Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay các doanh nghiệp đang cạnh
tranh rất gay gắt, doanh thu và lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự
phát triển của mỗi doang nghiệp. Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải biết kinh doanh có hiệu quả mà biểu hiện cụ thể là chỉ tiêu lợi
nhuận.Lợi nhuận ngày càng cao thì doanh nghiệp càng hoạt động có hiệu quả
và khả năng đóng góp cho nhà nớc cũng lớn hơn. Để có đợc hiệu quả sản xuất
kinh doanh là cả một quá trình của một hệ thống các yếu tố xuất phát từ chính
doanh nghiệp và có sự tác động của bên ngoài. Do đó để không ngừng nâng cao
doanh thu và lợi nhuận, các doanh nghiệp phải áp dụng các công cụ quản lý
khác nhau. Một trong những công cụ đó là công tác kế toán nói chung và kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng.Tiêu thụ hàng hoá là giai
đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp.Việc tổ
chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đem lại cho nhà
quản lý các thông tin về tình hình xuất bán hàng hoá và doanh thu từ hoạt động
bán hàng thế nào,nó giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu để bù đắp những chi phí
bỏ ra,để từ đó lựa chọn phơng pháp kinh doanh phù hợp với từng mặt hàng nhất
định góp phần vào sự củng cố vị trí doanh nghiệp và đa doanh nghiệp ngày càng
phát triển.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp,cùng với quá trình tìm hiểu tại Công ty Cổ
phần nông sản xuất nhập khẩu tổng hợp nghệ an,e đã lựa chọn đề tài làm luận
văn là: Thực tế công tác kế toán Bán hàng và xác định kết quả Bán hàng
của Công ty cổ phần nông sản XNK tổng hợp Nghệ An". Đợc sự giúp đỡ nhiệt
tình của các anh chị trong phòng kế toán của công ty và sự hớng dẫn tận tình
của TS. Nguyễn Thế Khải đã giúp em hoàn thành luận văn với bố cục nh sau:
Phần 1: Những vấn đề chung về bán hàng và kế toán bán hàng
Phần 2: Thực tế công tác kế toán Bán hàng và xác định kết quả Bán hàng
của công ty cổ phần Nông sản xuất nhập khẩu tổng hợp Nghệ An .
Phần 3: Đánh giá công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
1.1.2.Các phơng thức bán hàng và hình thức bán hàng trong doanh
nghiệp thơng mại
Nh đã nói ở trên,trong các doanh nghiệp thơng mại thì tiêu thụ sản
phẩmlà điều kiện tồn tại và phát triẻn của doanh nghiệp. Vì thế các doanh
nghiệp cũng cần có các phơng thức và hình thức bán hàng hấp dẫn để thu hút
khách hàng. Các khách hàng khác nhau có khả năng mua hàng và thanh toán
khác nhau chính vì thế để thu hút khách hàng các doanh nghiệp trong hoạt động
bán hàng của mình thờng sử dụng một lúc nhiều phơng thức khác nhau
Phơng thức buôn bán:
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hai hình thức: Bán buôn qua
kho theo hình thức trực tiếp và bán buôn theo kho theo hình thức chuyển
hàng. Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho hay trực
tiếp tại khác phân xởng cuả doanh nghiệp. Số hàng này khi bàn giao cho
khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sỡ hữu
về số hàng này. Ngời mua thanh hoặc đồng ý thanh toán số hàng và ngời
bán đã giao. Thờng áp dụng với các nghành hàng có đặc diểm tiêu thụ
hàng định kỳ giao nhận, thời điểm giao hàng không trùng với thời điểm
nhập hàng, hàng cần qua kho gữi trữ để xử lý tăng giá trị thơng mại. Khi
thực hiện theo phơng thức này, các doanh nghiệp cần có tiến độ giao
nhận bán hàng đúng lệnh, để tránh ứa đọng gây tốn kém chi phí dữ trữ,
giảm chất lợng hàng và khó khăn cho công tác bảo quản hàng hoá.
- - Bán buôn vận chuyển thẳng gồm 2 hình thức: Giao hàng trực
tiếp và hình thức chuyển hàng:
- Theo hình thức giao hàng trực tiếp thì doanh nghiệp thơng mại ký
hợp đồng với nhà cung cấp và với khách hàng. Doanh nghiệp thơng mại
có trách nhiệm đòi tiền của khách để trả cho nhà cung cấp và hởng chênh
lệch. Còn theo hình thức chuyển hàng là hình thức môi giới không ghi
nhận nhiệm vụ mua cũng nh nhiệm vụ bán.
- Phơng thức bán lẽ: Bán lẽ tại các cửa hàng hoặc điểm bán lẽ của
doanh nghiệp đợc thực hiện một số hình thức nh sau:
công tác bán hàng nh: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
phân bổ cho từng đối tợng kế toán quản trị để xác định kết quả bán hàng, kết
quả kinh doanh.
- Tổ chức việc lập báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, kết quả từ hoạt động bán hàng,
đánh giá tình hình thực tế kế hoạch bán hàng từ đó t vấn cho cán bộ doanh
nghiệp lựa chọn phơng án kinh doanh hiệu quả.
1.1.4. Chứng từ sử dụng
Có những chứng từ mà kế toán bán hàng thờng hay sử dụng nh:
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá
- Báo cáo bán hàng
- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng.
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng.
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất
kho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng giao thẳng.
- Các chứng từ liên quan khác.
1.1.5. Các tài khoản kế toán
Để theo dõi và phân tích doanh thu bán hàng trong kỳ kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
- TK511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" - Tài koản này dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ sản xuất kinh doanh.
TK511 cuối kỳ không có số d và doanh nghiệp đợc mở chi tiết thành 4
TK cấp 2:
TK 511 cuối kỳ không có số d và doanh nghiệp đợc mở chi tiết thành 4
TK cấp 2:
TK5111: "Doanh thu bán hàng hoá"
TK5112: "Doanh thu các thành phẩm"
TK3331: "Thuế VAT phải nộp"
TK333(11): "Thuế VAT đầu ra"
TK333(12): "Thuế VAT hàng nhập khẩu"
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
TK3331: "Thuế tiêu thụ đặc biệt"
TK3333: "Thuế xuất nhập khẩu"
TK3334: "Thuế thu nhập doanh nghiệp"
TK3335: "Thuế thu trên vốn"
TK3336: "Thuế tài nguyên"
TK3337: "Thuế nhà đất"
TK3338: "Các loại thuế khác"
TK3339: "Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác"
1.2. Kế toán bán hàng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.2.1. Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
- Khi giao hàng trực tiếp, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hoá
- Đồng thời phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp
Nhà nớc.
Nợ TK111, 112: đã thanh toán theo giá có thuế
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp.
Có TK511: Doanh thu theo giá cha có thuế
Sơ đồ kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Sơ đồ
(trang 1 sơ đồ)
1.2.2. Kế toán bá buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
- Khi xuất hàng hoá gửi bán, kế toán ghi giá vốn:
Nợ TK157: hàng gửi bán
Có TK 156 (1561): hàng hoá
- Nếu khách hàng ứng trớc tiền mua hàng hoá, kế toán ghi:
Có TK333(1): Thuế GTGT đầu ra
Có TK511: Doanh thu bán hàng
- Nếu phát sinh chi phí môi giới bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK641: chi phí bán hàng
Có TK111, 112: Tiền mặt, TGNH
1.2.5. Kế toán bán lẻ hàng hoá
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.2.5.1. Kế toán bán lẻ trực tiếp
Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu tiền mặt, và thờng thì hàng hoá
xuất giao cho khách hàng và thu tiền trong cùng một thời điểm. Vì vậy thời
điểm tiêu thụ với khâu bán lẻ đợc xác định ngay khi hàng hoá giao cho khách
hàng.
- Khi xuất kho giao hàng cho bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy. Kế toán chi
tiết tài khoản kho hàng theo địa điểm luân chuyển nội bộ:
Nợ TK156 - Chi tiết kho, quầy, cửa hàng nhận bán
Có TK156 - Kho hàng hoá (kho chính)
Cuối ngày khi nhận đợc báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền, kế toán ghi
nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK111: Tổng số tiền bán hàng thu đợc nhập quỹ
Có TK511: Doanh thu bán hàng
Có TK333(1): Thuế GTGT đầu ra
1.2.5.2. Kế toán bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp: là phơng thức bán hàng thu tiền một lần. Ngời mua sẽ
thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận
trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định theo sự thoả
thuận của 2 bên, theo phơng thức này, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời
mua thì lợng hàng hoá chuyển giao đợc coi là tiêu thụ. Về thực chất chỉ khi nào
ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu hàng
hoá.
- Bán hàng theo phơng thức bán trả góp, kế toán xác định doanh thu bán
Có TK111,112: Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lại
khoản hoa hồng đợc hởng.
* Bên giao hàng: Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán
hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến
khi tiêu thụ đợc. Khi bán đợc hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho bên đại lý
hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký
gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán đợc. Khoản hoa hồng phải trả này đợc
doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Phản ánh giá trị thực tế xuất kho hàng ký gửi:
Nợ TK157
Có TK155
- Căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý tiêu thụ
trong tháng. Doanh nghiệp lập hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản
phẩm đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phải trả,
kế toán ghi sổ:
Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý
Nợ TK111, 112 hoặc 131: Số tiền đợc nhận sau khi trừ khoản hoa hồng
Có TK511: Doanh thu bán hàng qua đại lý
Có TK333(1): Thuế GTGT đầu ra
- Phản ánh trị giá vốn của hàng ký gửi thực tế đã bán đợc
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK157: Hàng gửi bán
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức đại lý, ký gửi tại đơn vị giao đại
lý: Sơ đồ số 03 (trang 3 sơ đồ)
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức đại lý, ký gửi tại bên nhận đại lý:
Sơ đồ số 04 (trang 4 sơ đồ).
1.2.5.4. Kế toán bán hàng theo hình thức đổi hàng
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó ngời bán hàng đem sản
phẩm, hàng hoá của mình để đổi lấy vật t hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi
phụ thu.
* Các loại doanh thu: Trong doanh thu bao gồm:
- Doanh thu bán hàng (doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá)
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia
1.3.1.2. Chứng từ sử dụng
Để phục vụ cho kế toán doanh thu bán hàng, tuỳ theo cách thức bán hàng
mà kế toán cần phải sử dụng các loại chứng từ sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Các chứng từ đã thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng
1.3.1.3. Tài khoản kế toán
- TK511 cuối kỳ không có số d và doanh nghiệp đợc mở chi tiết thành 4
tài khoản cấp 2:
+ TK5111: "Doanh thu bán hàng hoá"
+ TK5112: "Doanh thu bán các thành phẩm"
+ TK5113: "Doanh thu cung cấp dịch vụ"
+ TK5114: "Doanh thu trợ cấp, trợ giá"
- TK512 "Doanh thu nội bộ" TK này dùng để phản ánh doanh thu của số
hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng một công ty, tập đoàn, hạch toán toàn ngành hoặc sử dụng sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lơng thởng cho công nhân
viên chức trong doanh nghiệp.
TK512 đợc mở 3 tài khoản cấp 2:
+ TK5121 "Doanh thu bán hàng hoá"
+ TK5122 "Doanh thu bán sản phẩm"
+ TK5123 "Doanh thu cung cấp dịch vụ"
- Thuế 3331 "Thuế VAT phải nộp"
+ TK333(11) "Thuế VAT đầu ra"
Nếu khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanh nghiệp
giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đợc doanh nghiệp chiết
khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể
không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các khoản
trên phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán
hàng ghi trên hoá đơn.
Tài khoản kế toán:
- TK521 "Chiết khấu thơng mại": Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua
hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo
thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc
các cam kết mua, bán hàng.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại do lỗi của doanh
nghiệp
- TK532 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, khấu hồi của số sản
phẩm, hàng hoá bán trong kỳ.
- TK3332: "Thuế tiêu thụ đặc biệt"
- TK3333 "Thuế xuất nhập khẩu"
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Xem sơ đồ số 6 (trang 6 sơ
đồ)
1.4. Kế toán giá vốn hàng xuất bán
1.4.1. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ. Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì giá vốn hàng bán là số tiền thực tế
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc số hàng đó, nó bao gồm giá trị mua thực tế
và chi phí thu mua của hàng xuất bán.
1.4.2. Tài khoản sử dụng
đợc tính theo giá thực tế lần nhập tiếp theo.
1.4.4.5. Phơng pháp tính giá thực tế xuất kho theo phơng pháp nhập sau
xuất trớc
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và giả thiết rằng hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Căn cứ vào số l-
ợng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá của
lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc
đó.
1.4.5. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Xem sơ đồ số 07 (trang 7 sơ đồ)
1.5. Kế toán chi phí bán hàng
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.5.1. Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh lien quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ, là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá cần thiết phục vụ cho quá trình bán hàng nh:
chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, hoa hồng cho đại lý,
quảng cáo sản phẩm, bảo hành, khấu hao TSCĐ dùng trong việc bán hàng và
các dịch vụ mua ngoài khác.
1.5.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK641 "Chi phí bán hàng"
TK này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ.
Kết cấu TK641
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng xác định kết quả kinh doanh (cho hàng đã
kết chuyển:
TK642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK6421 "Chi phí nhân viên quản lý"
TK6422 "Chi phí vật liệu quản lý"
TK6423 "Chi phí đồ dùng văn phòng"
TK6424 "Chi phí khấu hao TSCĐ"
TK6425 "Thuế, phí và lệ phí"
TK6426 "Chi phí dự phòng"
TK6427 "Chi phí dịch vụ mua ngoài"
TK6428 "Chi phí khác bằng tiền"
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Xem sơ đồ số 10 (Trang 10
sơ đồ)
1.7. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.7.1. Phơng pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn
hàng bán (của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ) chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
= - -
1.7.2. Tài khoản kế toán và phơng pháp kế toán
* Tài khoản kế toán
TK911 - Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu TK911
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Số lãi trớc thuế của doanh nghiệp trong kỳ (kết chuyển)
Bên Có:
- Doanh thu thuần của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
Công ty Cổ phần Nông sản XNK Tổng hợp nghệ an đợc thành lập theo
Quyết định số 3709 QĐ/UB. ĐMDN của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An về
việc chuyển Công ty Nông sản Xuất nhập Khẩu Tổng hợp Nghệ An thành Công
ty Cổ phần.
Cơ cấu vốn điều lệ:
+ Tỷ lệ cổ phần nhà nớc: 51% vốn đIều lệ
+ Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong doanh nghiệp: 49% vốn
đIều lệ
+ Trị giá 1 cổ phần 100.000 đồng.
- Giá trị doanh nghiệp tại thời đIểm cổ phần 1/1/2004: 5.162.891.864,
đồng
Công ty Nông sản xuất nhập khẩu tổng hợp Nghệ An là doanh nghiệp
nhà nớc hạch toán độc lập, trực thuộc sở thơng mại Nghệ An.Tiền thân là công
ty thực phẩm quốc doanh đợc thành lập năm 1957 dới sự quản lý của sở thơng
nghiệp Nghệ An. Đến năm 1976 do việc sáp nhập hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
thành tỉnh Nghệ Tĩnh . Công ty đổi tên thành công ty thực phẩm Nghệ Tĩnh với
nhiệm vụ thu mua thực phẩm của nông dân và cung cấp, tiêu thụ thực phẩm
trong toàn tỉnh Nghệ Tĩnh, theo kế hoạch của sở thơng nghiệp. Phạm vi hoạt
động của Công ty trên địa bàn Thành phố Vinh và các huyện trong Tỉnh. Quá
trình thực hiện chuyển đổi từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có
điều tiết và quản lý của nhà nớc.Thực hiện nghị đinh 388 của chính phủ, theo đề
nghị của sở thơng mại, UBND Tỉnh Nghệ An quyết định sát nhập 2 Công ty,
Nông sản với công ty thực phẩm thành một. Với tên gọi là Công ty chế biến
kinh doanh XNK Nông sản thực phẩm Nghệ An. Trụ sở làm việc nhà số 05 đ-
ờng Phan Bội Châu,Thành phố Vinh,Tỉnh Nghệ An.
- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán hàng nông lâm hải sản , hàng thực
phẩm, lơng thực, hàng tiêu dùng cá nhân và gia đình , hàng công nghiệp phục
vụ sản xuất, khoáng sản, xăng dầu, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất,
máy móc thiết bị và phơng tiện vận tải, kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng,
4. Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp Vinh
5. Xí nghiệp kinh doanh XNK nông sản Vinh .
- Giám đốc điều hành:
Giám đốc điều hành là đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách
nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Hội đồng quản trị
Giám đốc ĐH
Phòng tổ chức Phòng kế toán
Phòng KD
XNK
XNKXNK
Phòng KD
TH hợp
1
2
3 4 5
Ban kiểm soát
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Ngoài công việc phụ trách chung, các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty theo điều lệ, giám đốc công ty còn trực tiếp điều hành giám sát các
hoạt động của phòng ban và của các đơn vị trực thuộc.
- Phó giám đốc công ty:
Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc điều hành, có chức năng,
nhiệm vụ quyền hạn tơng ứng với các phần hành công việc đợc giám đốc uỷ
quyền. Giám đốc có thể uỷ quyền có thời hạn theo từng mảng công việc hoặc
uỷ quyền từng công việc cụ thể. Phó giám đốc đợc uỷ quyền chịu trách nhiệm
trớc Giám đốc và pháp luật về những phần hành đợc uỷ quyền, giúp việc cho
giám đốc kinh doanh hàng hoá trong và ngoài nớc.
- Phòng tổ chức hành chính:
- Giúp việc cho giám đốc về tất cả các công việc liên quan đến tổ chức
Doanh nghiệp kinh doanh, để giám đốc ký kết các hợp đồng mua, bán có hiệu
quả.
- Tổ chức thu mua những mặt hàng nông sản để trợ giúp bà con nông dân
theo sự chỉ đạo của Tỉnh.
- Chịu trách nhiệm bố trí sử dụng nghiệp vụ nhằm phát huy tối đa sức
mạnh tập thể của ngời lao động, khai tác tìm kiếm các mặt hàng trong phạm vi
ngành hàng đăng ký của công ty để tổ chức kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo
chỉ tiêu kế hoạch giao.
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn và ngắn hạn và lập chỉ tiêu
kinh doanh phân bổ cho các đơn vị trực.
- Các đơn vị trực thuộc:
- Đợc Ban giám đốc uỷ quyền một số vốn, tài sản và lao động, chịu trách
nhiệm trớc Ban giám đốc Công ty, trớc pháp luật nhà nớc về kết quả kinh
doanh, bảo quản và phát triển vốn, nộp thuế và các khoản khác theo quy định.
- Hạch toán độc lập và báo sổ với công ty
Tổ chức bộ máy đơn vị gồm: 1 đơn vị trởng, 1 phó đơn vị, 1-2 kế toán,
1 thủ quỹ và một số cán bộ nghiệp vụ.