CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CÔNG SU
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
MỤC TIÊU
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
1. Quy trình sản xuất và các loại quy trình sản xuất
1.1. Khái niệm quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất là tiến trình sản xuất ra sản phẩm hay
dịch vụ cho một doanh nghiệp.
Quy trình sản xuất thường được minh hoạ bởi biểu đồ
tiến trình sản xuất.
Bơm
nước
lên
hồ
Kiểm
tra
Lọc
nước
xử lý
nước
Kiểm
tra
Đóng
chai
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
thời gian thực hiện dài, thường sử
dụng các nhà thầu phụ.
Khách hàng thường có sự can thiệp
mạnh vào khâu thiết kế và quy
trình sản xuất.
Áp dụng trong lĩnh vực sản xuất
máy bay, đóng tàu hay xây dựng.
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CÔNG SU
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
Sản xuất hàng loạt (Mass
production) :
Sản xuất các sản phẩm được chuẩn
hoá với khối lượng lớn đáp ứng thị
trường rộng lớn.
Sản phẩm thường được dự trữ để
phục vụ thị trường rộng lớn, nhu cầu
cầu ổn định và lớn.
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
Sản xuất liên tục (Continuous
production) :
Khối lượng sản xuất lớn, chủng loại
sản phẩm rất ít. Khối lượng sản
phẩm chỉ đo lường được, không
đếm được.
Máy móc, thiết bị được bố trí theo
dây chuyền, sản phẩm di chuyển
thành dòng liên tục trên dây chuyền.
Mức độ tự động hoá cao, điều hành
sản xuất đơn giản, chi phí trên 1 đơn
vị sản phẩm thấp và tính linh hoạt
thấp.
Áp dụng trong lĩnh vực sản xuất
sơn, xi măng, chế biến gạo.
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CÔNG SU
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
V
À
À
CÔNG SU
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
Mức hiệu
quả
=
Công suất thực tế
x 100%
Công suất hiệu quả
Mức sử
dụng
=
Công suất thực tế
x 100%
Công suất thiết kế
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý công suất
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CÔNG SU
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị công suất
Nhu cầu sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm.
Đặc điểm của công nghệ sử dụng.
T
4. Các yêu cầu khi hoạch định công suất
Đảm bảo tính linh hoạt của sản xuất.
Hoạch định công suất phải mang tính đồng bộ cho tất
cả các công đoạn sản xuất.
Phải xây dựng nhiều phương án công suất khác nhau
để lựa chọn.
Khi hoạch định công suất phải dự toán chi phí duy trì,
bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
Khi hoạch định công suất cần xác định nhu cầu nguyên
liệu và đặc điểm của nguyên liệu sử dụng.
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
công suất
thích hợp
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CÔNG SU
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CÔNG SU
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
Phương án công suất thấp
EMV
1
= 100 x 0,3 + 100 x 0,5 + 100 x 0,2 = 100.
Phương án công suất trung bình
EMV
2
= 70 x 0,3 + 120 x 0,5 + 120 x 0,2 = 105.
Phương án công suất cao
EMV
3
= -40 x 0,3 + 20 x 0,5 + 160 x 0,2 = 80.
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
=
TFC
1 –V/P
Doanh thu hoà vốn của
nhiều mặt hàng
=
TFC
Σ (1 –Vi/Pi)Wi
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CƠNG SU
CƠNG SU
Ấ
Ấ
T
T
2. Lựa chọn máy móc thiết bò
2.1.Phương pháp hiện giá thuần NPV
Các khoản thu nhập ở tương lai và vốn đầu tư được
qui về hiện tại theo một tỷ suất chiết khấu để đánh
giá.
Tỷ suất chiết khấu thường là chi phí sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
T
T
Công thức tính NPV
CF1,CF2…CFn : Thu nhập từ năm 1 đến năm n.
r : Tỷ suất chiết khấu.
C : Tổng hiện giá vốn đầu tư.
n : Đời sống của dự án.
NPV =
CF1
+
CF2
+…+
CFn
- C
(1+r) (1+r)
2
(1+r )
n
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CƠNG SU
CƠNG SU
Ấ
Ấ
T
T
Năm Suất
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CƠNG SU
CƠNG SU
Ấ
Ấ
T
T
2.2. Phương pháp tỷ suất lợi nhuận nội bộ IRR
Tỷ suất lợi nhuận nội bộ là lãi suất riêng của dự án, tại
đó tổng hiện giá các khoản thu nhập tương lai bằng tổng
hiện giá đầu tư ( hay NPV= 0).
Thường dùng IRR khi các dự án có NPV bằng nhau.
Chọn dự án có IRR > r và có IRR cao nhất.
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
phải gần bằng 0).
IRR = r1+ (r2 –r1) x
NPV1
NPV1 + | NPV2 |
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
HO
HO
Ạ
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CƠNG SU
CƠNG SU
Ạ
CH Đ
CH Đ
Ị
Ị
NH QUY TRÌNH S
NH QUY TRÌNH S
Ả
Ả
N XU
N XU
Ấ
Ấ
T
T
V
V
À
À
CÔNG SU
CÔNG SU
Ấ
Ấ
T
T
IRR
A
= 0,14 + (0,15 – 0,14)
x
8,2