136 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dịch vụ văn hoá thông tin Phương Đông - Pdf 21

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp ở nớc
ta có quyền tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình một cách
tự chủ, độc lập theo quy định của pháp luật. Khi các doanh nghiệp tiến hành
kinh doanh thì lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực. Doanh nghiệp muốn
đảm bảo có lợi nhuận và phát triển, từ đó nâng cao lợi ích ngời lao động thì các
doanh nghiệp cần tìm mọi cách để tiết kiệm chi phí. Trong đó chi phí tiền lơng
là một trong những yếu tố đóng vai trò then chốt và hết sức quan trọng, nó
quyết định đến sự thành công hay thất bại của từng doanh nghiệp. Một chính
sách hợp lý là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Bộ Lao động, văn hoá thông tin đã ra những quyết định liên quan đến
việc trả lơng và các chế độ tính lơng cho công nhân viên, đồng thời Bộ Tài
chính cũng ban hành nhiều văn bản quy định cách thức thanh toán lơng và các
khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp.
Do đó, để cho tiền lơng thực hiện đợc chức năng cơ bản của nó, là nhân
tố thúc đẩy năng suất lao động thì các doanh nghiệp cần thực hiện công tác
quản lý hạch toán lơng và các khoản trích theo lơng hợp lý và có hiệu quả, phù
hợp với đặc điểm doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vấn đề đó, Công ty cổ phần dịch vụ văn hoá thông tin Ph-
ơng Đông đã và đang vận dụng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng một cách hợp lý để đạt đợc những mục tiêu, lợi nhuận mong muốn.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ văn hoá thông tin
Phơng Đông, em đã có cơ hội và điều kiện đợc tìm hiểu và nghiên cứu thực
trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần
dịch vụ văn hoá thông tin Phơng Đông. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc
củng cố và mở mang hơn cho em những kiến thức em đã đợc học tại trờng mà
em cha có điều kiện đợc áp dụng thực hành.
1
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ, hớng dẫn của cô giáo
Nguyễn Kim Thuý cũng nh sự nhiệt tình của ban giám đốc và các anh chị trong
công ty, đặc biệt là phòng kế toán trong thời gian thực tập vừa qua, giúp em

- Từ năm 2000 đến 2002
Công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động nên chỉ tiến hành các dịch vụ nhỏ
lẻ, đơn giản, giai đoạn này chỉ mang tính chất thăm dò vì ít doanh nghiệp, ngời
biết đến.
- Từ năm 2002 đến 2005
Đây là giai đoạn phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ môi giới, văn
hoá, quảng cáo thông tin.
3
- Từ năm 2005 đến nay
Là thời kỳ phát triển mạnh mẽ với doanh thu tăng nhanh kinh doanh môi
giới, quảng cáo giữa các doanh nghiệp và thông tin văn hoá đi dần vào ổn định,
đem lại mức lợi nhuận ngày một cao cho công ty.
2. Đặc điểm tc hoạt động kinh doanh của công ty
Theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 100586 với các ngành nh:
quảng cáo, môi giới, văn hoá thông tin.
Sau khi khảo sát thị trờng, công ty thấy nhu cầu của xã hội, các doanh
nghiệp cần quảng cáo, liên kết với nhau trao đổi cho nhau, đôi bên cùng có lợi.
Vì vậy mà công ty đợc ra đời nhằm phục vụ nhu cầu cấp bách đó.
Nhiệm vụ chính của công ty khi tiến hành hoạt động kinh doanh gồm hai
lĩnh vực cụ thể:
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo môi giới: giúp các doanh nghiệp liên kết
với nhau, hỗ trợ cho nhau những mặt yếu, giúp nhau phát triển theo hình thức
quảng cáo.
- Văn hoá thông tin: Cập nhật những thông tin mới, nóng nhất lên báo
chí, ra ngoài thị trờng và các văn hoá truyền thống của nớc và thế giới để ngời
dân biết đến.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công
ty cổ phần dịch vụ văn hoá thông tin Phơng Đông
- Về hình thức hoạt động: Công ty cổ phần dịch vụ văn hoá thông tin Ph-
ơng Đông là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, có t cách

tài vụ
Phòng môi giới
quảng cáo
Phòng văn hoá
thông tin
Nhân viên
làm việc
Nhân viên
làm việc
Nhân viên
làm việc
- Phòng môi giới quảng cáo:
Thu nhập nhu cầu mà các doanh nghiệp mong muốn và sắp xếp các
doanh nghiệp có nhu cầu liên kết một cách hợp lý và có hiệu quả nhất, không
bên nào thiệt thòi.
Quảng cáo những mặt mạnh, thơng hiệu để nhiều đối tác, ng ời dân biết
đến đợc rộng rãi và phổ biến hơn.
- Phòng văn hoá thông tin:
Cập nhật, lu giữ và phát hành những thông tin văn hoá xa và nay mới
nhất, truyền thống của nớc ta và cả nớc ngoài về phong tục tập quán, phố phờng
và những món ăn truyền thống.
Tìm hiểu các thông tin văn hoá các nớc bạn
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ sách kế toán tại Công ty
cổ phần dịch vụ văn hoá thông tin Phơng Đông
a. Bộ máy kế toán tổ chức tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý
các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, vật t,
tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động
tài chính của công ty.
Phòng kế toán tài vụ của công ty có chức năng nhiệm vụ nh tham mu cho

7
Kế toán
Văn thư Thủ qũy Nhân viên
Thực hiện các công việc còn lại, giúp việc hỗ trợ cho kế toán và các bộ
phận trong phòng kế toán. Báo cáo với cấp trên công việc, kết quả hàng ngày,
cụ thể, chi tiết một cách chính xác và đều đặn.
II. Nội dung (Thực trạng công tác kế toán của đơn vị)
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
+ Các chứng từ, sổ sách công ty sử dụng là:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lơng
- Bảng tạm ứng lơng kỳ I
- Bảng tổng hợp lơng toàn công ty
- Danh sách cán bộ công nhân viên đóng bảo hiểm
- Phiếu nghỉ lơng bảo hiểm
- Bảng thanh toán bảo hiểm
- Bảng tổng hợp phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Sổ chi tiết các TK 334, TK 338, TK 642
- Chứng từ ghi sổ
Sổ cái của cácTK 334, TK 338, TK 642.
+ Hình thức kế toán áp dụng là chứng từ ghi sổ, sổ kế toán
8
Sơ đồ quá trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để vào chứng từ ghi sổ và sổ
chi tiết các tài khoản. Số liệu ở chứng từ ghi sổ sẽ là căn cứ để vào sổ cái.
Cuối tháng căn cứ số liệu trên sổ chi tiết các tài khoản để ghi vào bảng kê
tổng hợp chứng từ gốc, đối chiếu số liệu trên sổ cái.
9
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương

+ Trả lơng theo thời gian
+ Trả lơng theo sản phẩm
* Quỹ tiền lơng
Là toàn bộ số tiền lơng tính theo số cán bộ, công nhân viên của công ty
do công ty quản lý và chi trả lơng.
- Quỹ tiền lơng:
+ Lơng chính theo cấp bậc
+ Lơng khoán theo bảng khoán qũy lơng của công ty
+ Phụ cấp theo lơng, phụ cấp khác.
* Quỹ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn
Quỹ bảo hiểm đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ quy định trên
tổng số quỹ lơng cơ bản và các khoản phụ cấp theo cấp bậc (HSL) tỷ lệ tính
theo chế độ hiện hành là 20%.
10
- Đối với cán bộ, công nhân viên bảng lơng theo thời gian có tên trong
bảng khoán quỹ lơng trừ:
+ 15% do công ty sử dụng lao động chịu đợc tổng qũy lơng của công ty.
+ 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào thu nhập của họ.
Công nhân hợp đồng thì mức đóng 26% ngời lao động phải đóng 100%.
- Quỹ BHXH công ty BHXH quản lý nhằm chi tiêu cho các trờng hợp:
+ Trợ cấp cho công nhân viên mất sức lao động, nghỉ hu
+ Trợ cấp tiền tử tuất.
- Chi toàn công ty quản lý xã hội
* Quỹ BHYT:
- Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh,
thuốc chữa bệnh, viện phí cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
Tỷ lệ tiền BHYT là: 3%
- Nếu là công nhân viên chính thức
+ 2% tính vào doanh nghiệp
+ 1% tính vào ngời lao động

9
10
11
Tổng cộng 6.576.188 5.400.200 1.500.000 850.000 5.730.688
(Bằng chữ: Năm triệu bảy trăm ba mơi nghìn sáu trăm tám mơi tám đồng)
Ngày 30 tháng 06 năm 2007
Giám đốc
Công ty cổ phần dịch vụ văn hoá thông tin Phơng Đông
12
bảng thanh toán lơng tháng 6 năm 2007
Bộ phận: gián tiếp
Stt Họ và tên Chức vụ Ngày công Tổng lơng Lơng cơ bản
Lơng năng
suất
Đã tạm ứng
Còn đợc
lĩnh
Ký nhận
1 Đỗ Văn Huyền Giám đốc 3.760.000 4.000.000 0 3.760.000
2 Ngô Thị Hồng Thái Kế toán 1.440.000 1.000.000 500.000 200.000 1.240.000
3 Nguyễn Thị Trang Trởng
phòng HC
1.209.246 860.900 400.000 200.000 1.009.246
4 Nguyễn Duy Khánh Văn th 1.337.305 990.750 406.000 200.000 1.137.305
5 Nguyễn Thị Lơng Thủ qũy 1.064.049 600.500 500.049 200.000 864.049
6 Hoàng Văn Nam Nhân viên 1.200.670 630.500 608.000 400.000 1.160.670
7
8
9
10

Bộ phận gián tiếp
STT Họ và tên Chức danh Tạm ứng Ký nhận
1 Đỗ Văn Huyền Giám đốc 0
2 Ngô Thị Hồng Thái Kế toán 200.000
3 Nguyễn Thị Trang Trởng phòng HC 200.000
4 Nguyễn Duy Khánh Văn Th 200.000
5 Nguyễn Thị Lơng Thủ quỹ 200.000
6 Hoàng Văn Nam Nhân viên 400.000
7
8
9
10
11
Tổng cộng 1.200.000
(Bằng chữ: Tám trăm năm mơi nghìn đồng chẵn)
Ngày 15 tháng 06 năm 2007
Giám đốc
15
Bảng thanh toán tạm ứng, thanh toán lơng
cho CBCNV
+ Mục đích:
Dùng để ghi chép, phản ánh trả lơng, tạm ứng lơng cho CBCNV trong
tháng. Sau đó tổng hợp kết quả chính xác để vào các giấy tờ, sổ sách có liên
quan.
+Trách nhiệm:
Bảng thanh toán tạm ứng, thanh toán lơng do kế toán ghi:
+ Phơng pháp ghi sổ:
- Ghi rõ tên công ty ở phía bên trên phía bên trái của bảng.
-Kết cấu:
Bảng tạm ứng gồm số thứ tự, họ tên, chức danh, tạm ứng, ký nhận

16
17
18
19
20
Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2007
Ngời chấm công Kế toán trởng
Phạm Ngọc Mai Lê Thị Hồng Thái
17

Trích đoạn Đánh giá chung thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status