158 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần công trình Viễn thông - Pdf 21

Lời mở đầu
Qua nghiên cứu, chúng ta đã nhận thấy trong quản lý kinh tế, quản lý con ngời
là vấn đề cốt lõi nhất, cũng đồng thời là vấn đề tinh tế, phức tạp nhất. Khai thác đợc
những tiềm năng của nguồn lực con ngời chính là chìa khoá để mỗi doanh nghiệp đạt đ-
ợc thành công trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc phân chia và kết hợp các lợi ích
phải đợc xem xét, cân nhắc kỹ lỡng. Các lợi ích đó bao gồm: lợi ích cá nhân ngời lao
động, lợi ích của ông chủ (hay của doanh nghiệp) và lợi ích xã hội. Lợi ích vật chất của
cá nhân ngời lao động đợc thể hiện ở thu nhập của ngời đó.
Thu nhập và tiền lơng đối với ngời lao động là hai phạm trù kinh tế khác nhau.
Tiền lơng dùng để chỉ số tiền nhà nớc trả cho ngời lao động trong khu vực nhà nớc
thông qua các thang, bảng lơng và phụ cấp. Thu nhập bao gồm ngoài khoản tiền lơng,
còn tiền thởng, tiền chia lợi nhuận và các khoản khác mà các doanh nghiệp phân phối
cho ngời lao động theo sản lợng hay chất lợng lao động. Trong đó, tiền lơng là phần thu
nhập chính, chiếm tỷ trọng lớn, nó có tác dụng lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn định
và cải thiện đời sống của ngời lao động. Vì vậy, đối với mọi doanh nghiệp, vấn đề tiền
lơng trong những năm tới có vị trí quan trọng đặc biệt.
Để tạo ra động lực to lớn, giải phóng đợc sức sản xuất, trớc hết cần có quỹ tiền l-
ơng đủ lớn để chi trả cho ngời lao động. Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ tiền l-
ơng đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng luật pháp, kích thích tinh
thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi ngời lao động, phát huy tác dụng
đòn bẩy kinh tế của tiền lơng trong sản xuất, đồng thời đảm bảo sản xuất kinh doanh có
lãi, lại là một vấn đề không đơn giản đối với các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh
nghiệp phải tìm đợc một phơng thức quản lý, hạch toán tiền lơng phù hợp, tuân thủ quy
định của Nhà nớc về chính sách đãi ngộ, nhng cũng phải có những ứng dụng sáng tạo
căn cứ vào thực tế sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Công ty CP Truyền Thông Sara là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Sara, có đầu
t vốn của tập đoàn C.P.R Nhật Bản và Hàn Quốc. Là thành viên tích cực củâ các tổ
chức: hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA), hiệp hội khoa học Đông
Nam á, Phòng thơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Sara Media JSC đợc sáng
lập bởi những ngời nhiệt tình, tâm huyết có năng lực và kinh nghiệm mong muốn hình
thành và phát triền Sara Media trở thành một trong những công ty truyền thông hàng

I. Tổ chức hạch toán tiền lơng:
1. Nguồn gốc, bản chất của tiền lơng:
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các
yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động). Trong đó lao động với t
cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệu lao động nhằm tác
động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt của mình. Để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất trớc hết cần
phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra phải
đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động. Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao lao
động đợc biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lơng còn là đòn
bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan
tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Về bản chất, tiền lơng chính là
biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Nói cách khác, tiền lơng chính là nhân tố
thúc đầy tăng năng suất lao động.
2. Qũy tiền lơng và thành phần của qũy tiền lơng:
Qũy tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho
tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần qũy tiền lơng bao gồm nhiều
khoản nh lơng thời gian(tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu vực,
chức vụ, đắt đỏ ), tiền th ởng trong sản xuất. Qũy tiền lơng (hay tiền công) bao gồm
nhiều loại, tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao động trực tiếp và
tiền lơng lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ.

3. Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp (chế độ tiền lơng)
a. Hình thức trả l ơng theo thời gian
Đây là hình thức tiền lơng mà thu nhập của một ngời phụ thuộc vào hai yếu tố:
số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của ngời
lao động.
Chế độ trả lơng theo thời gian có u điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhng nhợc
điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lợng, cha quan tâm đến chất lợng, nên vai trò kích
thích sản xuất của tiền lơng hạn chế.

Trong thực tế chúng ta thờng áp dụng 4 hình thức trả lơng theo sản phẩm sau:
* Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất, trong điều
kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tơng đối, có thể định mức và
kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác định nh sau:
ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T
Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm.
L : Lơng theo cấp bậc
Q : Mức sản lợng
T : Mức thời gian
* Trả lơng tính theo sản phẩm tập thể
Là một hình thức tiền lơng áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định mức
thời gian dài, cá nhân từng ngời không thể làm đợc hoặc làm đợc nhng không đảm bảo
tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lơng sản phẩm tập thể.
Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lơng sao cho
đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức
khoẻ, về sự cố gắng trong lao động.
* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Thờng áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ. khi áp dụng
hình thức này có hai tác dụng lớn:
Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân
trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy
sản xuất phát triển. Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bớc:
B ớc 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐG
GT
)
Sản lợng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng
ĐG
GT
=

nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH... của ngời lao động để có căn cứ tính trả lơng,
BHXH trả thay lơng, tiền thởng... cho từng ngời và quản lý lao động trong doanh
nghiệp.
- Theo dõi, ghi chép việc hình thành quỹ tiền lơng, tình hình chi trả quỹ lơng của
doanh nghiệp; việc trích lập và chi trả các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn.
- Cung cấp những số liệu cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một số nội dung khác có liên quan.
b. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng tài khoản 334 Phải trả công nhân
viên: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp
về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc
thu nhập của họ. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Tiền lơng, tiền công và các khoản đã trả cho công nhân viên.-
- Kết chuyển tiền long, tiền công của CNV đi vắng cha lĩnh.
Bên Có:
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên chức.
D Nợ(nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức.
D Có:Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên chức.
c. Trình tự và ph ơng pháp hạch toán:
* Trình tự:
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao
động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho từng
tổ, đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả để tính lơng cho từng
ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời
gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc
lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kế
toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, Bảng thanh toán tiền lơng và


TL nghỉ phép thực Trích trớc TL nghỉ
tế phải trả CNV phép của CNSX

Chi trả TL, thởng, BHXH, các khoản
khác của CNV
TK 4311, 4312
Tiền thởng thi đua, trợ cấp khó
khăn phải trả CNV
TK 3388 TK 3383
Chi trả TL cho TL của ngời đi
ngời đi vắng vắng cha về BHXH phải trả CNV
II. Tổ chức hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:
1. Khái niệm, nhiệm vụ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:
Mọi ngời lao động đều quan tâm đến tiền lơng và thu nhập mà họ đợc ngời sử
dụng lao động trả cho. Tuy nhiên, ngoài tiền lơng trả cho thời gian làm việc còn có
những quyền lợi và trách nhiệm khác thu hút sự quan tâm của ngời lao động: đó là bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà thờng đợc gọi chung là các khoản
trích theo lơng.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải theo dõi việc hình thành các quỹ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc hạch toán sử dụng các quỹ
đó.
Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho ngời lao động có thời gian đóng góp
quỹ trong các trờng hợp họ mất khả năng lao động.
Quỹ bảo hiểm y tế dùng để đài thọ cho những ngời lao động có thời gian đóng
góp quỹ trong các trờng hợp khám chữa bệnh.
Quỹ kinh phí công đoàn dùng để tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
TK 622, 627,641, 642
Các quỹ trên đợc trích lập theo tỷ lệ quy định và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và có một tỷ lệ phần trăm đóng góp của ngời lao động.

ớc của khách hàng Kết cầu của TK này nh sau:
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các qũy.
- Các khoảnđã chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng tơng ứng từng kỳ.
Bên Có:
-Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
- Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ.
- Các khoản đã trả, đã nộp hay thu hộ.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp hoàn lại.
D Nợ(nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán.
D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Việc hạch toán các khoản trích theo lơng đợc thể hiện bằng sơ đồ đối ứng tài
khoán sau:
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
Khấu trừ các khoản vào TL của CNV Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào
chí phí SXKD theo quy định
TK 622, 627,641, 642
TK 111, 112
TK 3382 ữ 3384 Chi tiêu kinh phí CĐ tại doanh nghiệp
TK 334
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trừ
vào TL của ngời lao động
TK 334
Chi trả BHXH cho BHXH phải trả

chế độ ghi chép quy định. Những chứng từ ban đầu trong hạch toán tiền lơng là cơ sở
để tính toán tiền lơng và chi trả lơng cho công nhân viên.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính, chứng từ kế toán lao động và tiền lơng
bao gồm các loại sau đây:
a. Bảng chấm công
Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng
việc, nghỉ BHXH... của ngời lao động để có căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng,
tiền thởng... cho từng ngời và quản lý lao động trong doanh nghiệp. Cuối tháng bảng
chấm công cùng các chứng từ liên quan nh phiếu nghỉ hởng BHXH... đợc chuyển về bộ
phận kế toán để kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lơng và bảo hiểm xã hội. Kế
toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời tính ra số ngày công
theo từng loại tơng ứng để ghi v o b ng. Bảng chấm công đợc lu tại Phòng kế toán
cùng các chứng từ liên quan.
n
v: BNG CHM CễNG
B phn Thỏng . Nm .
STT
H v
tờn
Ngch
bc
Ngy trong thỏng Quy ra cụng
1 2 3 . 31
S cụng
hng
sn phm
S cụng
hng
lng

b
phn Ngi duyt
(Ký, h
tờn) (Ký, h tờn)
(Ký, h
tờn)
b. Bảng thanh toán tiền l ơng
Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp
cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm việc trong
các đơn vị sản xuất kinh doanh, đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lơng.
Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tổ
nhóm... ) tơng ứng với bảng chấm công.
Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh : bảng
chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công
việc hoàn thành.
Căn cứ vào chứng từ liên quan, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lơng,
chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng. Bảng này đợc
lu tại phòng (ban) kế toán.
Bảng thanh toán lơng
STT
Họ

Tên
Chức
vụ
Mức
lơng
Lg theo
thời gian
Lg theo

vị xác nhận và chuyển cho kế toán trởng duyệt chi.
e. Bảng thanh toán tiền th ởng
Bảng thanh toán tiền thởng là chứng từ xác nhận số tiền thởng cho từng ngời lao
động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi ngời lao động và ghi sổ kế toán.
Bảng thanh toán tiền thởng chủ yếu dùng trong các trờng hợp thởng theo lơng
không dùng trong các trờng hợp thởng đột xuất, thởng tiết kiệm nguyên vật liệu...
f. Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành cuả đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động. Làm cơ sở để
lập bảng thanh toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động.
Phiếu này do ngời giao việc lập thành 2 liên: 1 liên lu và 1 liên chuyển đến kế
toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho ngời lao động. Trớc khi chuyển đến kế
toán tiền lơng phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra
chất lợng và ngời duyệt.
g. Phiếu báo làm thêm giờ
Phiếu báo làm thêm giờ là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm
thêm đợc hởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lơng cho ngời lao động.
Phiếu này do ngời báo làm thêm giờ lập và chuyển cho ngời có trách nhiệm
kiểm tra và ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán. Sau khi có đầy
đủ chữ ký, phiếu báo làm thêm giờ đợc chuyển đến kế toán lao động tiền lơng để làm
cơ sở tính lơng tháng.
h. Hợp đồng giao khoán:
Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán về
khối lợng công việc, thời gian làm v iệc,, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực
hiện công việc đó đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận
khoán.
i. Biên bản điều tra tai nạn lao động
Biên bản này nhằm xác định một cách chính xác các vụ tai nạn lao động xảy ra
tại đơn vị để có chế độ bảo hiểm cho ngời lao động một cách thoả đáng và có các biện
pháp bảo đảm an toàn lao động, ngăn ngừa các vụ tai nạn xảy ra tại đơn vị.

vụ kinh tế phát sinh.
Chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Chứng từ thanh toán
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết TK 334
Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái:
* Hình thức chứng từ ghi sổ:
Hình thức này rất đơn giản, dễ áp dụng. Theo hình thức này thì việc ghi sổ kế
toán tổng hợp đợc chi thành 2 quá trình riêng biệt: ghi theo trình tự thời gian, ghi theo
hệ thống đợc ghi ở sổ cái. Việc ghi chép đợc tiến hành theo trình tự nh sau:
Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế
toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc của các nghiệp vụ về tiền lơng, lập chứng từ ghi
sổ, sau đó chứng từ ghi sổ này đợc chuyển cho kế toán trởng kiểm tra, ký duyệt rồi
chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái tài khoản
334.
Khái quát lại ta có sơ đồ nh sau:
* Hình thức nhật ký chứng từ:
Chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Chứng từ thanh toán
Nhật ký sổ cái

Nhật ký chứng từ số 10
Sổ cái TK 334
Bảng kê số 4
Bảng kê số 5
Chứng từ thanh
toán
Nhật ký chứng từ số 1,
số 2
Ghi nợ TK 334 (338)
Ghi có TK 111(112)
CHƯƠNG II: Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công ty CP Truyền Thông Sara
I. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Công ty ảnh hởng đến
công tác kế toán:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty:
Cụng ty C phn Truyn Thụng Sara l cụng ty c phn c thnh lp theo giy
phộp kinh doanh s 0103008360 ca s k hoch v u t thnh ph H Ni ban hnh
ngy 24 thỏng 06 nm 2005.
Tờn cụng ty: Cụng ty c phn Truyn Thụng Sara
Tờn giao dch: Sara Media Joint Stock Company
Tờn vit tt: Sara Media.,JSC.
a ch ng ký kinh doanh: P206 A5 - i Kim - nh Cụng Hong Mai - HN.
in thoi: 04.641.0222 Fax: 04.641.0183
Email: [email protected]
Website: www.media.vn
Ngnh ngh sn xut kinh doanh ca cụng ty:
- Phỏt hnh th Game
- Game trc tuyn
- Dch v gia tng v gii trớ trờn TDD, SMS

Tổng tài sản
- TSCĐ 2.395.000.000 4.790.000.000 5.600.000.000
- TSLĐ
5 Nguồn vốn CSH 40.000.0000.000 80.000.000.0000 160.000.0000.000
6 Tổng lao động (người) 45 90 130
7 Thu nhập BQ 1LĐ 2.500.000 3.000.000 3.500.000
2. §Æc ®iÓm tæ chøc bé m¸y qu¶n lý
2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất
* Tổ chức quản lý
Mụ hỡnh t chc
Chc nng v nhim v ca Hi ng qun tr l hoch nh cỏc chin lc cho
cụng ty v a ra ng li phỏt trin cụng ty.
Chc nng v nhim v ca tng giỏm c: Ra cỏc quyt nh v hng dn cỏc phũng
ban thc hin cỏc chin lc cụng ty.
Ban kim soỏt: Kim tra kim soỏt cỏc hot ng ca cụng ty nh kim tra tỡnh hỡnh ti
chớnh
- Giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong Công ty có trách nhiệm quản lý điều
hành mọi hoạt động của Công ty.
- Phó Giám đốc giúp giám đốc điều hành một số hoạt động đợc giao trong lĩnh vực
quản lý.
- Các phòng ban chức năng: Chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc.
+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thu thập, khai thác thông tin, tổ chức tiếp cận
thị trờng trực tiếp thực hiện các hợp đồng tiêu thụ hàng hoá.
+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức bộ máy và đào tạo đội ngũ lao động, tham
mu và trợ giúp giám đốc thực hiện công tác quản lý cũng nh đạo tạo và bố trí lao động.
Giải quyết công việc hành chính hàng ngày nh : xây dựng lịch làm việc, tiếp khách,
HI NG QUN TR
TNG GIM C
Ban kiểm
soát

- Kết nối Internet qua WAP Push (đối với các dịch vụ ứng dụng và thơng mại di
động).
Các chức ứng dịch vụ của TT SMS:
- Nhóm nội dung: dự đoán và bình chọn thể thao, lịch vạn sự, tra cứu địa chỉ
ATM, tra cứu tên bài hát, từ điển, thông tin thị trờng, kết bạn, báo giá, báo điểm
thi vv
- Nhóm ứng dụng: Hình nền, tin nhắn hình, logo mạng, nhạc chuông đa âm, nhạc
chuông đơn âm, ảnh ứng dụng, game mobile vv
- Nhóm thơng mại di động: mua vé xem phim, đặt chỗ nhà hàng khách sạn, vé
máy bay, đặt chỗ du lịch, mua xổ số, xem phim trực tuyến vv

Trích đoạn Tính ra tiền lơng phải trả CNV Đánh giá chung về tình hình hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng; Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng tại Công ty CP Phơng hớng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status