Báo cáo thực tập " tần số vô tuến điện"- trường Đại Học Hàng Hải - Pdf 21

Báo cáo thực tập Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
LỜI NÓI ĐẦU
Phổ tần số vô tuyến điện là một tài nguyên vô cùng quý giá và hữu hạn trong thông tin
hiện nay. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đáp ứng nhu cầu khác nhau của con
người, các thiết bị thông tin ngày càng hiện đại hơn và có khả năng làm việc ở các dải tần số
cao hơn.
Tuy nhiên việc sử dụng tần số vô tuyến điện không phải là tùy tiện được mà nó cần phải có
sự quản lý để tránh sự can nhiễu trong thông tin, phù hợp với quy định quốc tế và tuân thủ
pháp luật Việt Nam.
Cục tần số vô tuyến điện trực thuộc Bộ thông tin và truyền thông là một trong những
cơ quan thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ thông tin và truyền thông quản
lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến
điện trên phạm vi cả nước.
Cục tần số vô tuyến điện bao gồm 8 trung tâm :
 Trung Tâm Tần Số VTĐ Khu Vực I đặt tại Hà Nội, thực hiện quản lý tần số trên các
tỉnh và thành phố Hà Nội, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang,
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nam và Ninh Bình.
 Trung Tâm Tần Số VTĐ Khu Vực II đặt tại TP Hồ Chí Minh, có địa bàn quản lý là
các tỉnh và thành phố : Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước,Tây Ninh,
Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre.
 Trung Tâm Tần Số VTĐ Khu Vực III đặt tại Đà Nẵng, có địa bàn quản lý là các tỉnh
và thành phố : Đà Nẵng, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Gia Lai và Kon Tum.
 Trung Tâm Tần Số VTĐ Khu Vực IV đặt tại Cần Thơ, có địa bàn quản lý là các tỉnh
và thành phố : Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp,Sóc Trăng, An
Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.
 Trung Tâm Tần Số VTĐ Khu Vực V đặt tại Hải Phòng, có địa bàn quản lý là các tỉnh
và thành phố : Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và Nam Định
 Trung Tâm Tần Số VTĐ Khu Vực VI đặt tại Nghệ An, có địa bàn quản lý là các tỉnh
và thành phố : Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Sinh viên : Lương Trác Đông Lớp ĐTV48-ĐH - 1 -

thuộc các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều
ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
* Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện, lập báo cáo phát hiện vi
phạm để xử lý theo quy định của pháp luật.
* Thu, đo các thông số kỹ thuật và khai thác, mức độ chiếm dụng băng tần của các đài phát
sóng thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện và các nguồn phát sóng vô tuyến điện khác. Tổng
hợp các số liệu đo, kiểm soát để phục vụ cho công tác quản lý tần số vô tuyến điện.
* Tham gia các chương trình kiểm soát phát sóng vô tuyến điện quốc tế và các hoạt động
về kỹ thuật, nghiệp vụ của Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) và các tổ chức quốc tế liên
quan khác theo quy định của Cục Tần số vô tuyến điện.
* Quản lý, sử dụng các trạm kiểm soát cố định của trung tâm.
* Bảo quản tài sản, hồ sơ, tài liệu của đài kiểm soát.
* Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm Tần số vô
tuyến điện khu vực V.
3. Cơ cấu tổ chức
Trung tâm V bao gồm các phòng ban như sau:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp
- Phòng Nghiệp vụ
Sinh viên : Lương Trác Đông Lớp ĐTV48-ĐH - 3 -
Báo cáo thực tập Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
- Đài Kiểm soát vô tuyến điện
- Phòng Kiểm tra - Xử lý
Đài kiểm soát gồm có Trưởng đài, Phó trưởng đài và các cán bộ, công chức.
* Trưởng đài chịu trách nhiệm trước Giám đôc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực V
và trước pháp luật vế việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyến hạn được giao.
* Phó trưởng đài giúp Trưởng đài chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của đài và chịu trách
nhiệm trước Trưởng đài và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
* Nhiệm vụ của cán bộ, công chức trong Đài kiểm soát do Trưởng đài phân công.
Sinh viên : Lương Trác Đông Lớp ĐTV48-ĐH - 4 -
Báo cáo thực tập Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam

- Đột xuất : không nằm trong kế hoạch mà do các sự kiện phát sinh.
- Lưu động : nhằm bổ trợ cho các khu vực mà trạm cố định không kiểm soát được
Sinh viên : Lương Trác Đông Lớp ĐTV48-ĐH - 5 -
Báo cáo thực tập Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
4. Các loại trạm kiểm soát
- Các trạm kiểm soát tần số bao gồm : + trạm cố định
+ trạm lưu động
+ trạm điều khiển từ xa
+ thiết bị xách tay
- Số lượng trạm kiểm soát phụ thuộc vào nhiệm vụ kiểm soát, địa hình của khu vực đặt
trạm và nguồn lực tài chính.
a. Trạm kiểm soát cố định
- Là thành phần trung tâm của hệ thống kiểm soát tần số, được đặt tại trung tâm của vùng
kiểm soát nơi có nhiều đài phát vô tuyến điện.
- Có khả năng thu đo các phát xạ mà không bị hạn chế về không gian, anten thu đo và
nguồn điện.
- Có thể thu thập số liệu từ các trạm điều khiển từ xa, các xe đo chuyên dụng thông qua
đường truyền vô tuyến hay hữu tuyến.
- Trạm kiểm soát cố định loại 1: kiểm soát trong dải 9 KHz - 3 GHz và định hướng các
nguồn phát xạ VTĐ trong dải 30 MHz - 3 GHz, sử dụng anten Onmi (anten vô hướng)
và loga chu kỳ. Các trạm này được đặt ở các trung tâm tần số vôt uyến điện khu vực, các
thành phố lớn quan trọng, trung tâm vùng có mật độ máy phát cao, đông dân cư cần xác
định nhanh nguồn can nhiễu và các phát xạ vô tuyến bất hợp pháp.
- Trạm kiểm soát cố định loại 2 : kiểm soát trong dải 9 KHz - 3 GHz và định hướng các
nguồn phát xạ VTĐ trong dải 30MHz – 1 GHz, sử dụng anten Onmi (anten vô hướng)
và loga chu kỳ . Các trạm này được đặt tại các thị xã, các vùng có mật độ đài phát không
cao, các cửa khẩu, sân bay, hải cảng.
- Trạm kiểm soát cố định loại 3 : kiểm soát trong dải 9 KHz - 1 GHz do cục tần số tích
hợp. Nó sử dụng máy tính để lưu trữ tín hiệu nhận được từ trạm khác qua mạng internet
và từ máy thu.

Báo cáo thực tập Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
- Phân tích được sự điều chế
- Được sử dụng để thu các tín hiệu có thể giải điều chế được như tín hiệu thoại.
Máy thu này là một thiết bị được trang bị cho trung tâm từ rất lâu, so với điều kiện hiện
nay thì đã trở lên lạc hậu. Nó có thể thao tác bằng tay trực tiếp với các phím bấm trên
mặt máy hoặc điều khiển gián tiếp bằng phầm mềm. Chủ yếu được dùng để thu tín hiệu
phát thanh, phát hình thông qua việc điều chỉnh tần số nghe trực tiếp.
b. Anten thu
Trung tâm V sử dụng anten thu của Đức là nhiều, ví dụ R&SHF902, R&SHF214…được
chia làm 3 loại chính sau đây :
– Anten vô hướng :
• Không cần điều chỉnh để tìm hướng phát xạ lớn nhất
• Bị ảnh hưởng nhiều bởi các tín hiệu phản xạ, phát xạ thứ cấp…
– Anten có hướng :
• Ít chịu ảnh hướng bởi tín hiệu phản xạ, phát xạ thứ cấp hơn.
• Độ lợi cao
• Phải điều chỉnh đúng hướng để có thể thu tín hiệu lớn nhất
– Anten tích cực :
• Kích thước gọn nhẹ, dải đo rộng
• Lưu ý bị quá tải trong trường hợp tín hiệu lớn, do có các phần tử tích cực, gây ra các
tín hiệu không mong muốn.
Việc sử dụng anten cần lưu ý đến dải tần và phân cực của anten. Nếu dùng đúng phân
cực thì kết quả thu được tín hiệu sẽ chính xác, còn nếu không đúng phân cực thì vẫn thu
được tín hiệu nhưng không đạt được mức cao.
Sinh viên : Lương Trác Đông Lớp ĐTV48-ĐH - 8 -
Báo cáo thực tập Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
c. Máy phân tích phổ Thực hiện nhiều phép đo liên quan đến tần số : phát hiện và phân tích tất cả các loại tín

CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TẦN SỐ
1. Đo độ chiếm dụng phổ tần
a. Khái niệm
- Độ chiếm dụng phổ tần là tỷ số giữa phần tín hiệu sử dụng trên phần tín hiệu quan sát
được trong một miền nào đó (miền thời gian hoặc miền tần số). Trong miền thời gian độ
chiếm dụng được tính theo đơn vị ngày, giờ…
b. Phương pháp đo
- Đo tự động nhờ các phần mềm được cài đặt trong máy tính : phần mềm Argust
- Đo bằng thiết bị máy móc cầm tay
c. Lưu ý của phương pháp đo chiếm dụng phổ tần
- Tránh xa các vùng có phát xạ vô tuyến mạnh, các công trình kiến trúc và tòa nhà có thể
gây ra phản xạ, các nguồn nhiễu công nghiệp
- Giới hạn của việc kiểm soát, là khi kiểm soát tự động không thể phân biệt được các tín
hiệu nhận được từ trạm A hay từ trạm B. Tín hiệu không mong muốn có thể được tạo ra
từ các nguồn : các phát xạ không mong muốn, phát xạ kênh kề mạnh, hài và phát xạ
ngoài băng (của 1 đài phát hoặc nhiễu nhân tạo), ảnh hưởng của thời tiết và môi trường,
người sử dụng cùng kênh ở vị trí xa trong không gian, tín hiệu được tạo bởi các sản
phẩm xuyên điều chế.
- Thiết bị chủ yếu được sử dụng ở trung tâm V để đo độ chiếm dụng phổ tần là hệ thống
kiểm soát trạm loại 1, hệ thống kiểm soát R&S hoặc máy thu R9000.
2. Đo cường độ trường
a. Mục đích
- Xác định cường độ tín hiệu phù hợp và hiệu quả nguồn phát xạ đối với một nghiệp vụ
biết trước.
- Xác định các tác động gây nhiễu của phát xạ vô tuyến cố ý (tương thích điện từ trường)
- Xác định độ lớn tín hiệu và các tác động gây nhiễu của các phát xạ không cố ý của bất
kỳ dạng sóng nào từ các thiết bị bức xạ năng lượng điện từ, và đánh giá hiệu quả các
biện pháp triệt nhiễu
b. Phương pháp đo
Các phương pháp đo được chia thành hai loại chính, phương pháp “thông thường” và

ưu điểm là vô hướng (không cần chỉnh) nhung chính xác thấp hơn anten vòng.
• Từ 30 MHz đến 1 GHz : sử dụng anten chấn tử nửa bước sóng do kích thước anten
có thể so sánh được với bước sóng.
Sinh viên : Lương Trác Đông Lớp ĐTV48-ĐH - 12 -
Báo cáo thực tập Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
• Trên 1 GHz : sử dụng anten hướng tính cao, hiệu suất trên 50 %, ví dụ anten parabol.
• Hiện nay chưa xác định được giới hạn trên của tần số đo cường độ trường, nhưng có
thể dung kỹ thuật đo trên 1 GHz để đo các tần số cao hơn nếu máy thu được hiệu
chuẩn và có bộ suy hao.
d. Đơn vị đo và chuyển đổi
Đơn vị đo dB : dB = 10 log (P2/P1)
P2 Giá trị công suất đo ,(watt, milliwatt or microwatt),
P1 Công suất tham chiếu, (watt, milliwatt or microwatt).
Đơn vị đo dBx : dBx = 10 log (P2/P1)
P2 Công suất đo ,(watt, milliwatt or microwatt),
P1 Công suất tham chiếu ,thường lấy là 1, (watt, milliwatt or microwatt).
X biến đơn vị
Các đơn vị dB và các mức tham chiếu tương ứng :
Đơn vị Mức tham chiếu
dBw 1 watt
dBm 1 milliwatt
dBkW 1 kilowatt
dbV 1 volt
dBmV 1 millivolt
dBµV 1 microvolt
dBµV/m 1 microvolt/meter
Chuyển đổi đơn vị đo : dBm = dBW + 30 dBµV = dBV + 120
dBmV = dB + 60 dBV/m = dBV + k/dB(m-1)
dBkW = dBW – 30 dBm = dBµV - 107
(k là hệ số phụ thuộc loại anten thu đo cường độ trường)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status