CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Lời Mở Đầu
Từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng đã đem lại cho đất nớc ta một nền kinh tế đang trên đà phát triển
và tăng trởng. Với sự mở cửa của nền kinh tế nh hiện nay đã tạo cho các doanh
nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm,
dịch vụ. Tuy nhiên, quan hệ thị trờng với các qui luật khắt khe ngày càng chi phối
mạnh mẽ đến các mặt của đời sống KTXH, đến các hoạt động của các doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng phải
quan tâm đến nhiều vấn đề nh: nghiên cứu thị trờng, tổ chức sản xuất kinh doanh,
quảng cáo, xúc tiến bán hàng, và đặc biệt là quản lý kinh tế tài chính trong doanh
nghiệp.
Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng. Nó giữ
vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh
doanh; đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều hành và quản lý các
doanh nghiệp, cũng nh quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nớc.
Kế toán tiền lơng là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động để tái sản xuất sức lao
động và là đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hạch toán tiền lơng chính
xác sẽ tiết kiệm đợc chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế cho
các doanh nghiệp. Chính vì vậy việc nghiên cứu công tác tổ chức kế toán tiền lơng
là điều cần thiết nhằm tìm ra những mặt tiêu cực, những vấn đề cha hợp lý để từ đó
có những biện pháp khắc phục giúp doanh nghiệp vững mạnh hơn trên con đờng
kinh doanh của mình.
Sau một thời gian nghiên cứu và khảo sát chung tai Công ty cổ phần giao
nhận Việt Care. Với mục đích nghiên cứu tìm hiểu sâu hơn về kế toán tiền lơng,
em đã chọn đề tài Hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại Công ty cổ phần giao nhận Việt Care.Tuy đề tài này không phải là mới mẻ
nhng với những kiến thức đợc học tập ở trờng và những hiêủ biết thực tế sau khi
động của doanh nghiệp thành hai loại sau:
- Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân viên trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ,dịch vụ lao động.
- Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián
tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận này bao gồm
các nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành
chính.....
2.3 . Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất
kinh doanh:
Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia lam 3 loại nh
sau:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Là những lao động tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện
các lao vụ, dịch vụ.
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán hàng.
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là những lao động tham gia hoạt động
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp.
3 . ý nghĩa, tác dụng của công tác tổ chức lao động, quản lý lao động:
Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là nhân tố căn bản, quan
trọng để doanh nghiệp hoàn thành và vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh
của mình.
Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động
của doanh nghiệp đi vào nề nếp vào khuôn khổ. Thúc đẩy ngời lao động chấp
hành nghiêm kỷ luật để pháy triển nền kinh tế sản xuất, nâng cao năng xuất lao
nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động chiếm một tỷ trọng lớn và quan
trọng trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Và hơn hết, nó
còn là một yếu tố cấu thành lên giá trị của sản phẩm, dịch vụ.
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
2 . Các khoản trích theo l ơng.
2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội:
*Nguồn gốc:
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham
gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ mất khr năng lao động nh: ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, hu trí.....
Theo chế độ tài chính hiện nay, quỹ BHXH đợc hình thành từ cách tính, trích
theo tỷ lệ quy định,tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lơng của doanh nghiệp trong đó:
+ 15% do đơn vị hay ngời sử dụng lao động phải nộp trên quỹ lơng và tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ 5% còn lai do ngời lao động trực tiếp đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng.
Những khoản trợ cấp thực tế cho ngời lao đông trong các trơng hợp nh: ốm
đau, tai nạn... đợc tính trên cơ sở mức lơng hàng ngày của họ,thời gian nghỉ đẻ
(phải có chứng từ hợp lệ) và trợ cấp BHXH. Khi ngời lao động đợc nghỉ hởng
BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ, hởng BHXH cho tổng số ngời và phải lập
bảng thanh toán với phòng quản lý quỹ.
2.2 . Quỹ BHYT
*Nguồn gốc:
Quỹ BHYT là quỹ đợc sủ dụng để trợ cấp cho ngời tham gia đóng góp
quỹ cho hoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT băng
3% quỹ lơng. Trong đó:
+ 2% doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
việc.
Lơng tuần= L ơng tháng x 12 tháng
52 tuần
- Tiền lơng ngày: là số tiền lơng phải trả cho 1 ngày làm việc của ngời lao động.
Lơng ngày= l ơng tháng
22 ngày
- Tiền lơng giờ: Là số tiền phải trả cho một giờ làm việc của ngời lao động
Lơng giờ = Mức l ơng ngày
8 giờ
*Hình thức tiền l ơng thời gian có th ởng:
Dựa trên hình thức trả lơng thời gian,kêt hợp chế độ tiền thởng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
Nhìn chung, hình thức tiền lơng thời gian có tính giản đơn dễ tính toán.
Cơ sở là bản chấm công có mặt hạn chế là mang tính bình quân nhiều khi
không phù hợp với kết quả lao động.Vì vậy chỉ những trờng hợp nào cha đủ
điều kiện thực hiên hình thức tiền lơng theo sản phẳm mới áp dụng hình thức
tiền lơng theo thời gian.
2. Hình thức tiền l ơng theo sản phẩm.
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ váo số lợng,chất lợng sản
phẳm họ làm ra và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm.
2.1 . Ph ơng pháp xác định định mức lao đông và đơn giá tiền l ơng sản
phẩm.
Tiền lơng = số lợng sản phẩm x đơn giá tiền lơng
Thực tế nhận ngời lao động làm ra cho một sản phẩm
2.2 . Các ph ơng pháp trả l ơng cho sản phẩm.
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm không hạn chế: với hình thức tiền lơng phải
nói riêng và quản lý nói chung đạt hiệu quả cao,quỹ tiền lơng đợc chia làm 2 loại:
+Tiền lơng chính: là toàn bộ tiền thởng trả cho ngời lao động trong thời gian
thực tế làm việc,đã đợc quy định bao gồm: tiền lơng cấp bậc,tiền thởng,các khoản
phụ cấp thờn xuyên vè tiền lơng trong sản xuất.
+Tiền lơng phụ: Là toàn bộ tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ
phép, hội họp, học tập, lễ tết....
--->Việc phân loại quỹ tiền lơng chính và phụ có ý nghĩab quan trọng và quyết
định cho công tác hạch toán tiền lơng của doanh nghiệp.Phân bổ tiền lơng theo
đúng đối tợng phân bổ chi phí chính xác. Ngoài ra nó còn có vai trò to lớn đối với
công tác phân tích và sử dụng quỹ tiền lơng của chính doanh nghiệp.
V . Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo tiền l ơng.
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Kế toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng tổ chức tốt là một
trong những nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản lý. Để đảm bảo cho công việc
chi trả lơng và BHXH đúng nguyên tắc, đúng ché độ,kích thích ngời lao động
nâng cao năng suất lao động, tạo điều kiện để tính và phân bổ chi tiết tiền lơng và
các khoản trích theo lơng vào giá thành sản phẩm một cách chính xác.
Vì vậy, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng phải thực hiện các
nhiệm vụ trọng yếu sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh,tổng hợp số liệu về số lơng lao động, thời gian lao
động,kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận một cách chính xác,kịp thời;
Tính và phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối
tợng sử dụng;
Hớng dẫn, kiểm tra nhân viên phân xởng, phòng ban và các ban liên quan
thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lơng theo đúng quy
định;
Lập báo cáo về lao động và tiền lơng kịp thời,chính xác;
TK 334.1: Thanh toán lơng dùng để phản ánh các khoản thu nhập không
có tính chất lơng nh: Trợ cấp BHXH, tiền thởng trích từ quỹ khen th-
ởng...mà DN trả cho ngời lao động.
TK 334.8:Các khoản khác dùng để phản ánh các khoản thu nhập không
có tính chất lơng nh: trợ cấp BHXH, tiền thởng trích từ quỹ khen th-
ởng...Mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động.
Kết cấu tài khoản 334:
Nợ TK334 Có
Số d ĐK(nếu có):
Phản ánh số tiền lơng mà DN trả
thừa cho CNV
Số d ĐK:
Phản ánh số tiền lơng các khoản
trích theo lơng phải trả cho CNV
SPS(nếu có):
+ Phản ánh số tiền lơng chi trả thực
tế cho CNV
+Phản ánh các khoản tiền thởng,trợ
cấp đã trả cho CNV.
+Phản ánh các khoản khấu trừ vào l-
ơng.
+Phản ánh số tiền BHXH thực tế d.
SPS:
+Phản ánh số tiền lơng phải trả
CNV.
+Phản ánh các khoản tiền lơng phải
trả CNV.
+Phản ánh các khoản BHXH,ngời
lao động đợc hởng.
Số d CK(nếu có):
Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác, trừ đối
tợng khách hàng của DN, trừ ngời lao động, trừ ngân sách nhà nớc...
+TK 338.2 : Kinh phí công đoàn
+TK 338.3 : BHXH
+ TK 338.4: BHYT
Ngoài ra còn có một số tài khoản khác liên quan:
+ TK622 : Phải trả cho ngời lao động trực tiếp
+TK 627 : Phải trả cho công nhân phân xởng.
+ TK 641: Phải trả cho nhân viên bán hàng.
+ TK 431: Quỹ khen thởng phúc lợi
+TK 111 : Tiền mặt
+TK 112 : Tiền gửi ngân hàng.
+TK 138 : Phải thu khác.
+TK 141 : Tạm ứng
+ Tk 333 : Thuế & các khoản phải nộp.
*Kết cấu TK 338:
Nợ TK338 Có
Số d ĐK(nếu có):
Phản ánh số tiền phải trả,phải nộp
thiếu cha quyêt toán ở đầu kỳ.
Số d ĐK:
Phản ánh số tiền phai nộp khác,giá
trị tài sản thừa cha sử lý.
SPS(nếu có):
+ Phản ánh các khoản phải trả,phải
nộp khác đã nộp cho cấp trên.
+ Phản ánh giá trị TS thừa đã xử lý.
+ Phản ánh các khoản phải trả phải
nộp đã đợc thực hiện.
SPS:
động.
Nợ TK 431.1 : Tiền thởng trích từ quỹ khen thởng.
Nợ TK 431.2 : Tiền trợ cấp trích từ quỹ phúc lợi
Nợ TK 338 : Tiền trợ cấp từ quỹ BHXH
Có TK 334 : Tổng quỹ lơng phải trả.
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động, nh tiền lơng tạm
ứng thừa BHXH,BHYT mè ngời lao động phải nộp, thuế thu nhập...
Nợ TK 334 :Phải trả CNV
Có TK338 :Tiền phạt, tiền bồi thờng phải thu
Có TK 333.5 :Thu hộ thuế thu nhập cá nhân cho nhà nớc
Có TK 141 :Hoàn ứng
- Khi thanh toán cho ngời lao động, kế toán ghi:
+ TH1: Nếu thanh toán bằng tiền.
Nợ TK 334 : Phải trả CNV
Có TK 111 : Phải trả bằng tiền mặt
Có TK 112 : Phải trả bằng chuyển khoản
+ TH2: Nếu trả bằng sản phẩm, hàng hoá
Nợ TK 334 :Phải trả CNV
Có TK 512 :Doanh thu nội bộ
Có Tk 3331 :Thuế GTGT đợc khấu trừ
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Ch ơng ii
kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại
Công ty cổ phần giao nhận Việt Care
khái quát về Công ty cổ phần giao nhận Việt
Care
1.Sự hình thành của công ty:
Phòng thu
mua
Phân xưởng
sản xuất
Hội đồng quản trị
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
*- Ban giám đốc công ty gồm:
- Chủ tịnh hội đồng quản trị
- 1 Giám đốc: Phụ trách chung toàn CT
- 1 Phó giám đốc: Phụ trách sản xuất, kỹ thuật, an toàn, đời sống
*- Bộ máy tổ chức quản lý bao gồm các phòng chức năng:
- Phòng Tổ chức hành chính: Làm công tác tổ chức, lao động, tiền lơng, văn
phòng, đời sống, y tế, kỹ thuật an toán lao động và môi trờng sản xuất.
- Phòng Kế hoạch vật t: Làm công tác kế hoạch, điều độ sản xuất, vật t.
- Phòng Thu mua: Tổ chức công tác khai thác thu mua, vận chuyển vật liệu
xây dựng , Nắm thị trờng nguồn vật liệu tham mu cho Giám đốc CTy
- Phòng kế toán tài chính: làm công tác kế toán, thống kê tài chính, hạch toán
SXKD, quản lý vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của CTy.
- Phòng Bảo vệ - Tự vệ: Làm công tác giám sát chất cháy, chất nổ lẫn trong
các kho của Công ty. Tuần tra canh gác, bảo vệ tài sản lu động, kiểm tra áp tải
hàng hoá.
12
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
-Đội xếp dỡ: Xếp dỡ vận chuyển sản phẩm
*Tình hình kết quả hoạt động sản xuất của CT:
Qua bảng trên ta thấy doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng 96635000
đồng là do giá trị sản xuất tăng và quyết toán đợc kịp thời.
Lợi nhuận của CTy trong 2 năm: Năm 2007: 2,64%
Năm 2008: 3,05%
Nh vậy năm 2008 giá trị sản xuất tăng, doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận
tăng nên kết quả SXKD của CTy là tốt.
4.Tổ chức công tác kế toán tại Ctcpđtxd&ptdlhn
* Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Hoạt động của bộ máy kế toán trong đơn vị cũng nh hoạt động sản xuất bao
gồm nhiều công việc khác nhau đợc sắp xếp theo quy trình nhất định. ở mỗi công
việc phải bố trí nhân viên kế toán cùng với phơng tiện kỹ thuật ghi chép phù hợp
đảm bảo cho bộ máy kế toán từng ngời hoạt động tốt.
Hình thức này bao gồm có phòng kế toán ở trung tâm, các bộ phân cơ cấu
phù hợp với các công việc, các phần hành kế toán và các nhân viên kế toán đợc bố
trí các bộ phận phụ thuộc đơn vị. Phòng trung tâm thực hiện toàn bộ công việc kế
13