giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành
kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện chức năng và nhiệm vụ cuả mình, kiểm toán nội bộ có 3 nội
dung công việc:
- Kiểm toán hoạt động.
- Kiểm toán tuân thủ.
- Kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị.
Trong đó:
* Kiểm toán hoạt động là loại kiểm toán nhằm đánh giá tính hiêu quả, tác dụng
của một phơng án kinh doanh, một quy trình công nghệ hoặc một loại tài sản
muốn đa vào hoạt động. Vì vậy, kiểm toán hoạt động còn gọi là kiểm toán tính
hiệu quả. Kiểm toán loại này bao gồm việc sử dụng các kỹ năng khác nhau: kế
toán, tài chính, kinh tế, kỹ thuật và khoa học,...kết thúc cuộc kiểm toán thờng lập
một bản giải trình, đánh giá, kết luận các mặt tốt, xấu gửi cho các cơ quan có liên
quan.

cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trớc khi Giảm đốc ký duyệt và công bố.
16
- Kiểm tra và đánh giá các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, đa ra
những kiến nghị và t vấn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm
bảo sự hợp lý, hiệu quả.
1.2.Nội dung và các hình thức kiểm toán nội bộ.
*Kiểm toán toàn diện và kiểm toán đặc biệt.
- Kiểm toán toàn diện toàn bộ hoạt động kế toán với mục đích xem xét sự
chính xác của tài liệu, số liệu kế toán và đồng thời nhận xét về tính trung thực của
các tài liệu, số liệu kế toán thu đợc.
- Kiểm toán đặc biệt tập trung vào một số nghiệp vụ nhất định: kiểm toán
ngân quỹ, kiểm toán hoạt động bán hàng, kiểm toán chi phí, lợi nhuận.
*Kiểm toán thờng xuyên và kiểm toán định kỳ.
- Kiểm toán thờng xuyên là thực hiện các việc kiểm tra, xem xét liên tục,
hàng tuần, hàng tháng, trong suốt năm. Hình thức này có thể giúp cho việc phát
hiện mau chóng, kịp thời các sai sót, nhờ đó hạn chế, ngăn chặn đợc chúng.
- Kiểm toán định kỳ chỉ nhằm theo dõi tình hình qua báo cáo kế toán tài
chính hàng tháng, hàng quý hoặc cả năm, nghiên cứu đánh giá bảng cân đối kế
toán giữa năm hoặc cuối năm để đa ra nhận xét, kết luận, đánh giá về công việc
kinh doanh của doanh nghiệp.
*Kiểm toán phòng ngừa và kiểm toán sau hoạt động.
- Kiểm toán phòng ngừa (tiền kiểm) là loại hình kiểm toán bao gồm những
biện pháp phòng ngừa đợc áp dụng trớc hoặc ngay sau một nghiệp vụ kế toán phát
sinh nhằm đảm bảo cho bộ máy kế toán hoạt động chuẩn xác và hợp thức, loại trừ
các sai phạm trớc hoặc ngay sau khi chúng xuất hiện.
- Kiểm toán sau hoạt động (hậu kiểm) : các công việc kế toán đã đợc thực
hiện xong một thời gian khá lâu, các nghiệp vụ kế toán đã đợc ghi vào sổ kế toán
và tổng hợp lên báo cáo tài chính. Trong trờng hợp này, cuộc kiểm toán chỉ nhằm
xem xét, khảo sát để xác định tính trung thực và chính xác của các sổ kế toán,
đồng thời phát giác các sai phạm (gian lận) nếu có.

đối tợng kiểm toán trực tiếp qua các giấy tờ, tài liệu liên quan hoặc kiểm toán viên
có thể tiếp xúc, phỏng vấn trực tiếp những ngời liên quan để có đợc thông tin cần
thiết.
Mặt khác, việc khảo sát và thu thập thông tin giúp cho kiểm toán viên xác
định đợc lĩnh vực quan trọng của cuộc kiểm toán và đề ra kế hoạch kiểm toán
thích hợp. Khâu khảo sát phải đợc hoàn thành, các thông tin phải đợc thu thập đầy
đủ và phân tích kỹ lỡng trớc khi lập kế hoạch kiểm toán. Kiểm toán viên phải chú
trọng về những khoản mục hàng tồn kho có giá trị lớn, giá trị nhiều và tập trung
kiểm toán những khoản mục đó.
* Đánh giá và đạt đợc sự hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
hàng tồn kho.
Hoạt động kiểm toán nội bộ của cấp trên đối với cấp dới vẫn là ngoại kiểm
cần phải tiến hành đánh giá kiểm soát nội bộ. Theo IFAC số 400 kiểm toán viên
phải có sự hiểu biết phù hợp về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch
kiểm toán và đề ra một biện pháp kiểm toán có hiệu quả. Kiểm toán viên cần sử
dụng các phán đoán về mặt nghề nghiệp để đánh giá các rủi ro kiểm toán và đề ra
các quy trình kiểm toán nhằm hạn chế rủi ro một cách có thể chập nhận đợc.
Khối lợngvà các bớc công việc thực hiện trong cuộc kiểm toán phụ thuộc khá
nhiều vào công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Nếu hệ thống kiểm soát
nội bộ hoạt động hữu hiệu, những bằng chứng đơn vị cung cấp có độ tin cậy cao
thì các bớc công việc của kiểm toán viên sẽ đợc giảm bớt, khối lợng công việc
cũng sẽ nhẹ nhàng hơn nhng ngợc lại, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động
không hiệu quả sẽ gây khó khăn cho kiểm toán viên trong công tác kiểm toán.
19
Các bằng chứng do đơn vị cung cấp có độ tin cậy thấp, kiểm toán viên sẽ mất
nhiều thời gian hoặc công sức để tìm ra những bằng chứng kiểm toán. Nh vậy việc
đánh giá hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ là công việc quan trọng trong giai
đoạn chuẩn bị kiểm toán. làm cơ sở cho việc lập kế hoạch kiểm toán.
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đạt đợc những mục đích sau:
- Đánh giá đợc những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ

những thông tin về sự hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua phỏng
vấn các nhân sự của đơn vị, kiểm tra các chứng từ hoặc các sổ sách hoặc quan sát
các hoạt động. Kiểm toán viên quan sát việc tách ly trách nhiệm trong việc thực
hiện các chức năng của chu trình và ai là những ngời thực hiện các chức năng đó
trong năm. Khi kiểm tra các tài liệu, kiểm toán viên có thể kiểm tra các Phiếu yêu
cầu mua hàng, Đơn đặt mua hàng, Phiếu yêu cầu sử dụng vật t, hàng hóa, Phiếu
vận chuyển hàng hóa, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho và các sổ sách kế toán về
hàng tồn kho và chi phí. Các thủ tục này sẽ giúp kiểm toán viên có đợc các bằng
chứng để đánh giá rủi ro kiểm soát đối với các cơ sở dẫn liệu về hàng tồn kho là
nhỏ hơn mức cực đại.
Tóm lại, qua hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ thiết kế đợc những
thủ tục kiểm toán thích hợp, đánh gía đợc khối lợng và độ phức tạp của công việc
kiểm toán từ đó tính đợc kế hoạch thời gian, đồng thời xác định trọng tâm cho
cuộc kiểm toán.
* Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát.
Sau khi đạt đợc sự hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng
tồn kho, kiểm toán viên xác định mức rủi ro ban đầu đối với các cơ sở dẫn liệu
trên báo cáo tài chính. Nếu mức rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là không cao ở mức
tối đa hoặc kiểm toán viên xét thấy khả năng giảm bớt đợc rủi ro kiểm soát thì
kiểm toán viên có thể giới hạn phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát phải tiến
hành đối với khoản mục hàng tồn kho. Ngợc lại nếu mức rủi ro kiểm soát đợc
đánh giá ở mức cao và xét thấy không có khả năng giảm đợc trong thực tế thì phải
tiến hành thiết kế ngay các thử nghiệm kiểm soát ở mức độ phù hợp. Trong khi
21
thiết kế các thử nghiệm này, kiểm toán viên phải quyết định xem thử nghiệm nào
có thể giúp kiểm toán viên giảm bớt lợng thử nghiệm cơ bản ở phần sau để điều
chỉnh thời gian thực hiện chúng cho hiệu quả.
* Xây dựng kế hoạch và chơng trình kiểm toán cụ thể cho từng phần hành hàng
tồn kho.
Để xây dựng chơng trình này, kiểm toán viên phải xem xét các đặc trng riêng

và các sổ chi tiết, sổ phụ nhằm khẳng định độ tin cậy đối với các thông tin về
nghiệp vụ xuất vật t, hàng hóa. Kiểm toán viên có thể kiểm tra các chữ ký nhận
trên phiếu xuất kho vật t, hàng hóa hoặc kiểm tra các dấu vết của công tác kiểm
tra, đối chiếu giữa sổ sách kế toán của đơn vị.
Nghiệp vụ sản xuất.
Cùng với nghiệp vụ lu kho vật t, hàng hóa thì nghiệp vụ sản xuất đợc xem là
nghiệp vụ trọng tâm trong chu trình hàng tồn kho. Để đánh giá các hoạt động
kiểm soát đối với nghiệp vụ này, kiểm toán viên có thể thực hiện nhiều thử
nghiệm kiểm soát khác nhau.
Sau đây sẽ là khái quát hóa các hoạt động kiểm soát chủ yếu đợc sử dụng đối
với các nghiệp vụ sản xuất trong các doanh nghiệp, ý nghĩa của các hoạt động
kiểm soát đó và các thử nghiệm kiểm soát phổ biến mà kiểm toán viên thờng thực
hiện.
Bảng 2: Bảng tổng hợp các hoạt động kiểm soát đối với nghiệp vụ sản xuất và
các thử nghiệm kiểm soát phổ biến thờng đợc thực hiện.
Cơ sở
dữ liệu
Hoạt động kiểm soát
chủ yếu.
ý nghĩa của hoạt động
kiểm soát.
Các thử nghiệm kiểm
soát thờng đợc thực
hiện
Sự hiện
hữu/
phát
+Sử dụng các phiếu xin
lĩnh vật t, đơn đặt hàng
sản xuất, các bảng tập

đợc ghi sổ.
+Bảo đảm các nghiệp vụ sản
xuất thống nhất với cá chứng
từ, tài liệu gốc có liên quan
nhằm khẳng định nghiệp vụ
sản xuất thực tế đã xảy ra trớc
khi chúng đợc ghi sổ.
+Phát hiện sự không khớp
nhau do ghi một số chi phí
không thực sự phát sinh.
+Sự chênh lệch tăng đáng kể
giữa thực tế ghi sổ so với định
mức có thể do ghi chép một số
nghiệp vụ cha phát sinh.
kiểm tra tính liên tục của
chúng cũng nh kiểm tra
các chữ ký phê duyệt
liên quan.
+Kiểm tra dấu hiệu của
việc kiểm soát nội bộ.
+Phỏng vấn về việc kiểm
tra đối chiếu, quan sát và
điều tra về việc đối
chiếu.
+Phỏng vấn về việc sử
dụng hệ thống định mức
chi phí, kiểm tra các báo
cáo về sự chênh lệch
Tính
trọn vẹn

+Phỏng vấn và điều tra
các bằng chứng về sự
đính kèm các tài liệu,
chứng từ sản xuất với sổ
sách kế tóan.
+Phỏng vấn về việc sử
dụng hệ thống chi phí
24
nguyên vật liệu, chi phí
sản xuất chung so với
định mức.
+So sánh, đối chiếu sản
phẩm dở dang, sản phẩm
hoàn thành trong sản
xuất với sản phẩm hoàn
thành nhập kho.
thực tế ghi sổ có thể do không
ghi sổ một số nghiệp vụ sản
xuất.
+Có thể phát hiện thấy sự
không khớp nhau do ghi thiếu
nghiệp vụ liên quan tới sản
xuất.
định mức.
+Phỏng vấn và điều tra
về công tác đối chiếu, và
kiểm tra đối chiếu lại.
Quyền

nghĩa

tồn kho.
+Phát hiện sai sót trong cộng
dồn và kết chuyển trong sổ
sách theo dõi sản xuất trớc khi
chúng đợc sử dụng để định giá
hàng tồn kho.
+Cung cấp số liệu về việc sử
dụng hàng tồn kho, số lợng
tồn kho để tránh sản xuất thừa
hoặc sản xuất những sản
phẩm mà chậm bán dẫn đến bị
hỏng, không sử dụng đợc.
+Kiểm tra dấu hiệu của
công tác kiểm soát nội
bộ.
+Kiểm tra bằng chứng
về sự kiểm soát nội bộ.
+Kiểm tra dấu vết của
kiểm soát nội bộ và tính
toán lại.
+Phỏng vấn về việc cập
nhật thông tin hàng tồn
kho để xác định định
mức sản xuất hoặc số l-
ợng sản xuất, và kiểm tra
dấu hiệu của việc sử
dụng.
25

Trích đoạn Kiểm tra chi tiết tài khoản nguyên vật liệu. giai đoạn thực hiện kiểm toán. Một số ý kiến nhằm hòan thiện kiểm toán nội bộ hàng tồn kho. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện bộ máy kiểm toán nội bộ Công ty Hóa Chất Mỏ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status