144 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà Nội - Pdf 21

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, kế toán là một
công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và
vi mô. Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thường
xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do đó công
tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được coi là công
tác trọng tâm của kế toán các doanh nghiệp sản xuất.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hầu như không có sự độc quyền về giá
dưới mọi hình thức. Các doanh nghiệp luôn dùng giá bán sản phẩm làm vũ
khí cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Vì vậy, muốn đứng vững trên thị
trường, các doanh nghiệp luôn phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm của mình
ở cách hợp lý mà khách hàng có thể chấp nhận được. Một trong những công
cụ giúp cho công tác tổ chức quản lý sản xuất, mang lại hiệu quả nhất là hạch
toán kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nói riêng.
Sự cạnh tranh về giá cả trên thị trường được thể hiện rõ hơn trong các
doanh nghiệp xây dựng lắp. Đặc điểm tổ chức kế toán ở các doanh nghiệp này
có một số điểm khác với các doanh nghiệp sản xuất khác bởi sản phẩm xây
lắp có đặc điểm riêng biệt và có ảnh hưởng lớn đến tổ chức kế toán. Sản phẩm
xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp và mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài. Vì
vậy đặc điểm của sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán
trong đơn vị xây lắp chủ yếu ở nội dung, phương pháp, trình tự hạch toán chi
phí sản xuất, phân loại chi phí, cơ cấu giá thành xây lắp.
Đối tượng hạch toán chi phí ở đây có thể là các công trình hoặc các hạng
mục công trình. Nó rất đa dạng và phức tạp vì công trình thường kéo dài
nhiều thời gian, qua nhiều kỳ kế toán. Bởi vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản không phải là vấn đề
đơn giản, đó không chỉ đơn thuần là nhiệm vụ của kế toán mà còn là cơ sở
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

- 1.32 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHẤT
TRIỂN KINH TẾ HÀ NỘI.
2.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công
ty.
- 211. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- 212. Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán
2.2 Thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3 Thực trạng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.4 Thực trạng chi phí sử dụng máy thi công
2.5 Thực trạng chi phí sản xuất chung
CHƯƠNG III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ SƠ BỘ
3.1 Đánh giá chung:
3.2 Một số kiến nghị sơ bộ.
Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
Giíi thiÖu tæng quan vÒ c«ng ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển
kinh tế Hà Nội.
1.1.1. Tên cơ quan:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀ NỘI
HANOI ECONOMIC DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
* Địa chỉ: Khu Liên cơ – 33 Phố Tân ấp – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 04.7168379 – Fax: 04.7168389
E-mail:
* Pháp nhân:
- Thành lập Công ty: Quyết định số 1119/TMPC của Bộ Thương mại

và ngoài nước.
Lần 2: Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh:
Liên doanh Đầu tư khai thác và Xuất khẩu Lâm sản, Khoáng sản tại
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Lần 3: Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh
Buôn bán dụng cụ cơ khí, vật tư, phụ tùng thay thế các loại máy công
nghiệp, ngư nghiệp, hàng nông, lâm, thủy sản, xăng dầu, thiết bị ngành bưu
chính viễn thông, vật liệu xây dựng, cao su và các sản phẩm từ cao su, nhựa
và các sản phẩm từ nhựa.
Lần 4: Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh:
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng lương thực và các sản phẩm chế biến từ
lương thực. Nhập khẩu các mặt hàng bột mỳ, kim khí, điện máy, vật liệu xây
dựng, thiết bị văn phòng phục vụ sản xuất và đời sống (theo Quyết định số
3804/QĐ-UB ngày 16/9/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội).
- Thi công lắp đặt hệ thống cấp nước, thoát nước, đường dây và trạm
biến áp đến 35KVA; Kinh doanh khí đốt ga (có quyết định số 1955/QĐ-UB
ngày 26/3/2002 của UBND Thành phố Hà Nội).
Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lần 5: Đăng ký Trụ sở giao dịch mới tại:
Khu Liên Cơ - Số 33 Phố Tân Ấp - Hà Nội.
Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành xây dựng, thương mại và dịch
vụ, với đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ
thuật viên và công nhân lành nghề, Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà Nội
đã và đang tham gia hoạt động trên các lĩnh vực xây dựng dân dụng, nhà ở,
công trình văn hóa, công nghiệp, công trình công cộng, công trình kỹ thuật hạ
tầng đô thị, công trình giao thông, thủy lợi, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng
hoá.
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất

TCông
Phòng
KHKT
Phòng
T.Chức
Văn
Phòng
Phòng
Kế Toán
Phòng
KTTT
Phòng
Dự án
GIÁM ĐỐC
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất kinh doanh và thực hiện các mặt quản lý. Chịu trách nhiệm cá nhân về
các hoạt động của phòng mình phụ trách
- Các Xí nghiệp được thành lập để trực tiếp thực hiện thi công các công
trình, được Công ty uỷ quyền.
- Trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, theo dõi, điều độ kịp thời trong thi công, đảm
bảo đúng thiết kế kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ thi công và an toàn.
1.2.3. Đặc điểm lao động của Công ty
Trong bất cứ một ngành nghề nào thì yếu tố lao động cũng là một trong
những yếu tố có vai trò quan trọng bậc nhất. Lao động là nguồn gốc sáng tạo ra
sản phẩm, là nhân tố quyết định nhất của lực lượng sản xuất kinh doanh. Nhờ
có lao động và thông qua các phương tiện sản xuất mà các yếu tố đầu vào là nguyên
vật liệu có thể kết hợp với nhau tạo ra thực thể sản phẩm. Như vậy việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng rất lớn vào yếu tố lao động.
Chất lượng CBCNV của Công ty được thể hiện như sau:
Biểu 2: Chất lượng cán bộ chuyên môn kỹ thuật năm 2006

Số
lượng
Bậc thợ
<4/7 4/7 5/7 6/7 7/7
1 Công nhân nề 170 20 90 30 28 2
2 Công nhân mộc 60 10 20 17 10 3
3 Công nhân cơ khí 60 10 15 30 4 1
4 C.N chuyên làm đường 60 15 20 15 10
5
C«ng nh©n l¸i xe
10 2 6 2
6 Công nhân vận hành
máy (đào, ủi, xúc…)
17 2 10 5
7 Công nhân trắc đạc 4
8 Công nhân điện 15 5 5 5
9 Công nhân sơn, bả 30 10 20
10
C«ng nh©n hµn
5 2 3
Tổng cộng 431 76 189 104 52 6
Qua bảng trên ta thấy số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý, làm công tác
khoa học - kỹ thuật là 104 người, trong đó có 82 người có trình độ đại học.
Đây là một tỷ lệ cao, thể hiện số cán bộ quản lý có trình độ cao trong công ty
là rất lớn. Điều này tạo điều kiện tốt cho công ty trong việc điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thực
hiện chiến lược đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Với số lượng 535 lao động, lại trong điều kiện kinh tế thị trường có sự
cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc bố trí công ăn việc làm cho 431 lao

chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo công
ty .
1.31. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà Nội được tổ chức
theo hình thức kế toán tập trung. Với hình thức này thì toàn bộ công việc kế
toán được tập trung tại phòng kế toán Công ty. Các đội, đơn vị sản xuất trực
thuộc Công ty không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân
viên thống kê, kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập,
phân loại, kiểm tra các chứng từ ban đầu sau đó lập Bảng kế toán chuyển
chứng từ ban đầu về phòng Kế toán - Tài chính. Tại đây, việc ghi chép kế
toán được tiến hành.
Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà Nội.

Chức năng - nhiệm vụ của các bộ phận:
+ Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Giám đốc về mặt
nghiệp vụ đó là công tác tài chính kế toán. Tổ chức điều hành công tác hạch
toán kế toán của Công ty.
+ Kế toán tổng hợp: Giúp cho kế toán trưởng về công tác kế toán tổng
hợp . Đó là thực hiện phân tích hoạt động sản xuất của Công ty, tình hình
thanh toán với Nhà nước, xác định kết quả kinh doanh, tiến hành trích lập các
quỹ và lập báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm.
+ Kế toán tiền mặt, tiền ngân hàng: chịu trách nhiệm theo dõi giúp kế
toán trưởng hạch toán quỹ tiền mặt, kế toán thu chi.
+ Thủ quỹ: Giữ két, thực thi theo lệnh của kế toán trưởng, căn cứ vào
chứng từ gốc (hợp lệ) để xuất, nhập, ghi sổ quỹ phần thu, chi của kế toán tiền
mặt.
+ Kế toán vật tư, CCDC: Giúp cho kế toán trưởng về công tác theo dõi

1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính bao gồm: các mẫu hoá
đơn các loại sổ kế toán tổng hợp, bảng kê, bảng phân bổ, các sổ Cái, sổ kế
toán chi tiết... theo quy định và yêu cầu quản lý.
* Chế độ tài khoản:
Kế toán Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết
định 1141/TC/QĐ/CDSDKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính và các
thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp của
Bộ Tài chính.
* Chế độ Báo cáo Tài chính:
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/1 đến 31/12 hàng năm.
+ Lập Báo cáo tài chính định kỳ theo quý, nộp cho Tổng công ty và
các cơ quan chức năng.
+ Mẫu biểu Báo cáo tài chính:áp dụng mẫu biểu theo quyết định số
167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi, bổ sung theo thông tư
số89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính.
Ngoài ra Công ty còn lập các Báo cáo nhanh tuỳ theo yêu cầu quản lý
của Công ty.
* Hình thức kế toán:
Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà nội hiện đang áp dụng hình
thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã được
phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại thành các loại chứng từ có cùng
nội dung tính chất nghiệp vụ để lập Chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụng chứng từ
ghi sổ để lập sổ kế toán tổng hợp là Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ Cái các
tài khoản. Các sổ kế toán chi tiết được mở căn cứ vào các chứng từ gốc đính
kèm theo Chứng từ ghi sổ đã lập.
Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cuối tháng, kế toán lập Bảng Cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu
động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong quan hệ
thanh toán.
Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hà Nội chủ yếu luân chuyển bằng tiền
mặt và vốn lưu động. Các xí nghiệp trực tiếp sản xuất, xây lắp, xây dựng trực
tiếp với khách hàng.
Sản phẩm được các đội sản xuất nhập kho, lúc này thủ kho viết phiếu
nhập kho đưa cho người giao số nhập kho. Thủ kho giữ lại một phiếu, phiếu
nhập kho phải có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, thủ quỹ, thủ kho.
Tiền được nhập vào quỹ của công ty bằng tiền thu của khách hàng, mua
hàng, góp vốn kinh doanh, thu tiền mặt từ hoạt động tài chính.
Tiền thu được nhập quỹ để trả lương cho công nhân viên, mua sắm trang
thiết bị, phân bổ các quỹ sửa chữa TSCĐ bị hư hỏng, một phần nộp thuế Nhà
nước, trả cho bên góp vốn liên doanh.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền
Ghi chú:
: Trực tiếp
Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
Thủ quỹ
Giám đốc Người mua
hàng
KTT
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
: Gián tiếp

Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương.
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
* Đặc điểm kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định trong công ty là các tư liệu lao động chủ yếu và các tài
sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
Nguyên giá tài sản cố định của Công ty có giá trị tương đối lớn nguyên
giá từ 780.559.568đồng đến 1.989.568.000đồng. Thời gian khấu hao TSCĐ
từ 5-10 năm. Tuy nhiên đó chỉ là thời gian tính khấu hao bởi có những TSCĐ
thời gian khấu hao đã hết nhưng thời gian sử dụng vẫn còn dài. TSCĐ của
Công ty do nguồn mua trong nước và mua nhập khẩu từ nước ngoài, những
tài sản đó đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vấn giữ được
hình thái vật chất ban đầu cho đế khi hư hỏng phải loại bỏ. Khi tài sản cố định
được khấu hao hết có thể đem thanh lý, nhượng bán hay sử dụng tiếp nếu vẫn sử
dụng tốt tùy theo quyết định của Giám đốc công ty. Giá trị khấu hao TSCĐ sẽ
Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
Bảng tính
lương phân
xưởng
Bảng thanh
toán lương
phân xưởng
Bảng tính
lương phòng,
ban

NKCT số 9
Thẻ TSCĐ
Số TKCĐ
Bảng phân bổ
khấu hao TSCĐ
Bảng kê số 4NKCT số 7Sổ cái triển khai
211,212,213,21
4
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CễNG TY
CỔ PHẦN PHẤT TRIỂN KINH TẾ HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty.
2.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí.
Nghiên cứu chi phí và cách phân loại nói trên giúp chúng ta có được
cách nhìn tổng thể về chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên
thực tế để làm cơ sở cho việc định giá bán sản phẩm trên thị trường ta không
thể sử dụng chi phí để định giá mà cần thiết phải dựa vào giá thành. Những
chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình thi công đó sẽ tham
gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình đó.
Như vậy: “ Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của những
chi phí sản xuất ( bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung ) tính cho từng công trình, hạng mục
công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn
thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán ”.
Mặt khác, giá thành là một đại lượng tính toán, là chỉ tiêu có sự biến
đổi nhất định nên ở phương diện này, giá thành ít nhiều lại mang tính chất chủ
quan thể hiện ở hai khía cạnh:

=>
Trong đó:
- Lãi định mức là số % trên giá thành xây lắp do Nhà nước quy định với
từng loại hình xây lắp khác nhau, từng loại sản phẩm cụ thể.
- Giá trị dự toán là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với chủ đầu tư.
Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
19
Giá trị dự toán của
công trình, hạng mục
công trình
Giá thành dự toán của
công trình, hạng mục
công trình
Lãi định mức
+=
Giá thành dự toán của
công trình, hạng mục
công trình
=
Giá trị dự toán của
công trình, hạng mục
công trình
-
Lãi định mức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Giá thành kế hoạch :
Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định trên cơ sở những điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công.
Dựa trên những định mức tiên tiến của nội bộ doanh nghiệp, giá thành kế
hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn thi

công trình, hạng mục
công trình
Mức hạ giá thành
kế hoạch
= -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mỗi loại chi phí sản xuất thường liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
khác nhau. Vì vậy phải xác định đúng đắn đối tượng liên quan để tổ chức tập
hợp chi phí sản xuất chính xác. Thông thường có hai phương pháp tập hợp chi
phí sản xuất sau:
 Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này được áp dụng với các chi phí có thể quy nạp, tập hợp cho
từng đối tượng chịu chi phí .Với những chi phí sử dụng có liên quan trực tiếp
đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( công trình, hạng mục công
trình) thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó . Đây là phương pháp được
sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản vì nó tạo điều kiện
cho kế toán tính giá thành và người quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp.
 Phương pháp phân bổ trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng đối với các chi phí gián tiếp (liên quan đến
nhiều đối tượng). Do đó phải lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí cho các đối
tượng liên quan theo công thức sau:
Ci = x Ti
Trong đó: Ci : Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
Σ C : Là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
: Là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : Là đại lượng dùng để phân bổ của đại lượng thứ i
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Do đó trong phạm vi chuyên đề này em chỉ xin đề cập đến trường hợp kế
toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên .

Kết cấu của TK 622 như sau:
Bên Nợ: Ghi các khoản được tính vào chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất .
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK tính giá
thành.
Sau khi kết chuyển TK 622 không có số dư.
TK 622 cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí.
SƠ ĐỒ 2: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰCTIẾP
Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
22
TK 334
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho CNTTSX
TK 338
Các khỏan đóng góp theo tỷ lệ
với tiền lương của CNTTSX
thực tế phát sinh
TK 335
Trích trước lương nghỉ phép
cho CNTTSX
TK 622 TK 154
Kết chuyển chi phí
nhâncông
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 623 : “ Chi phí sử dụng máy thi công ”
Kết cấu cơ bản của TK 623 như sau:
Bên Nợ : Tập hợp chi phí sử dụng máy phát sinh trong kỳ.
Bên Có : Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng chịu chi
phí .
Sau khi phân bổ, TK 623 không có số dư .

TK 152;153
- TK 154 : “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”
Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất
kinh doanh và tính giá thành sản phẩm .
Kết cấu của TK 154 như sau :
Dư Nợ đầu kỳ : phản ánh vốn sản phẩm dở dang đầu kỳ
Phát sinh bên Nợ : tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ kết chuyển từ các TK
621, 622, 623, 627 sang .
Phát sinh bên Có : phản ánh tổng giá thành sản xuất của sản phẩm , lao vụ
sản xuất được trong kỳ đã tính được .
Dư Nợ cuối kỳ : phản ánh vốn sản phẩm dở dang cuối kỳ .
Nguyễn Thị Ngọc Bích - Lớp : Kế toán K36 (ĐK)
25
Chi phí NVL,công cụ
dụng cụ
Các chi phí sản xuất
chung khác
Chi phí nhân viên
Chi phí theo dự toán
Các khoản giảm chi phí sản
xuất chung cuối kỳ
Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK 111, 112, 152
TK 335, 1421
TK 331,111,112
TK 154

Trích đoạn Những mặt hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status