179 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần giao nhận Việt Care - Pdf 21

Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
MC LC
MC LC...................................................................................................................................1
LI M U.............................................................................................................................2
Chơng 1.......................................................................................................................................3
Tổng quan về Công ty Cổ phần Giao nhận Viêt Care...........................................................3
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận .................................................................5
ThựC TRạNG Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH TạI CÔNG TY Cổ
PHầN GIAO NHậN VIệT CARE..........................................................................................13
2.1.1. Kế tóan chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.........................................................14
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của vật
liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm.............14
2.1.1.2. Chứng từ sử dụng:................................................................................................14
2.1.1.3. Tài khoản sử dụng...............................................................................................15
2.1.1.4. Trình tự kế toán..................................................................................................17
2.1.1.5. Sổ sách kế toán ..................................................................................................18
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...................................................................18
2.1.2.1. Chứng từ sử dụng.................................................................................................19
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................20
2.1.2.3. Trình tự kế toán..................................................................................................20
2.1.2.4. Sổ kế toán...........................................................................................................21
2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:..........................................................................21
2.1.3.1. Chứng từ sử dụng.................................................................................................21
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................22
2.1.3.3. Trình tự kế toán..................................................................................................22
2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.......................................................................26
2.2. Phơng pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ...........................32
2.2.1. Phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ......................................................................32
2.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ........................................................................34
2.3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm..........................................................................35
3.1. Những u điểm..............................................................................................................37

nói riêng và của nền kinh tế nói chung, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu nghiên
cứu và lựa chọn đề tài: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần giao nhận Việt Care".
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy
giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang cùng các anh chị trong Công ty Cổ phần
Giao nhận Việt Care đã giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo chuyên đề thực tập tốt
nghiệp này.
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty cổ phần giao
nhận Việt Care với kiến thức còn hạn chế, không thể tránh đợc một số thiếu sót,
em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các anh chị trong
Công ty cho Báo cáo Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em.
Sau quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần giao nhận Việt Care
em đã tổng hợp đợc các thông tin về đơn vị mình thực tập thông qua Báo cáo
sau
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
2
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
Chơng 1
Tổng quan về Công ty Cổ phần Giao nhận Viêt Care.
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần giao nhận Viêt
Care
Công ty Cổ phần giao nhận Việt Care thành lập theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: 0103013389 (Đăng ký lần đầu, ngày 01 tháng 08 năm 2005).
Vốn điều lệ 1.000.000.000 VNĐ sửa đổi lần 2 ngày 04 tháng 07 năm 2007 (Bổ
sung vốn điểu lệ): 1.400.000.000 VNĐ.
Địa chỉ: P305, Khách sạn Thể thao, Làng SV Hacinco, Nhân Chính, Thanh
Xuân, HN.
Là Công ty cổ phần với Nghành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Dịch vụ giao nhận, vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá.
- T vấn đầu t (Không bao gồm t vấn pháp luật).

hàng và doanh thu đã vợt lên mức gần 2.000.000.000đ, thuế thu nhập nộp vào
ngân sách nhà nớc khoảng 30.000.000đ.
Đến năm 2007, bằng chiến lợc giá mà Công ty đa ra đã đạt đợc những thành
tựu hết sức quan trọng: với khoảng 20 khách hàng thờng xuyên, doanh thu đã
đạt đến khoảng 4.700.000.000đ, nộp vào ngân sách Nhà nớc khoảng
100.000.000đ
Kt qu hot ng kinh doanh ca cụng ty (2005 - 2007):
Đơn vị tính: VNĐ
STT
Các chỉ tiêu Năm
2005 2006 2007
1 Doanh thu 647.758.000 2.035.600.000 4.738.259.000
2 Chi phí 623.357.000 1.928.457.000 4.381.116.000
3 Lợi nhuận trớc thuế 24.401.000 107.143.000 357.143.000
4 Thuế TNDN phải nộp 6.832.280 30.000.040 100.000.040
5 Lợi nhuận sau thuế 17.568.720 77.142.960 257.142.960
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng doanh thu qua các năm tăng rất
nhanh.
Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ với Nh n ớc thông qua số thuế phải nộp ngân
sách.
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
4
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
1.2. Tổ chức hoạt động của Công ty CP Giao nhận Vietcare
1.2.1. Sơ đồ bộ máy của Công ty CP Giao nhận Vietcare
Sơ đồ bộ máy của Công ty CP Giao nhận Vietcare
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận .
Công ty Cổ phần Giao nhận Việt Care là Công ty hoạt động theo quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 01 tháng 08 năm 2005 của Bộ tài chính.
Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan

ty.
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ, kiểm soát tính hợp lệ,
hợp lý của chứng từ, sau đó tiến hành hạch toán vào các sổ sách để đa ra các
báo cáo chính xác và minh bạch nhanh, kịp thời nhằm giúp Ban giám đốc đa ra
các quyết định chính xác trong kinh doanh.
Cơ cấu lao động
STT Chỉ tiêu Số ngời
Tổng số 25
I Lao động quản lý 3
1 Đại học,cao đẳng 3
II Nhân viên lao động trực tiếp 22
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần giao
nhậnViêtCare:
Từ các hợp đồng ký với các đối tác, các đơn đặt hàng Công ty tiến hành
thực hiện việc sản xuất gia công hàng may mặc theo đơn đặt hàng, vận chuyển
hàng hoá, giao nhận hàng hoá tại các Cầu cảng, sân bay và các khu Công
nghiệp. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty sản xuất vàgia công hàng may mặc theo
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
6
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
hợp đồng, làm các Thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu các mặt hàng các Công ty
đối tác sản xuất kinh doanh để xuất nhập khẩu, sau đó vận chuyển đến nơi giao
nhận theo yêu cầu của khách hàng. Xuất nhập khẩu các mặt hàng may mặc,
điện tử, thiết bị tin học, máy văn phòng, .
Ngoài ra Công ty còn thực hiện các hợp đồng bán cớc vận chuyển quốc tế
cho các đơn vị có yêu cầu, dịch vụ giao nhận, vận chuyển hành khách, vận
chuyển hàng hoá.Với đa dạng ngành nghề kinh doanh Công ty còn ký kết thực
hiện các hợp đồng t vấn đầu t (Không bao gồm t vấn pháp luật), t vấn dịch vụ
thủ tục hải quan chủ yếu cho các Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Ngày nay nền kinh tế thị trờng mở cửa việc cạnh tranh giữa các doanh

nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản của Doanh
nghiệp, kiểm tra số liệu của bộ phận kế toán, khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế
toán theo qui định.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mu, đề xuất với lãnh đạo công
ty phục vụ cho yêu cầu quản trị và ra các quyết định kinh tế.
Kế toán tiền mặt và công nợ:
Theo dõi các công nợ phải thu, phải trả, theo dõi việc thu chi, tiền mặt và
tiền gửi ngân hàng, lên kế hoạch đòi nợ chi trả.
Kế toán thuế và các khoản phải thu:
Nhiệm vụ chính là theo dõi , ghi chép, kê khai các hoá đơn đầu vào, đầu
ra để tính số thuế phải nộp và số thuế đơc khấu trừ của Công ty, thực hiện việc
thu nộp thuế.
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
Kế toán trưởng
Kế toán
tiền mặt
và công
nợ
Kế toán
thuế và
các khoản
phải nộp
Kế toán
bán hàng
và tiền lư
ơng
Thủ
quỹ
8
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn

mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại
trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các
bảng kê và Nhật ký Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký - Chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi
tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký Chứng từ.
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ
Nhật ký Chứng
từ
Bảng kê
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
10
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
(2) Cuối tháng khóa sổ, cộng các số liệu trên các Nhật ký Chứng từ, kiểm
tra, đối chiếu số liệu các Nhật ký Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,
bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký
Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký Chứng từ,
bảng kê và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Chứng từ kế toán:
Công ty CP giao nhận ViêtCare thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu
trừ, do vậy kế toán sử dụng hoá đon GTGT.
Tài khoản sử dụng:

công ty. Kiểm soát tài chính là một công việc phức tạp, do vậy những ngời đợc
giao nhiệm vụ phải là ngời có trình độ và đợc đào tạo chuyên môn cao, có kinh
nghiệm công tác lâu năm trong ngành tài chính kế toán
Kiểm tra kế toán:
Phòng kế toán mà đứng đầu là Kế toán trởng có nhiệm tổ chức kiểm tra
kế toán, thông qua các cuộc kiểm tra, kiểm toán định kỳ, xét duyệt báo cáo
quyết toán hàng năm, phối hợp cùng các cuộc thanh tra, kiểm tra của các cơ
quan quản lý.
Kiểm soát chứng từ kế toán, l u trữ chứng từ và sổ sách kế toán:
Kiểm soát chứng từ:
Chứng từ kế toán phải đợc lập đủ số liên theo qui đinh cho mỗi chứng từ.
Đối với chứng từ lập nhiều liên phải đợc lập một lần cho tất cả các liên theo
cùng một nội dung bằng máy tính.
Các chứng từ kế toán đợc lập bằng máy tính phải đảm bảo nội dung qui
định cho mỗi chứng từ kế toán.
Chứng t kế toán chi phải do Giám đốc công ty hoặc ngời đợc giám đốc
uỷ quyền ký duyệt chi và kế toán trởng hoặc ngời đợc uỷ quyền ký trớc khi thực
hiện.
Số chứng từ là một trong những thông tin quan trọng của nghiệp vụ kế
toán, do vậy việc phát hành số chứng từ phải đợc quản lý chặt chẽ và thống
nhất trong phạm vi toàn Công ty phục vụ cho mục đích kiểm tra, kiểm soát, đối
chiếu đợc dễ dàng, kịp thời và đầy đủ.
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
12
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
Chứng từ kế toán đợc phát hành theo số tự nhiên cho đến hết thời hạn 1
năm kế toán của Công ty. Với những chứng từ kế toán đã có số chứng từ thì khi
phát hành phải đợc cập nhật vào máy tính và lu trữ đây đủ các thông tin của
chứng từ nh: số chứng từ và ký hiệu để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
Kiểm soát Phiếu kế toán:

- Phiếu đề nghị lĩnh vật t.
- Phiếu xuất kho
..
ở công ty với hình thức sản xuất hàng nhận gia công thì toàn bộ nguyên
liệu chính và phần lớn vật liệu phụ là do bên đặt hàng cung cấp. Vì vậycông ty
chỉ theo dõi về mặt số lợng trên các thẻ kho và sổ theo dõi số lợng nguyên vật
liệu nhập xuất.
Phụ liệu cũng do bên đặt hàng đem đến, tuy nhiên cũng có một số trờng
hợp khách hàng không cung cấp đủ vật liệu phụ. Do đó công ty phải mua ngoài
theo yêu cầu của khách hàng, với trờng hợp này, giá trị và số lợng vật liệu phụ
đợc theo dõi trên tài khoản 1522- Vật liệu phụ. Khi xuất
dùng vật liệu phụ cho sản xuất công ty đã xây dựng định mức chi phí, cụ thể
công tác tập hợp chi phí vật liệu phụ ở công ty đợc tiến hành nh sau:
Trớc hết phòng kế hoạch căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức sử
dụng nguyên vật liệu tiến hành giao nhiệm vụ cho các phân xởng. Các phân x-
ởng căn cứ vào số lợng và mã sản phẩm đợc giao tiến hành lập các phiếu lĩnh
vật t chuyển cho thủ kho để lĩnh vật t sản xuất. Khi xuất kho, căn cứ vào phiếu
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
14
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
lĩnh vật t theo định mức. Thủ kho cùng với ngời nhận vật t phải tiến hành kiểm
tra chất lợng, số lợng, sau đó ngời nhận vật t phải ký xác nhận vào phiếu xuất
kho số lợng thực lĩnh. Thủ kho căn cứ vào những chứng từ nhập, xuất vật liệu để
ghi vào thẻ kho, cuối tháng bàn giao phiếu lĩnh vật t, phiếu xuất kho và thẻ kho
cho phòng kế toán để chấm thẻ kho và xác nhận số d( về mặt lợng.
PHIếU Đề NGHị LĩNH VậT TƯ
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Số lợng
1 PLO1003-Chỉ 2000 m/c Cuộn 118,00
2 PLO1001-Chỉ 5000 m/c Cuộn 185,00
3 PLO1004-Chỉ 600 m/c Cuộn 4,00

TK 1521: nguyên liệu, vật liệu chính
TK 1522: nguyên liệu phụ
TK 1523: nhiên liệu
TK 1524: phụ tùng
TK 1525: công cụ- dụng cụ
Để theo dõi tổng quát tình hình nhập- xuất- tồn kho của công cụ dụng cụ
kế toán mở tài khoản TK 153- Công cụ- dụng cụ.
TK 153 đợc mở chi tiết thành các tài khoản
TK 1531: Công cụ- dụng cụ
TK 1532: Bao bì luân chuyển
Để tính giá thành thực tế của vật liệu xuất kho, công ty định giá hàng tồn
kho theo phơng pháp đích danh. Theo phơng pháp này giá thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá
thực tế nhập kho của chính lô nguyên vật liệu xuất kho đó.
PHIếU XUấT KHO
Số: 91/12
Ngày 25 tháng 3 năm 2006
Ngời nhận hàng: Chị Hằng
Đơn vị: PX4
Nội dung: Xuất may mã VB0304
STT Mã kho
Tên
vật t
TK nợ
TK

ĐV
tính
Số l-
ợng

Có TK 621: 108098908
Biểu số 1
BảNG PHÂN Bổ NGUYÊN VậT LIệU, CÔNG Cụ- DụNG Cụ
Tháng 3 năm 2006
STT
TK có
TK nợ
1522 1523 1524 1525 153
1 621- CP NVLTT 108098908
6212- CP VL phụ 108098908
62121- CP VL phụ
gia công hàng nội địa
108098908
2 627- CP SXC
6272- CP VL phụ 37011000
6273- CP DC-DD
thay thế
25318905 8982855
3 641- CP BH 64007810
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
17
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
4 642- CP QLDN 53000013
5 Cộng 108098908 37011000 25318905 8982855 117007823
2.1.1.5. Sổ sách kế toán .
Định kỳ căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ tổng hợp trực tiếp chi
phí vật liệu phụ cho từng loại sản phẩm trên bảng kê xuất vật liệu phụ rồi tổng
hợp phản ánh trên bảng phân bổ nguyên vật liệu- công cụ- dụng cụ ( biểu số 1)
Sau đó căn cứ vào dòng, cột nợ TK 621- Chi phí NVLTT có các TK 152,
153 để ghi vào bảng kê số 4 ( biểu số 4) rồi sau đó vào nhật kỳ chứng từ số 7

Ngoài ra còn tiền thởng, tiền ăn ca đợc trả trực tiếp cho ngời lao động
- Các khoản phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công ty trích đúng theo
tỷ lệ quy định là 25% trong đó:
+ BHXH: Hàng tháng trích 20% trên lơng cơ bản, trong đó 15% đợc tính
vào chi phí sản xuất trong kỳ, còn 5% khấu trừ vào tiền lơng của công nhân.
+ KPCĐ: Hàng tháng trích 2% trên lơng thực tế, khoản này đợc tính vào
chi phí sản xuất trong kỳ
+ BHYT: Hàng tháng trích 3% trên lơng cơ bản trong đó 2% đợc tính
vào chi phí sản xuất trong kỳ, còn 1% khấu trừ vào tiền lơng của công nhân.
2.1.2.1. Chứng từ sử dụng.
Bảng chấm công ( đối với lơng theo thời gian của bộ phận quản lý)
Bảng thanh toán lơng theo sản phẩm ( đối với lơng của bộ phận sản xuất)
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
19
Lng
sn phm
S lng sn
phm sn xut ra
n giá
tin lng
x
=
+
x
22
=
Lương
tháng
Lương cấp bậc Số ngày
làmviệc

Kết chuyển hoặc phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp vào tài
khoản liên quan( TK 154)
TK 622
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
2.1.2.4. Sổ kế toán.
Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NCTT là bảng chấm công hàng
tháng, bảng thanh toán lơng sản phẩm theo khối lợng, đơn giá, thời gian và chất
lợng sản phẩm hoàn thành. Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, trình độ tay
nghề cấp bậc công việc, kế toán tiến hành trích lơng cho từng ngời trong toàn
công ty bằng cách căn cứ vào hệ số bậc lơng. Cuối tháng kế toán tổng hợp lên
bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH, BHYT, KPCĐ....theo tỷ lệ qui định. Căn
cứ vào bảng phân bổ tiền lơng kế toán phụ trách tập hợp chi phí và tính gía
thành sản phẩm lấy số liệu tại dòng, cột nợ TK 622 ( chi phí nhân công trực
tiếp), cột có TK 334, 338 để ghi vào bảng kê số 4 ( biểu số 4) sau đó ghi vào
nhật ký chứng từ số 7 theo từng dòng tơng ứng ở các cột có TK 334, 338 .
Từ nhật ký chứng từ số 7 lấy số liệu ghi vào sổ cái TK 622 ( biểu số 7)
theo dòng cột tơng ứng ( cột nợ TK 622, có TK 334, 338).
Cuối kỳ, căn cứ vào sổ cái TK 622 để ghi vào sổ cái TK 154 theo dòng
cột tơng ứng .
2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ
quản lý sản xuất ở phân xởng. Tại công ty, chi phí sản xuất chung đợc tập hợp
bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xởng: Khối quản lý bao gồm tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
- Chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất
- Chi phí dụng cụ sản xuất
-Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài

22
Các khoản chi phí sản xuất
chung thực tế phát sinh
trong kỳ
- Các khoản chi phí sản
xuất chung.
- Kết chuyển hoặc phân bổ
chi phí sản xuất vào các tài
khoản có liên quan
TK 627
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
Có TK 3342: 3831918
Có TK 338 : 19228579,14
* Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Chi phí vật liệu sử dụng cho nhu cầu của phân xởng và công cụ dụng cụ
phục vụ cho nhu cầu quản lý của phân xởng. Việc tập hợp chi phí này đợc thể
hiện trên bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ- dụng cụ ( bảng phân bổ
nguyên vật liệu, công cụ- dụng cụ- biểu số 2).
Định khoản:
Nợ TK 6272 : 37011000
Có TK 1523: 37011000
Nợ TK 6273 :76104621
Có TK 1524: 25318905
Có TK 1525: 8982855
Có TK 242 : 41802861
* Chi phí khấu hao TSCĐ.
Chi phí khấu hao MMTB sản xuất và các TSCĐ khác dùng trong sản
xuất. Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng để tính KHTSCĐ dựa
trên cơ sở nguyên giá TSCĐ ( đã đợc điều chỉnh trong từng thời kỳ) và tỷ lệ
khấu hao năm từ đó tính ra tỷ lệ khấu hao để có mức khấu hao tính vào chi phí

Mức khấu
hao năm
=
Nguyên giá TSCĐ
4
Mức khấu
hao quý
Mức khấu hao năm
=
=
Số năm sử dụng x 12
Mức khấu
hao tháng
Nguyên giá
TK ghi có
TK ghi nợ
Chuyên đề tt nghip Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
Có TK 2147: 23103408
Và ghi đơn:
Nợ TK 009 : 280005447
* Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất sản phẩm nh: chi phí
điện, nớc . và các khoản chi phí bằng tiền phục vụ cho nhu cầu quản lý và sản
xuất của phân xởng.
Nợ TK 6277 : 6902690
Nợ TK 133 : 690269
Có TK 331: 7592959
NHậT Ký CHứNG Từ Số 5
Ghi có TK 331- Phải trả ngời bán
Tháng 3 Năm 2006

* Chi phí bằng tiền khác.
Các khoản chi phí bằng tiền phát sinh tại công ty là những chi phí nh: Chi
phí mua giấy bút, văn phòng phẩm, chi phí tiếp khách, hội nghị, chi phí trả trớc
SV: Th Kiu Oanh Lp KTF - 16
25

Trích đoạn Sự cần thiết hoàn thiện kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành kiến thứ 7: Về ứng dụng máy vi tính:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status