Bài giảng con người xã hội và xã hội hoá - Pdf 21

BÀI 3
CON NGƯỜI XÃ HỘI VÀ XÃ HỘI HOÁ
ThS. Thân Trung Dũng
Con người xã hội và xã hội hoá là một trong những khái niệm cơ bản của
xã hội học. Con người không được thiên phú nhiều bản năng. Do vậy, để đáp
úng nhu cầu, bù dắp những thiếu hụt bẩm sinh con người phải học hỏi để hợp
tác và phụ thuộc lẫn nhau – Biểu hiện rõ nét nhất của sự phụ thuộc và hợp tác là
con người tạo ra khuôn mẫu hành vi xã hội mà các cá nhân học hỏi và cùng
nhau chia sẻ một nền văn hoá chung. Như vậy, nhờ quá trình xã hội hoá, chúng
ta có khả năng giao tiếp với nhau, nắm vững các vai trò xã hội nhất định của
mình, thậm chí xã hội hoá tạo điều kiện cho sự duy trì xã hội trong quá trình
thay thế các thế hệ. Có những điều kiện gì để tồn tại xã hội hoá và ảnh hưởng
của xã hội hoá tới cấp độ vi mô và vĩ mô của xã hội như thê nào?
I. CON NGƯỜI XÃ HỘI
1. Một số quan niệm về con người xã hội
Trong lịch sử tư tưởng có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về con người
xã hội do đó có nhiều quan niện khác nhau.
a. Quan niệm của các nhà khoa học khác xã hội học
+ Quan điểm duy tâm: Con người được giải thích từ sự sáng tạo và chi
phối của thượng đế, thánh thần và từ ý thức trừu tượng (Con người do chúa trời
sinh ra; ở những nước chịu ảnh hưởng của Khổng giáo, Phật giáo, Lão giáo,
triết học cũng giải thích nguồn gốc con người từ một đấng thần linh tối cao,
hoặc từ một lực lượng thuần bí; ở phương Đông còn có thuyết con trời và người
cùng hoà hợp với nhau (thiên nhân hợp nhất) thiên tử - vua (con trời); Theo
Hêghen, ý niệm tuyệt đối tha hoá thành tự nhiên, thành con người cũng giống
như ở phương Đông những từ “thái cực”, “đạo”, “khí” được coi là nguồn gốc
sinh ra vũ trụ và con người v.v ).
=>> Việc giải thích con người theo quan điểm này không làm rõ được
bản chất con người với tư cách là một sinh vật xã hội, một chủ thể của hoạt
động xã hội và thực tế không đem lại ý nghĩa tích cực trong cuộc sống.


quyết định hình thành nên con người xã hội với tính cách là một nhân cách. Cò hệ
thống quy luật tự nhiên, các yếu tố tự nhiên giữ vai trò quan trọng không thể thiếu
với tư cách là tiền đề vật chất bên trong của con người xã hội.
- Con người với bản tính tự nhiên và bản chất xã hội của mình, nó luôn có
nhu cầu gắn bó với đồng loại và nhu cầu tương tác, kết hợp với người khác.

2
? Vì sao con người luôn có nhu cầu gắn bó tương tác, kết hợp với
người khác? Gắn bó, tương tác với người khác đem lại những lợi ích gì?
+ Gắn bó với đồng loại, tương quan kết hợp với người khác là nhu cầu tự
nhiên và nhu cầu xã hội của con người với tư cách là một nhân cách.
+ Gắn bó với đồng loại, kết hợp với người khác thì mới bảo đảm cho con
người được chia sẻ thông tin, được thoả mãn các nhu cầu để tồn tại, phát triển và
được che chở, bảo vệ…
+ Gắn bó với đồng loại, kết hợp với người khác con người mới có điều
kiện thể hiện được vai trò, vị thế và quyền lực của mình - một nhu cầu không thể
thiếu của mỗi con người
+ Gắn bó với đồng loại, kết hợp với người khác con người mới học hỏi
được những kinh nghiệm, nhập tâm được những giá trị, chuẩn mực xã hội để
đóng tốt vai trò của mình và phát triển, hoàn thiện mình với tư cách là một nhân
cách.
=>> Môi trường sống, khả năng tương tác xã hội là điều kiện, là cơ sở để
mỗi cá nhân trở thành một nhân cách, một con người xã hội.
- Con người xã hội luôn tồn tại trong sự thống nhất đa dạng của các quan
hệ xã hội.
+ Đây là đặc trưng quan trọng khi giải thích về con người xã hội, cũng
như khi nghiên cứu về hành vi, thái độ và cách ứng xử của con người xã hội.
+ Mỗi con người từ khi sinh ra, lớn lên luôn tồn tại trong nhiều mối quan
hệ chồng chéo, đan xen nhau, khi thực hiện mỗi loại quan hệ khác nhau có
những mục đích, yêu cầu, chuẩn mực riêng khác nhau.

niệm con người không chỉ bao hàm một thể vật chất, cảm quan, hữu tình mà còn
bao gồm một khía cạnh tâm linh khác với thể chất, nhưng lại tồn tại trên cơ sở
thể chất ấy”. =>> Con người bao gồm cả hai mặt thể chất và tinh thần tồn tại
trên cơ sở thể chất.
+ Theo J.G.Fichter – Nhà xã hội học Mỹ: “Con người khác với loài vật
ở chỗ có khả năng suy tư, trừu tượng, có thể quyết định và lựa chọn. Con người
là con vật tự điều khiển lấy mình. Con người có thể làm những dự án, trù liệu
tính toán cho trách nhiệm về hành vi của mình và có khả năng phát triển ý thức
trách nhiệm với người khác.”
Nếu như trong định nghĩa của Makiguchi lấy chỉnh thể sinh học- xã hội
làm điểm xuất phát cho khái niệm con người, thì trong định nghĩa của Fichter,
điểm xuất phát lại nặng về những gì con người khác với động vật, vượt lên động
vật. Con người chỉ có thể xuất hiện trên cơ sở những quy luật tiến hoá hữu cơ và
đồng thời với quy luật xã hội, vận động sinh học gắn liền với vận động xã hội
trong chỉnh thể người. Đối với quá trình phát sinh, phát triển và hoàn thiện ở
một cá thể thì những yếu tố sinh học và những yếu tố xã hội tác động không

4
giống nhau ở từng thời kỳ trưởng thành. “Yếu tố sinh học và yếu tố xã hội
không phải là song song tồn tại trong con người mà làm môi giới cho nhau,
thâm nhập vào nhau và in dấu lên toàn bộ hoạt động sống của con người”.
Như vậy, các nhà xã hội học đã nhìn nhận con người như một chỉnh thể
trong sự thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội của nó. Tuy nhiên, mặc dù các
nhà xã hội học thừa nhận mặt sinh học của con người, nhưng chủ yếu vẫn tập
trung tìm hiểu khía cạnh mang tính xã hội của con người, và khác với các nhà
khoa học khác, các nhà xã hội học xem xét con người trong mối tương tác giữa
con người với con người, giữa con người với các nhóm xã hội và xã hội nói
chung. Chính vì vậy mà Fihter cho rằng: “Con người được gọi là con người xã
hội theo nghĩa một con người vừa có khuynh hướng kết hợp với người khác;
mà cũng vừa có nhu cầu tương quan với người khác.

a.V trớ xó hi (Social position)
? Chỳng ta thng nghe ti khỏi nim v trớ xó hi? Ngi ny v trớ
cao, ngi kia v trớ thp ? Vy, v trớ xó hi l gỡ ?
V trớ xó hi ca cỏ nhõn chớnh l v trớ tng i ca cỏ nhõn trong c
cu xó hi, trong h thng cỏc quan h xó hi. Nú c xỏc nh trong s i
chiu v so sỏnh vi cỏc v trớ xó hi khỏc.
S tn ti v trớ xó hi ca cỏc cỏ nhõn ph thuc ch yu vo s tn ti
cỏc v trớ khỏc tu theo cỏc mi quan h. Nhng ú thng l v trớ ca nhng
ngi thõn thuc trong phm vi khụng gian xó hi gn nh gia ỡnh, nhúm bố
bn, ni lm vic
? Mt cỏ nhõn cú th cú bao nhiờu v trớ xó hi khỏc nhau? Nhng v trớ
xó hi m h cú c l do õu?
=> Mt cỏ nhõn cú th cú rt nhiu v trớ xó hi khỏc nhau. Nhng v
trớ xó hi m h cú l do:
- Tham gia vo nhiu cỏc quan h xó hi.
- Da vo nhng c im vn cú ca h: gii tớnh, chng tc dũng h,
ni sinh
- Da vo nhng c im cỏ nhõn cú th phn u m cú c nh: ngh
nghip, hc vn, tỡnh trng hụn nhõn
+ Trong mi c cu xó hi, v trớ xó hi ny ch tn ti khi tn ti mt
s v trớ xó hi khỏc cú quan h gn.
Vớ d: Mt ngi ph n nụng thụn cú th cú nhng v trớ xó hi l ngi v,
ngi m, nh kinh doanh, ngi buụn bỏn, cụ giỏo Tuy nhiên, những vị trí xã hội
đó chỉ tồn tại khi nó đặt trong mối quan hệ với các vị trí xã hội khác nh một ngời phụ
nữ là vợ nếu so với chồng của cô ấy chứ không phải so với ngời đàn ông khác; cô ta
là mẹ với con của cô ta, còn đối với học sinh cô ta lại là cô giáo
+ V trớ xó hi bỡnh ng nh nhau vỡ cha cú s ỏnh giỏ ca xó hi
v chỳng. Tc l, v trớ xó hi ca mt cỏ nhõn cha th cho chỳng ta bit thụng
tin gỡ v th bc cao thp ca cỏ nhõn ú trong xó hi.


thấp giữa chúng. Nhưng khi xem xét các vị trí này với những quyền và nghĩa vụ
kèm theo, tức là xem xét vị thế xã hội của cá nhân, chúng ta sẽ thấy sự khác biệt
trong thứ bậc xã hội. Do đó, vị thế xã hội của cá nhân chính là sự đánh giá của
xã hội với một vị trí xã hội.

7
Như vậy, vị thế xã hội khác hẳn vị trí xã hội. Khi một cá nhân ở một vị trí xã
hội có quyền hạn và nghĩa vụ cao hơn quyền và nghĩa vụ của các cá nhân ở vị trí xã
hội khác, thì rõ ràng anh ta có thứ bậc cao hơn cá nhân kia. Nghĩa là căn cứ vào vị
thế xã hội của cá nhân chúng ta mới có thể xác định được thứ bậc cao thấp của
họ.
Cần chú ý rằng, khi tách các quyền và nghĩa vụ khỏi các vị trí xã hội của
cá nhân, thì các cá nhân lại ở các vị trí xã hội tương đồng (không thể xác định ai
ở thứ bậc cao hoặc thấp hơn).
Việc xác định quyền và nghĩa vụ cho các cá nhân ở các vị trí xã hội khác
nhau cũng thay đổi theo từng xã hội, từng khu vực. Nó dường như là hệ quả của
sự bất bình đẳng trong xã hội. Ở xã hội bình đẳng và có tính gia trưởng cao, mức
độ quyền hạn và nghĩa vụ của người chồng, cha, nam giới sẽ cao hơn quyền và
nghĩa vụ của người vợ, mẹ, nữ giới.
+ Các loại vị thế xã hội
Một cá nhân có nhiều vị trí khác nhau do đó cũng có nhiều vị thế khác
nhau. Những vị thế xã hội của cá nhân có thể là:
-Vị thế đơn lẻ: nếu xuất phát từ một vị trí xã hội bất kỳ trong cơ cấu xã
hội, cá nhân sẽ có một vị thế tương ứng như: cô giáo, người mẹ, người vợ
-Vị thế tổng quát: Đó là một vị thế khái quát những vị thế cơ bản mà cá
nhân có.
Thông thường các cá nhân có một hệ các vị thế gồm nhiều các vị thế khác
nhau. Các vị thế xã hội còn được chia làm các loại khác như sau:
+ Vị thế có sẵn - bị gán cho: đó là các vị trí xã hội gắn liền với các yếu tố
tự nhiên, bẩm sinh như: tuổi, giới tính, chủng tộc, dòng họ, nơi sinh

- V th xó hi xut thõn
- S n lc, phn u ca cỏ nhõn
- Trỡnh vn hoỏ, hc vn
- V th ca nhúm xó hi m cỏ nhõn ú tham gia, l thnh vin
- Trong quõn i, v th ca quõn nhõn li ph thuc ch yu vo s n lc
phn u ca tng ngi, vo phm cht chớnh tr,o c cỏ nhõn, vo v
th ca quõn i trong i sng xó hi tng giai on lch s c th.
+ V th xó hi ca cỏ nhõn cú vai trũ v ý ngha ht sc quan trng:
- Trc ht nú to nờn quyn lc xó hi cho cỏ nhõn.
- Quyt nh phm vi nh hng trong xó hi ca cỏ nhõn.
- Quyt nh thỏi ng x ca xó hi i vi cỏ nhõn ú.

c. Vai trũ xó hi (Social role):
+ Khỏi nim vai trũ (vai trũ xó hi l gỡ?)

9
Thuật ngữ “vai trò xã hội” xuất phát từ kịch học. Vai trò xã hội của cá
nhân được xác định trên cơ sở các vị thế xã hội tương ứng. Nó chính là mặt
động của vị thế xã hội vì luôn biến đổi trong xã hội khác nhau thậm chí qua các
nhóm xã hội khác nhau.
Để thực hiện những quyền và nghĩa vụ của từng vị thế xã hội, mỗi cá
nhân cần phải thực hiện những hành động nhất định. Tức là, tương ứng với từng
vị thế sẽ có một mô hình hành vi được xã hội mong đợi. Mô hình hành vi được
xã hội mong đợi này chính là vai trò tương ứng của vị thế xã hội đó.
Vậy vai trò xã hội là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan
căn cứ vào đòi hỏi của xã hội đối với từng vị thế nhất định, để thực hiện những
quyền và nghĩa vụ tương ứng với các vị thế đó.
Như vậy, vai trò là những đòi hỏi của xã hội đặt ra với các vị thế xã hội.
Những đòi hỏi mà được xác định căn cứ vào các chuẩn mực xã hội. Các chuẩn
mực này thường không giống nhau trong các loại xã hội. Vì vậy, ở các xã hội

- Mt s vai trũ xó hi da trờn v th ó cú sn.
Vớ d, chỳng ta luụn sn nhng v th nh l ngi ph n, l ngi da
vng và từ đó chúng ta có những vai trò tơng ứng nh vai trò một ngời phụ nữ,
một ngời Việt nam da vàng Một số vai trò dựa trên vị thế đạt đợc.
Vớ d, nhng vai trũ cỏn b Hi ph n, cụ giỏo, ch kinh doanh không
phải là sẵn có ngay từ khi cá nhân sinh ra, mà dựa trên sự phấn đấu và những cố
gắng, sự trởng thành của bản thân.
- Mt s vai trũ c xỏc nh hp cũn mt s khỏc li c xỏc nh rng.
Vớ d, vai trũ bỏc s l vai trũ c xỏc nh hp, vỡ bỏc s ch c coi l
bỏc s trong quan h cha tr cho bnh nhõn tc l ch trong vic xỏc nh bnh,
quỏ trỡnh cha tr chứ bác sĩ không thể có ý kiến phê phán nếu nh bệnh nhân
không thích học môn toán, hay bệnh nhân thích nghe nhạc nhẹ (tt nhiờn loi
tr cỏc trng hp nhng iu ú gõy nh hng n sc kho).
Vai trũ trờn khụng c thc hin ngoi cỏc lnh vc liờn quan n y t,
chm súc sc kho. Vai trũ ca cha, m c xỏc nh rng hn vỡ cha m phi
quan tõm chỳ ý ti tt c cỏc mt trong i sng ca con cỏi nh bnh tt, cỏc s
thớch, hng nghip, vic hc hnh
- Mt s vai trũ ũi hi cỏc cỏ nhõn cú thỏi ng x vi mi ngi theo quy
tc chung. Ngc li, mt s vai trũ khỏc ũi hi i x vi ngi khỏc theo
cỏch c thự vỡ nhng quan h c bit vi h.
- Cỏc vai trũ khỏc nhau cú nhng ng c khỏc nhau. Vớ d, vai trũ nh kinh

11
doanh trước hết là phấn đấu cho lợi ích của bản thân sau đó mới là làm giàu cho
xã hội. Còn người làm công tác từ thiện chân chính trong xã hội thì lại đặt mục
đích phục vụ cho xã hội nhiều hơn bản thân.
+ Mâu thuẫn và xung đột vai trò:
Để cá nhân có thể thực hiện tốt các vai trò, một mặt, các đòi hỏi, chuẩn
mực do xã hội đặt ra phải rõ ràng. Mặt khác, cá nhân phải học hỏi về các vai trò
trong quá trình xã hội hoá, tức là học hỏi về những yêu cầu, đòi hỏi mà họ cần

hiện. Việc lựa chọn này hoàn toàn không dễ dàng. Đây là một trong những
nguyên nhân có thể dẫn đến sự căng thẳng thần kinh, một căn bệnh phổ biến
trong xã hội hiện đại (stress).
Đó chỉ là hiện tượng căng thẳng và xung đột vai trò. Để thoát khỏi tình
huống căng thẳng và xung đột vai trò, các cá nhân thường giải quyết theo
một trong các cách sau đây:
- Các vai trò quan trọng, cấp bách hơn thường được ưu tiên thực hiện trước.
Cách giải quyết tình huống này phổ biến nhất.
- Trong trường hợp mức độ quan trọng của các vai trò ngang nhau thì cá nhân
thường tuân theo tính hợp pháp của vai trò theo thời điểm lúc bấy giờ. Vai trò
hợp pháp là vai trò mà chúng ta cần phải thực hiện tại thời điểm đó theo qui định
hoặc yêu cầu của xã hội.
- Khi đòi hỏi giữa các vai trò xung đột nhau nhưng ở khía cạnh nào đó vẫn có
thể dung hoà và xã hội cũng tạo điều kiện cho sự dung hoà đó thì các cá nhân có
xu hướng phối hợp các vai trò với nhau.
Trong cơ chế thị trường, người phụ nữ cùng một lúc phải đảm nhiệm rất
nhiều công việc. Trong xã hội hiện đại, xung đột vai trò biểu hiện rõ nhất ở người
phụ nữ. Họ là người phải đảm nhận vai trò kép: vừa tham gia công tác xã hội, vừa
làm công việc gia đình. Cả hai vai trò này đều đòi hỏi ở họ rất nhiều sức lực và
thời gian. Nếu như người phụ nữ làm tốt công tác xã hội, tức là phải dành nhiều
thời gian và sức lực cho công việc này thì họ sẽ sao nhãng công việc gia đình, và
như thế họ lại chưa thực hiện tốt vai trò của người vợ, người mẹ trong gia đình.
Vì vậy, trong xã hội hiện đại, một phương pháp hữu hiệu có thể giảm tối
đa sự xung đột vai trò của người phụ nữ là việc thực hiện xã hội hoá công việc
gia đình, một phần các công việc gia đình sẽ được các dịch vụ xã hội đảm
nhiệm, đồng thời kêu gọi nam nữ tích cực hơn nữa trong các công việc gia đình.
Có như vậy, người phụ nữ mới được giải phóng khỏi các công việc gia đình và
tham gia vào công tác xã hội

13

Việc tăng cường giáo dục, quán triệt cho quân nhân về pháp luật nhà nước,
điều lệnh, điều lệ, kỷ luật quân đội, các quy định của đơn vị là điều kiện cần thiết
để xây dựng nề nếp chính quy trong từng đơn vị.

14
+ Phõn loi chun mc xó hi
Vi chc nng lm c s, im ta cho hnh vi ng x, chun mc xó hi
iu chnh ton b lnh vc quan h ca con ngi, ch ra v quy nh mi
ngi cn phi hnh ng nh th no trong nhng tỡnh hung c th. Cú th
phõn chia chỳng thnh hai nhúm ln:
1. Chun mc nhõn vn cú chc nng iu tit quan h gia ngi vi
ngi vi t cỏch l nhng cỏ nhõn riờng bit.
2. Chun mc chớnh tr v phỏp lý nhm iu tit quan h gia cỏc nhúm
ngi, k c quan h gia cỏc cng ng.
Summer phõn bit bn loi chun mc xó hi, ú l: k thut, l thúi
(Folkways), phong tc v phỏp lut. S phõn bit ca mi loi c da trờn
phn ng tp th gõy ra khi chun mc b vi phm v phn ng y cú s tng
lờn v trt t: trong khi s vi phm hai loi chun mc u ch n gin gõy nờn
nhng s phn i, thỡ hai loi sau li dn n s loi b hay ũi hi sa cha
(hoc: n bự) [Dictionnaire des sciences humaines, 1994: 262].
Ti sao cn phi duy trỡ h thng chun mc xó hi?
Trc nhng tỡnh hung xó hi, nhng s kin, vn xó hi xut hin nhu cu phi
cú nhng phng tin xó hi iu chnh hnh vi ca con ngi. Chớnh vỡ vy, con ngi ó
xỏc lp v to dng mt h thng nhng quy tc, yờu cu, ũi hi ca xó hi i vi hnh vi
ca mi cỏ nhõn hay nhúm xó hi. T ú hỡnh thnh v xut hin trong xó hi mt h thng cỏc
chun mc xó hi nhm iu chnh hnh vi ca cỏc cỏ nhõn, nhúm xó hi.
e. Giỏ tr xó hi (Social value)
+ Khỏi nim
Giỏ tr xó hi l nhng iu c chp nhn, c coi l ỳng, l tớch cc,
l p, cú ớch li trong nhn thc, tỡnh cm ca con ngi trong cng ng xó

- Giá trị xã hội được xác định như là mục đích của hành động và có thể
nhận thức, noi theo được.
+ Phân loại giá trị xã hội
Trong xã hội có nhiều loại giá trị khác nhau và mỗi loại giá trị lại được chia
làm những giá trị cụ thể gắn với nhu cầu, chuẩn mực xã hội và văn hoá xã hội.
- Giá trị vật chất
- Giá trị tinh thần
- Giá trị văn hoá
- Giá trị gia đình
- Giá trị cộng đồng
- Giá trị truyền thống
- Giá trị hiện đại …
Trong xã hội tồn tại nhiều loại giá trị xã hội khác nhau nên bao giờ cũng
có sự ưu tiên lựa chọn giá trị này hoặc giá trị khác của các nhóm xã hội, của các
cá nhân từ đó hình thành các thang giá trị.
Thang giá trị là hệ thống thứ bậc các giá trị được lựa chọn trong tổng số
các giá trị mà công đồng xã hôi đã lựa chọn.
Thang giá trị ở từng dân tộc khác nhau, từng giai đoạn lịch sử khác nhau thì
không giống nhau.Thậm chí ở từng giới, từng lứa tuổi cũng không giống nhau.
3
X· héi häc - Jnhn F. Macionic (Trung t©m dÞch thuËt thùc hiÖn) - NXB Thèng kª, tr.8.

16
Trong điều kiện hiện nay, khi chúng ta chuyển mạnh sang nền kinh tế thị
trường, sự phân hoá giàu nghèo trong xã hôi đang diễn ra gay gắt, sự tác động
của toàn cầu hoá… thì trong xã hội cũng đang diễn ra sự chuyển dịch giá trị,
thang giá trị và sự xung đột giá trị. Những hệ thống giá trị cũng đang thay đổi,
nhiều giá trị truyền thống tích cực đang được kế thừa phát triển bên cạnh những
giá trị mới đang hình thành, cho nên việc định hướng, giáo dục giá trị một cách
chính xác có ý nghĩa hết sức to lớn cho sự phát triển nhân cách và sự tồn tại,

hi, vỡ hnh phỳc ca nhn dõn. õy va l h giỏ tr, va l truyn thng ca
quõn i ta, l c s ng, Nh nc, Nhan dõn xem xột ỏnh giỏ v Quõn
i v ỏnh giỏ tng quõn nhõn .ồng thời đây cũng là những giá trị, chuẩn mực
để mỗi quân nhân thực hiện các vai trò của mình.
Trong iu kin hin nay, xõy dng quõn i v chớnh tr tinh thn, xõy
dng quõn i chớnh quy cn phi tp trung nghiờn cu nhng bin i v giỏ tr,
thang giỏ tr t ú cú nhng gii phỏp phự hp cho vic giỏo dc, nh hng giỏ
tr chớnh xỏc cho tng quõn nhõn, gúp phn hỡnh thnh phm cht nhõn cỏch tt
p cho b i v cho vic qun lý con ngi xó hi quõn nhõn mt cỏch cú hiu
qu. Phi ch ng xõy dng h thng giỏ tr mi phự hp vi yờu cu xõy dng
Quõn i theo hng chớnh quy, tinh nhu v tng bc hin i. Mt khỏc phi
trin khai a vic giỏo dc giỏ tr vo chng trỡnh giỏo dc chớnh khoỏ cho
quõn nhõn tt c cỏc cp.
+ S thay i giỏ tr v s xung t ca giỏ tr
Giỏ tr l cỏi cú thc, tn ti trong hin thc v ph thuc trc tip vo
iu kin kinh t - xó hi ca tng xó hi, vỡ vy phi xem xột giỏ tr trong
nhng iu kin xó hi c th. Mi xó hi, mi nn vn hoỏ cú cỏc h giỏ tr
khỏc nhau. Mt xó hi cú th cao giỏ tr c lp t ch, xó hi khỏc thỡ cú th
li cao giỏ tr ca s tuõn th v phc tựng. H giỏ tr xó hi l phng hng
phn u cho ton xó hi.
1
Nu iu kin kinh t - xó hi cú s bin i thỡ sm
hay mun h giỏ tr cng bin i theo.
Trong xó hi bt k, giỏ tr ca cỏc nhúm ngi khỏc nhau tt s cú s khỏc
bit vi cỏc giỏ tr vn hoỏ thng tr. tui, gii tớnh, dõn tc, chng tc v
giai cp xó hi u nh hng n s hỡnh thnh cỏc giỏ tr cỏ nhõn, vỡ th trong
mt xó hi luụn tn ti s mõu thun giỏ tr cỏ nhõn.
Mi cỏ nhõn thng cú cỏc giỏ tr u tiờn v luụn nhn mnh cỏc giỏ tr ny hn
giỏ tr khỏc. Khi cỏc giỏ tr cn bn mõu thun thỡ ngi ta thng xp chỳng theo th
bc ca mc quan trng v hnh ng theo nhng giỏ tr quan trng nht

Định nghĩa của nhà khoa học người Nga G. đã nêu được cả hai mặt của quá
trính xã hội hoá. Bà cho rằng: " Xã hội hoá là quá trình hai mặt. Một mặt, cá
nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trường xã hội,
vào hệ thống các quan hệ xã hội. Mặt khác, cá nhân tái sản xuất một cách chủ
động hệ thống các mối quan hệ xã hội thông qua chính việc họ tham gia vào các
hoạt động và thâm nhập vào các mối quan hệ xã hội" (Andreeva, 1988).
Các định nghĩa trên đều có điểm chung như sau:
Xã hội hoá là trong quan niệm của xã hội học là một quá trình cá nhân
hoà nhập vào môi trường xã hội , vào hệ thống các quan hệ xã hội, qua đó học
hỏi, lĩnh hội và nhập tâm được những kinh nghiệm, khuôn mẫu tác phong, giá
trị và văn hoá xã hội; nhờ đó cá nhân đạt dược những đặc trưng xã hội cho bản
thân, học hỏi được cách suy nghĩ và hành động cho phù hợp với vai trò của
mình để hoà nhập vào cộng đồng xã hội; đồng thời là quá trình cá nhân tái sản

19
xuất một cách chủ động các giá trị, chuẩn mực mới thông qua việc cá nhân
tham gia vào các hoạt động, thâm nhập vào các quan hệ xã hội. (Đăng Văn
Danh - Con ngườii xã hội và xã hội hoá, HVHC, 2006, tr31)
(Khái lược lại: Xã hội hoá là quá trình tương tác kéo dài suốt cuộc đời giữa cá
nhân và xã hội, qua đó cá nhân học hỏi, lĩnh hội, tiếp nhận nền văn hoá của
xã hội như tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm sống, khuôn mẫu tác phong xã hội,
chuẩn mức giá trị văn hoá xã hội để phù hợp với vai trò xã hội của mình và
hội nhập với xã hội.)
- Xã hội hoá là một khái niệm cơ bản của xã hội học và được nghiên cứu, khai
thác ở nhiều góc độ khác nhau.
- Xã hội hoá trong nghiên cứu xã hội học được tạm chia thành 2 loại quan niệm
đó là:
+ Loại quan niệm thứ nhất cho rằng, xã hội hoá là quá trình các cá nhân bị
khuôn vào các chuẩn mực, khuôn mẫu có sẵn, buộc phải suy nghĩ, hành động,
ứng xử một cách dập khuôn theo yêu cầu của xã hội, của cộng đồng mà không

trường học, các tổ chức, đoàn thể, các nhóm xã hội, thông tin đại chúng, văn
hoá…
+ Xã hội hoá trong quá trình tác động của môi trường xã hội gồm 3 mặt:
• Sự học tập, nhập tâm của cá nhân về các cách thức, quy định, quy ước…
của xã hội để cá nhân đó tham gia vào các nhóm xã hội và được các nhóm
xã hội đó chấp nhận.
• Xã hội hoá là quá trình cá nhân phát triển cái tôi của chính mình, giúp cho
cá nhân phát triển các phẩm chất, năng lực, tự khẳng định mình.
• Xã hội hoá không chỉ tồn tại với tư cách là tổ hợp các cá nhân mà còn với
tư cách tổ hợp của các nhóm xã hội, cho nên quá trình xã hội hoá còn bao
hàm nội dung làm cho các nhóm xã hội thích nghi lẫn nhau theo chuẩn
mực chung của văn hoá xã hội.
3. Các nhân tố tác động đến quá trình xã hội hoá
a. Các nhân tố chính thức và nhân tố không chính thức.
- Nhân tố chính thức:
+ Các tổ chức xã hội ( Đảng, đoàn, đoàn thể chính trị xã hội…)
+ Các thiết chế xã hội ( Chính trị, kinh tế, giáo dục, pháp luật, tôn giáo, văn
hoá…)
Đây là những tổ chức và thiết chế có chức năng xã hội hoá, được cấu trúc
chặt chẽ, được quy định trách nhiệm truyền đạt các mô hình hành vi, các chuẩn
mực, tác phong, khuôn mẫu đã được xã hội chấp nhận đến với cá nhân
- Nhân tố không chính thức.
+ Các tác động của các cá nhân trong các nhóm, cộng đồng xã hội.
+ Các tác động của phương tiện truyền thông đại chúng.

21
+ Tác động của nhóm bạn…
Đây là những tác động góp phần làm biến đổi ít nhiều về mặt nhận thức,
thái độ, hành vi của con người, Vừa bảo đảm hiệu quả của các tác động đó về
mặt xã hội ( Tạo sự liên kết xã hội; tạo sự thông cảm và chia sẻ lẫn nhau, hiểu

22
cô bảo mẫu sẽ là những người hướng dẫn, khuyến khích những hành vi đúng
hoặc điều chỉnh, phạt những hành vi làm sai.
Trong các trường học, hoạt động chủ đạo của các cá nhân là học tập. Các
cá nhân thu nhận các kiến thức khoa học cơ bản về tự nhiên và xã hội, các kiến
thức văn hoá chủ yếu làm nền tảng cho cuộc sống sau này. Những kiến thức đó
sẽ phục vụ đắc lực cho việc thực hiện những vai trò mà cá nhân cần phải đóng
trong tương lai. Tuy vậy, không phải mọi kiến thức mà cá nhân nhận được trong
các trường học, đặc biệt là các trường phổ thông là những kiến thức trực tiếp về
vai trò. Thông thường chúng chỉ đóng vai trò là tri thức nền, phông trong việc
thực hiện các vai trò. Cũng trong giai đoạn này các cá nhân thực hiện rất nhiều
tương tác và nhiều quan hệ xã hội của họ cũng được thiết lập.
- Các nhóm thành viên: đó là các nhóm mà cá nhân là thành viên. Đó có thể
là những lớp sinh viên, các tập thể lao động, nhóm quân nhân, nhóm cùng sở
thích Các nhóm này có ý nghĩa quan trọng trong việc cá nhân thu nhận các
kinh nghiệm xã hội theo cả con đường chính thống và không chính thống. Tức là
không phải chỉ qua những bài giảng, các phương tiện thông tin đại chúng mà cả
qua kênh giao tiếp cá nhân. Chúng ta phân tích sâu về nhóm quân nhân: trong
môi trường quân đội, nhóm quân nhân được rèn luyện giáo dục theo những
chuẩm mực rất cụ thể. Đó là điều lệnh, điều lệ, là kỷ luật quân đội nghiêm khắc
“quân lệnh như sơn”, mọi quân nhân đều phải tuân theo. Sống trong môi trường
tập thể, qua quá trình giao tiếp, quan hệ hàng ngày các cá nhân cũng cũng học
hỏi lẫn nhau những chuẩn mực, quy định dần hình thành nên những phẩm chất
đặc thù chỉ có ở người quân nhân.
- Thông tin đại chúng: báo, đài, vô tuyến truyền hình, và các loại phương
tiện thông tin đại chúng khác. Các phương tiện thông tin đại chúng là một
phương tiện cung cấp thông tin chủ yếu cho các cá nhân. Đồng thời chúng cũng
là các công cụ giải trí phổ biến. Chính thông tin đại chúng sẽ cung cấp cho các
cá nhân những định hướng và các quan điểm đối với các sự kiện và những vấn
đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày, tạo điều kiện hình thành những giá trị nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status