Bài tiểu luận môn học chất tẩy rửa
1. LỜI MỞ
Công thức
Sodium triphosphate (STP, đôi khi STPP ho c tripolyphosphate natri ặ
ho c TPP) là m t ặ ộ h p ch t vô cợ ấ ơ v i công th c Naớ ứ
5
P
3
O
10
. ây Đ
là natri mu i c aố ủ polyphosphate anion-penta, đó là c s liên h p ơ ở ợ
c aủ axit triphosphoric . Nó đ c s n xu t trên quy mô l n nh m t ượ ả ấ ớ ư ộ
thành ph n c a công nghi p trong n c và nhi u s n ph m, đ c bi t là ầ ủ ệ ướ ề ả ẩ ặ ệ
ch t t y r a.ấ ẩ ử
Sodium tripolyphosphate đ c s n xu t b ng cách nung nóng m t h n h pượ ả ấ ằ ộ ỗ ợ
cân b ng hóa h c c aằ ọ ủ phosphate dinatri , Na
2
HPO
4
, và phosphate ng tọ ,
NaH
2
PO
4
, d i đi u ki n ki m soát c n th n.ướ ề ệ ể ẩ ậ
2 Na
2
HPO 4 + NaH
2
rửa . Nó để làm mềm nước. Trong nước cứng (nước có chứa nồng độ cao của Mg
2+
và
Ca
2+
), chất tẩy rửa đang ngừng hoạt động. Là một cao tính đại lý chelating , TPP
5-
liên
1
Bài tiểu luận môn học chất tẩy rửa
kết với dications chặt chẽ và ngăn ngừa chúng từ can thiệp với các chất tẩy rửa
sulfonate
2.TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT
64 TCN 30-95 do Công ty supephotphat và hóa chất Lâm Thao biên soạn. Vụ
khoa học kỹ thuật Bộ Công nghiệp nặng đề nghị; Bộ Công nghiệp nặng ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho natri tripolyphotphat sản xuất từ supephotphat
đơn
Natri tripolyphotphat có dạng tinh thể bột màu trắng, tan trong nước.
Công thức hoá học : Na
5
P
3
O
10
Khối lượng phân tử : 367,88 (Theo nguyên tử lượng quốc tế năm
1961)
Natri tripolyphotphat phải phù hợp với các mức và yêu cầu quy định trong bảng
sau :
− Một chai đem gia công để phân tích, một chai lưu trong ba tháng để đối
chứng khi cần phân tích trọng tài.
3.2. Quy định chung.
− Tất cả phép thử đều phải tiến hành trên hai mẫu cân song song.
− Thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này đều phải có độ tinh khiết phân
tích (TKPT) và tinh khiết hoá học (TKHH).
− Nước cất theo TCVN 2117-77.
3
Bài tiểu luận môn học chất tẩy rửa
− Các ống so màu phải có dung tích như nhau, làm bằng thuỷ tinh không màu
và có cùng tính chất quang học.
3.3. Xác định tổng hàm lượng anhidricphotphoric (P2O5)
(Phương pháp khối lượng)
3.3.1. Dung dịch và thuốc thử.
− Axit clohidric d=1,19g/cm3.
− Axit clohidric, dung dịch 20%.
− Amoni xitrat, dung dịch 50%.
− Hoà tan 500g axit xitric trong khoảng 600ml dung dịch amoni hidroxit 25%
đến phản ứng trung hoà (thử bằng giấy quỳ), sau đó để nguội, thêm nước cất
đến 1 lít rồi lọc bỏ cặn.
− Dung dịch hỗn hợp magiê.
− Cân 55g mẫu magiê clorua ngậm nước (MgCl2 .6H2O) và 70g tinh thể
amoni clorua, hoà tan bằng nước cất, thêm 250ml dung dịch amoni hidroxit
10%, thêm nước cất đến 1 lít rồi lọc bỏ cặn.
− Amoni hidroxit, dung dịch 25%; 10% và 2,5%.
− Chỉ thị phenolphtalein, dung dịch 1% trong rượu etylic chuẩn bị theo TCVN
4374-86.
3.3.2. Tiến hành xác định
Trong đó:
a : lượng kết tủa sau khi nung, tính bằng g.
G : lượng mẫu cân, tính bằng g.
5
Bài tiểu luận môn học chất tẩy rửa
0,6379 : hệ số chuyển đổi từ magie pyrophotphat sang anhidric
photphoric.
3.4 Xác định độ pH của dung dịch natri tripolyphotphat 1% trong nước
3.4.1 Dụng cụ
Máy đo pH đã chuẩn.
3.4.2 Tiến hành xác định
Cân 1g mẫu đã sấy khô, nghiền mịn với độ chính xác 0,0002g chuyển vào
cốc thuỷ tinh dung tích 250ml, thêm 10ml nước cất, dùng đũa thuỷ tinh khuấy cho
tan hoàn toàn, sau đó dùng máy đo pH để xác định độ pH của dung dịch mẫu.
3.5. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước theo TCVN 3732-
82, với lượng mẫu cân là 10g.
3.6. Xác định hàm lượng canxi (Phương pháp chuẩn độ EDTA)
3.6.1. Dung dịch và thuốc thử.
− Cột trao đổi cationit axit mạnh (KPS Wolfatip của Đức) đã được chuẩn bị
− Axit clohidric, dung dịch có d=1,19g/cm
3
và dung dịch 20%.
6
Bài tiểu luận môn học chất tẩy rửa
− Chỉ thị metyla da cam, dung dịch 0,1% trong nước, chuẩn bị theo TCVN
2305-78.
0,01M cho tới khi dung dịch chuyển sang màu tím hoa cà.
3.6.3. Tính kết quả
Hàm lượng canxi (X2) được tính bằng phần trăm theo công thức:
X
2
=
a . k . 0,0004 . 500 . 200 . 10
0
G . 100 . 50
Trong đó:
a : thể tích dung dịch trilon B đã tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, tính
bằng ml.
G : lượng mẫu lấy phân tích, tính bằng g.
k : hệ số hiệu chỉnh của dung dịch trilon B.
0,0004 : số gam canxi ứng với 1ml dung dịch trilon B tiêu chuẩn.
3.7. Xác định hàm lượng sắt (Phương pháp chuẩn độ so màu).
3.7.1. Dung dịch và thuốc thử.
− Axit nitric đặc, d=1,42 g/ cm3.
− Rượu izoamilic.
− Dung dịch sắt tiêu chuẩn, 1ml chứa 0,01 mg sắt.
8
Bài tiểu luận môn học chất tẩy rửa
− Amoni sunfoxianua, dung dịch 10%.
3.7.2. Tiến hành xác định.
Lấy 25ml dung dịch trao đổi như đã nêu ở mục 2.6.2 cho vào cốc thuỷ tinh
chịu nhiệt dung tích 250ml, thêm 1ml axit nitric đặc (d=1,42), đun sôi cốc trên bếp
chất như trên, thêm vào 50ml nước cất, 10ml dung dịch axit sunfuric 10%, thêm
nước cất đến vạch mức lắc đều.
Mẫu natri tripolyphotphat đạt tiêu chuẩn khi màu của dung dịch mẫu thử
không đậm hơn màu của dung dịch tiêu chuẩn.
4. BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
4.1. Sản phẩm được chứa trong túi gồm hai lớp: lớp trong là
polyetylen (PE), lớp ngoài là polypropylen (PP), khối lượng mỗi bao là 25+0,1kg.
4.2. Trên bao bì phải có nhãn hiệu ghi:
− Tên cơ sở sản xuất.
− Tên và mác sản phẩm.
− Số hiệu lô hàng.
− Ngày xuất sản phẩm.
− Khối lượng bao bì.
− Số hiệu tiêu chuẩn.
4.3. Điều kiện bảo quản sản phẩm:Sản phẩm cần được bảo quản ở nơi khô
ráo, sạch sẽ và che kín.
10
Bài tiểu luận môn học chất tẩy rửa
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Hộ đã hướng dẫn chúng
em hoàn thành bài tiểu luận này. Do sự hiểu biết còn hạn chế nên tiểu luận này
không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong thầy đóng góp ý kiến để tiểu luận
được hoàn chỉnh hơn.
11