1
Lời Mở Đầu
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản của nền kinh tế cũng
như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Tài sản cố định
phản ánh năng lực sản xuất, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng
dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất, phản ánh điều kiện cần thiết để
Doanh nghiệp tồn tại trong cạnh tranh vì nó có liên quan đến sức lao động và
năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
Trong thời kỳ hiện nay khi khoa học kỹ thuật là lực lượng sản xuất thì
Tài sản cố định là yếu tố quan trọng để tạo ra sức mạnh cạnh trang giữa các
doanh nghiệp. Muốn vậy, Doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một
chế độ quản lý khoa học, thích hợp để có thể quản lý, điều hành và kiểm soát
việc đầu tư, sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy công suất của tài sản cố định,
tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu tư, tái sản xuất
trang thiết bị và đổi mới công nghệ hạch toán kế toán nói chung. Kế toán Tài
sản cố định có chức năng là công cụ quản lý, góp phần quan trọng trong việc
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, bảo toàn vốn Doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán Tài sản cố định,
xuất phát từ yêu cầu của công tác thực tập, qua thời gian thực tập tại Công ty
Cổ phần xe khách Hà Nội, với kiến thức được trang bị trong nhà trường, đồng
thời với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: TS. Trần Quý Liên em đã
chọn đề tài: “Kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xe
khách Hà Nội”
2
Nội dung của Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Phần 2: Thực trạng kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ
phần xe khách Hà Nội
Phần 3: Một số nhận xét và ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản
cố định tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
3
theo quyết định số 1193/QĐUB thành phố Hà Nội, được cấp phép kinh doanh
số 105920/DNNN do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày 1/4/1993 . Trụ sở
chính của công ty tại : Gác 2, Bến xe Gia Lâm, nhiệm vụ chính là vận chuyển
và phục vụ hành khách đi các tuyến phía Bắc, với 289 công nhân lao động,
tổng nguồn vốn là : 4.500.000.000 Đồng.
Tháng 7/1996 theo quyết định của UBNN thành phố Hà Nội, Công ty
tách một phần quản lý bến xe Gia Lâm chuyển về Công ty quản lý bến xe.
Ngày 23/ 6/ 1999, theo quyết định số 2582/QĐUB của UBND thành
phố Hà Nội thực hiện chủ trương cổ phần Doanh nghiệp Nhà nước Công ty
vận tải hành khách phía Bắc thành Công ty cổ phần xe khách Hà Nội. Khi
chuyển sang Công ty cổ phần hoạt động kinh doanh vận tải hành khách của
công ty tập trung chủ yếu ở phía Bắc, Đông Bắc và các tuyến kế cận Hà Nội.
Khi đó, Công ty có 321 lao động, với số vốn điều lệ là 4.330.000.00 Đồng và
tổng nguồn vốn là : 7.482.936.560 Đồng.
Đến nay, quy mô của công ty là có: 162 lao động, tổng nguồn vốn là
17.195.847.558 Đồng . Công ty có 2 bãi xe : Bãi xe Gia Lâm với tổng diện
tích đất là : 8.360 m² , Bãi xe Phúc Xá ( bến Long Biên ) : 2.800m² đất .
Từ khi xóa bỏ bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty cổ
phần xe khách Hà Nội đã gặp rất nhiều khó khăn, thử thách, trên các luồng
tuyến vận tải có rất nhiều thành phần kinh tế tham gia, các tuyến xe vận
chuyển phái qua nhiều cầu phà, đồi núi, đường giao thông chất lượng kém,
bến bãi không ổn định, hành khách đi lại rất thấp. Phương tiện vận tải hầu hết
là xe W50 cũ nát đã hoạt động từ 10 đến 20 năm. Song dưới sự lãnh đạo của
Đảng Ủy, Ban Giám đốc, sự hỗ trợ của Ban chấp hành Công Đoàn Công ty,
tập thể cán bộ công nhân viên đã có nhiều cố gắng phấn đấu vươn lên mạnh
mẽ, khắc phục mọi khó khăn, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả và
luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao.
* Số liệu Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây:
5
+ Năm 2004: 14.523.020.000đ
phân công ăn khớp với nhau và sự chỉ huy hoạt động kinh doanh thông xuốt
từ giám đốc, phó giám đốc, đoàn trưởng, xưởng trưởng, …
1.2.2. Tổ chức chỉ huy sản xuất trong công ty :
Công ty cổ phần xe khách Hà Nội thuộc doanh nghiệp nhà nước có đủ
tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng, hạch toán độc lập, mở tài
khoản ở ngân hàng để hoạt động theo đúng pháp luật của nhà nước qui định
sau khi đăng ký kinh doanh hợp lệ.
Công ty tổ chức chỉ huy hoạt động kinh doanh kết hợp giữa 2 nguyên
tắc trực tuyến và tham mưu. Giám đốc công ty được sự giúp đỡ của ban tham
mưu gồm các phòng ban chức năng giúp giám đốc tìm ra những biên pháp tối
ưu cho những vấn đè phức tạp, quyền quyết định những vấn đề ấy thuộc về
giám đốc.
Mỗi bộ phận, mỗi cấp quản lý trong công ty có một người đương đầu
chịu trách nhiệm về mọi công việc và toàn bộ quyền hạn trên cơ sở chế độ thủ
trưởng. Mối quan hệ giữa các cán bộ quản lý và các cấp thể hiện theo chế độ
quản lý của đoàn xe, xưởng sửa chữa. Các phòng ban giúp đoàn trưởng, ban
chỉ huy xưởng nắm rõ tình hình sản xuất, tổ chức ghi chép số liệu ban đầu
phuc vụ cho việc chỉ huy sản xuất và công tác hạch toán kinh tế, tạo điều kiện
cho đoàn xe lập chính xác các kế hoạch , giúp cho khâu điều động xuất bến
điều phối các tuyến đường, phân tích và đánh giá đúng đắn việc đầu tư đổi
mới phương tiện và tạo điều kiện cho việc phân phối quỹ tiền lương và lợi
nhuận trong công ty.
Giữa các bộ phận trong công ty thể hiện 2 mối quan hệ:
+ Quan hệ trực tuyến: giám đốc chỉ đạo trực tuyến các phó giám đốc
và các phòng, phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, xưởng sửa chữa
va các đoàn xe thực hiện nhiệm vụ và chức năng của mình.
7
+ Quan hệ chức năng: thể hiện rõ ràng qua mối quan hệ giữa các
phòng, các ban trong công ty. Cụ thể hoá mọi chủ trương, chính sách, phương
thức quản lý mới của cấp trên và của nhà nước sao cho phù hợp với tình hình
Đề xuất
nhận vé
Giao
vé
Quyết toán
Sơ đồ 1.2. Quy trình quản lý lệnh vận chuyển : 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội:
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty :
Ghi chú: __________ Quan hệ trực tiếp .
__ __ __ __ Quan hệ chức năng
9
Phòng kế toán công ty
Cổ phần xe khách HN
Cổ phần xe khách HN
Phòng vận tải
Nhân viên bán vé
trên xe
Giao LVC
Quyết toán
Giao
LVC
Quyết
toán
Phó Giám Đốc
1.3.2. Ban giám đốc điều hành :
(Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc)
Phân công trong Ban giám đốc:
+ Giám đốc : Phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều hành và quản lý
mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Giám đốc bổ nhiệm các chính sách,
quản lý các bộ phận phòng ban.
+ Phó Giám Đốc kinh doanh phụ trách :
- 02 Đoàn xe.
- Bến xe Phúc Xá.
- Trung tâm Tân Phong.
+ Phó Giám Đốc kỹ thuật phụ trách :
- Phòng kỹ thuật quản lý xe.
- Xưởng sửa chữa bảo dưỡng.
- Ban giám sát.
Phó Giám Đốc điều hành hoạt động và kinh doanh khi giám đốc vắng
mặt.
1.3.3 . Tổ chức các phòng ban của Công ty :
Khối phòng ban nghiệp vụ là những đơn vị có chức năng tham mưu
cho Ban Giám Đốc về các mặt nghiệp vụ quản lý hoạt động kinh doanh. Cụ
thể hóa mọi chủ trương, chính sách, phương thức quản lý mới của cấp trên và
Nhà Nước cho phù hợp với tình hình.
Số lượng phòng ban bao gồm : 04 phòng, 01 xưởng sửa chữa và 01 ban
10
* Phòng tổ chức hành chính : Giúp ban giám đốc quản lý lao động và
điều hành hoạt động kinh doanh.
* Phòng thống kê : Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc quản lý
các mặt tài chính, quản lý toàn bộ công tác kế toán, quản lý chặt chẽ chế độ
hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính trong toàn công ty.
* Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty về theo dõi
hoạt động kinh doanh và kiểm kê tài sản hàng năm.
quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.
- Xây dựng các quy chế chính sách về tài chính của Công ty phù hợp
với luật pháp Việt Nam và yêu cầu quản lý của Công ty.
- Tham gia xây dựng các định mức chi phí, doanh thu cho các đơn vị
và các bộ phận trong Công ty, đồng thời theo dõi việc thực hiện đúng định
mức đã được phê duyệt và ban hành.
- Thiết lập hệ thống Báo cáo tài chính, các chỉ tiêu đánh giá kết quả
kinh doanh, đánh giá tình hình tài chính và hệ thống quản lý thông tin Tài
chính của Công ty
12
Kế toán
trưởng
fffgsrg
werwty
e34vfff
fff(
Kế toán
quỹ,vé,
lệnh
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
công nợ
Kế toán
chi tiết
Kế toán
tổng
hợp
- Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về
- Lập dự trù các loại vé cần in, gửi yêu cầu đặt in cho Trung tâm quản
lý điều hành giao thông đô thị hoặc Chi cục Thuế Hà nội đối với vé tuyến liên
tỉnh, đảm bảo luôn có đủ vé cho hoạt đọng Bus và liên tỉnh
- Làm thủ tục in lệnh, nhận vé, mua hóa đơn với Chi cụ thuế Hà Nội
và các đơn vị có liên quan, đảm bảo cung cấp đầy đủ vé lệnh và hóa đơn
GTGT cho các bộ phận trực tiếp kinh doanh. Quản lý, cấp phát và thanh
quyết toán hóa đơn, ấn chỉ với các bộ phận sử dụng hàng tháng, quý, năm tài
chính.
- Chịu trách nhiệm về việc quản lý, cấp phát và lưu giữ hóa đơn gốc
và các ấn chỉ khác theo quy định
- Lập Báo quyết toán vé lệnh, vé, hóa đơn với các cơ quan quản lý
Nhà nước theo quy định
- Kiểm tra hóa đơn nhiên liệu, cầu phà
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công
* Kế toán thanh toán:
- Theo dõi chi tiết thanh toán với người bán
- Thanh toán bảo hiểm cho CNV
- Theo dõi tình hình trích lập và sử dụng quỹ, tình hình tồn quỹ tiền
mặt.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công
* Kế toán chi tiết:
- Theo dõi phản ánh, tổng hợp, chi tiết các khoản công nợ khách hàng
- Chia cổ tức
- Theo dõi nhiên liệu hoạt động của xe Bus, phối hợp với phòng nhân
sự tính toán tiền nhiên liệu cho trả cho lái xe và nhân viên bán vé theo định
mức
14
- Lập báo cáo quyết toán nội bộ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công
1.4.2. Hình thức sổ kế toán.
2.1. Kế toán chi tiết Tài sản cố định hữu hình
2.1.1. Phân loại Tài sản cố định hữu hình sử dụng:
a. Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Tài sản cố định tại Công ty được chia làm 3 loại:
- Nhà cửa, vật kiến trúc bao gồm: Đất đai, nhà xưởng, sân bãi...với
tổng nguyên giá : 2.388.499.566VND
- Thiết bị, dụng cụ quản ý bao gồm: Bàn ghế phòng họp, máy
phôt, máy điều hòa, máy vi tính... với tổng nguyên giá: 143.182.918 VND
- Phương tiện vận tải : bao gồm 127 xe ôtô các loại với tổng giá
trị: 45.906.626.590VND
b. Phân loại theo nguồn hình thành:
Tài sản cố định của Công ty được hình thành chủ yếu từ:
- Mua mới: 23.658.896.870 VND
- Sửa chữa xây dựng hoàn thành: 1363.023.238 VND
- Theo dõi tồn đầu: Còn lại là tài sản cũ tồn đầu chuyển từ Công ty
vận tải hành khách phía Bắc sang.
Ngoài ra, do đặc thù kinh doanh vận tải nên Tài sản cố định của Công
ty, mà cụ thể là phương tiện vận tải được hình thành từ vốn góp của lái xe và
vốn góp tự có của công ty, cụ thể:
17
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp TSCĐ theo nhóm Tài sản và Nguồn vốn
ĐVT: VND
STT
Phân loại TSCĐ theo
nguồn hình thành
Nguyên giá
GT đã khấu
hao
GT còn lại
1 Nhà cửa vật kiến trúc 2.388.499.566 1.689.066.267 699.433.299
3 Khối Văn phòng 1.429.420.418 1.396.329.636 6.209.882
3.1 Nhà cửa, vật kiến trúc 1.036.237.500 1.030.027.618 6.209.882
3.2 Thiết bị dụng cụ quản lý 143.182.918 116.302.018
3.3 Phương tiện vận tải 250.000.000 250.000.000
4 Xưởng sửa chữa 131.502.000 131.502.000
4.1 Nhà cửa, vật kiến trúc 131.502.000 131.502.000
5 Đoàn xe 1 15.328.157.193 8.839.580.227 6.488.576.966
5.1 Phương tiện vận tải 15.328.157.193 8.839.580.227 6.488.576.966
6 Đoàn xe 2 8.417.278.927. 5.173.351.701 3.243.927.226
6.1 Phương tiện vận tải 8.417.278.927 5.173.351.701 3.243.927.226
7 Tổng cộng 48.579.261.074 17.071.104.061 31.508.157.013
7.1 Nhà cửa, vật kiến trúc 2.388.499.566 1.689.066.267 699.433.299
7.2 Thiết bị dụng cụ quản lý 143.182.918 116.302.018 26.880.900
7.3 Phương tiện vận tải 45.906.626.590 15.124.783.776 30.781.842.814
7.4 TSCĐ vô hình 140.952.000 140.952.000
19
2.1.2. Đánh giá tài sản cố định hữu hình
2.1.2.1 Đánh giá nguyên giá của tài sản cố định hữu hình.
* Tài sản cố định hình thành do mua sắm mới:
Nguyên giá tài sản cố định hình thành do mua sắm mới được xác định
theo giá trị ghi trên hóa đơn GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán định
khoản như sau:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: Nguyên giá
Nợ TK1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, …
BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng
Nợ TK 414, 431, 441
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh: Nguyên giá
Ví dụ: Ngày 26/06/2006, Công ty mua 01 ô tô Nadibus của công ty
hao của các loại như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 5 – 15 năm
Máy móc thiết bị: 6 năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 6 – 10 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý: 4 năm
Công ty xác định giá trị còn lại của tài sản cố định để có kế hoạch thay
thế, lắp mới, sửa chữa kịp thời phục vụ cho nhu cầu sản xuất.
Khấu hao TSCĐ được tính tròn tháng
Công thức tính và phân bổ khấu hao như sau:
21
2.1.3. Chứng từ và thủ tục kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình
Kế toán chi tiết tài sản cố định ở phòng kế toán tài vụ được thực hiện
trên các sổ tài sản cố định và thẻ tài sản cố định.
+ Khi có tài sản cố định tăng thêm thì doanh nghiệp phải tiến hành
nghiệm thu, bàn giao tài sản cố định.
Đối với tài sản cố định mua sắm thì căn cứ vào đó kế toán phải kiểm tra
chứng từ gốc như:
- Các mã hiệu, ký hiệu, năm sản xuất… có phù hợp thực tế không.
- Có ghi đầy đủ các chỉ tiêu không như bảo hành… sau đó mới làm
thủ tục và thanh toán tiền trả cho bên bán. Căn cứ vào đó kế toán lập thẻ tài
sản cố định. Đồng thời kế toán ghi vào sổ tài sản cố định toàn Công ty.
* Các chứng từ bao gồm:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Thẻ tài sản cố định
+ Việc giảm tài sản cố định tại Công ty khi thanh lý nhượng bán tài sản
cố định thì kế toán căn cứ theo tình hình sử dụng thực tế của tài sản. Các tài
Nguyên giá TSCĐ
Số trích khấu hao mỗi năm =
Đại diện bên mua (gọi tắt bên A):
Ông : Nguyễn Trọng Tuấn – Giám đốc Công ty Cổ phần xe khách HN
Địa chỉ : Gác 2 bến xe Gia Lâm, Hà Nội
Điện thoại : 04.8271923 Fax : 04.71923 – 04.8733780
Mã số thuế : 010010501 – 7
Đại diện bên bán (gọi tắt bên B):
Ông : Nguyễn Thế Hưng – Phó giám đốc công ty XNK vật tư Thăng Long
Địa chỉ : 28 A4 Phạm Hồng thái
Điện thoại : 04.7161087 Fax : 04.7161077
Mã số thuế : 5700365341
Hai bên nhất trí thoả thuận ký HĐ mua bán với các điều khoản sau :
ĐIỀU I : Nội dung hợp đồng :
Bên B cung cấp cho bên A thiết bị theo danh mục sau :
STT Tên hàng – Quy
cách
Đơn
vị
Số
lượng
Đơn giá
(đ)
Thuế
(5%)
Thành tiền
(đ)
1 Ô tô NADIBUS chiếc 01 258.965.920 12.948.296 271.914.216
ĐIỀU II : Chất lượng hàng hoá bảo hành
…
ĐIỀU III : Phương thức thanh toán :
- Trị giá hợp đồng : 271914216 (Hai trăm bảy mốt triệu, chín trăm mười bốn nghìn, hai
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MS : 0100109000-7
STT Tên hàng hoá - dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Ô tô NADIBUS Chiếc 01 258965920 258965920
Cộng tiền hàng
258965920
Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT :
12948296
Tổng cộng tiền thanh toán
271914216
Số tiền viết bằng chữ : Hai trăm bảy mốt triệu, chín trăm mười bốn nghìn,
hai trăm mười sáu đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)