lời mở đầu
Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà
nớc ta, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã góp phần quan
trọng trong việc thiết lập và phát triển nền kinh tế thị trờng. Để thu đợc hiệu quả
trong quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý tốt
các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm bảo toàn và phát triển đồng
vốn bỏ ra đảm bảo thu nhập cho ngời lao động và doanh nghiệp. Vậy trong nền
kinh tế thị trờng hiện nay hạch toán kế toán là: "Ngôn ngữ kinh doanh", là một
trong những công cụ đắc lực để phản ánh chính xác, khách quan quá trình sản
xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với công tác quản lý kinh tế ở đơn vị, kế toán cung cấp thông tin cần
thiết về hoạt động kinh tế tài chính giúp cho doanh nghiệp điều hành quản lý
đạt hiệu quả cao. Ngoài việc cung cấp thông tin, kế toán là công cụ quan trọng
để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính, kiểm tra việc sử dụng tài
sản, tiền vốn, đảm bảo chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu t, cổ đông, khách hàng thông tin kế toán giúp họ
nắm đợc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đảm bảo những thành quả đạt đợc và đa nền kinh tế phát triển theo
đúng định hớng đã chọn là phải có một hệ thống chính sách cùng có một công
cụ hợp lý. Một trong những công cụ quản lý tài chính quan trọng là chế độ hạch
toán kế toán. Hạch toán kế toán nói chung và hạch toán tài sản côd định
(TSCĐ) nói riêng đều nhằm mục đích phát triển vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.
TSCĐ là một bộ phận vốn cố định của doanh nghiệp thể hiện dới hình
thái t liệu lao động hay nói các khoản chi phí. TSCĐ là tài sản có giá trị lớn và
thời gian sử dụng lâu dài theo quy định hiện hành, TSCĐ là tài sản có giá trị từ
10.000.000 trở lên và thời gian sử dụng là 1 năm trở lên. Do chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng số vốn kinh doanh nên TSCĐ có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất
1
kinh doanh. Vì vậy hạch toán TSCĐ là công việc quan trọng không thể thiếu
trong chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện chế độ
ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở loại sổ cần thiết và kiểm tra, giám sát tình hình
tăng giảm TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định, lập báo cáo về
TSCĐ, huy động sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ.
2. Đặc điểm và phân loại TSCĐ
a. Đặc điểm TSCĐ.
3
Trong quá trình sản xuất, TSCĐ bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên
đợc hình thái vật chất ban đầu. Chỉ khi nào chúng bị hao mòn, h hỏng hoàn toàn
hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế, thì khi đó mới cần thay thế đổi mới.
- Về hiện vật: TSCĐ tham gia vào nhiều lần trong sản xuất kinh doanh
nhng vẫn giữ nguyên hình thái cho đến khi h hỏng hoàn toàn loại ra khỏi sản
xuất
- Về giá trị TSCĐ đợc biểu hiện qua việc chuyển dần dần và chuyển từng
phần vào sản phẩm mà TSCĐ sản xuất ra và bộ phận này sẽ chuyển hoá thành
tiền khi bán đợc thành phẩm.
b. Phân loại TSCĐ
TSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác
nhau. Do vậy để tiện cho công tác hạch toán TSCĐ thì việc phân loại TSCĐ là
rất cần thiết. TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại và đợc phân loại
theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật
* Theo hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể có giá trị
lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
- TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể thể
hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
* Theo đặc trng kỹ thuật
- TSCĐ hữu hình gồm:
gồm những chứng từ chủ yếu đợc sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ - Mẫu số 01 - TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ - Mẫu số 02 - TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành - Mẫu số 04 -
TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Mẫu số 05 - TSCĐ
5
Chứng từ TSCĐ
(hồ sơ giao nhận)
Lập thẻ
huỷ thẻ
Sổ chi tiết Tổng hợp tăng
giảm TSCĐ
Báo cáo
kế toán
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Kế toán chi tiết TSCĐ phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm, hao
mòn TSCĐ trên phạm vi kế toán doanh nghiệp, phải theo dõi với từng đối tợng,
ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu về giá trị nh: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn
lại, đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thời gian sử dụng công suất, số hiệu
* Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xởng ) sử dụng
sổ "TSCĐ theo đơn vị sử dụng" để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong
phạm vi bộ phận lq
6
sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng
Năm: ..
Đơn vị sử dụng:
Chứng từ Ghi tăng TSCĐ và CCDC Ghi tăng TSCĐ và CCDC Ghi
điểm, ký
hiệu TSCĐ
Nớc
sản
xuất
Tháng
năm sử
dụng
Số hiệu
Nguyên
giá
Giá trị
KH
Mức KH
Luỹ kế
KH
Chứng
từ
Lý do
ghi
giảm
Ngày .tháng ..năm ..
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ - giảm TSCĐ :
Là quá trình hình thành lựa chọn và cung cấp thông tin về sự tăng giảm,
sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp trên cơ sở thiết kế một hệ thống chứng từ, tài
sản, sổ sách và trình tự phản ánh giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mục
đích của công tác là nhằm đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của việc hạch
toán nhờ đó theo dõi và quản lý chặt chẽ TSCĐ trên cơ sở các thông tin TSCĐ
Căn cứ vào chứng từ liên quan: hoá đơn, phiếu chi, giấy báo nợ lập
biên bản giao nhận TSCĐ, sau đó kế toán ghi sổ tuỳ theo trờng hợp
- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Nợ TK 211 (NG)
Nợ TK 133 (1332) ( Thuế VTA đợc khấu trừ)
Có TK 331, 111, 112, 341 (theo giá thanh toán)
- Thuế GTGT không đợc khấu trừ hoặc TSCĐ không thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT.
Nợ TK 211 (NG)
Có TK 111, 112, 331, 341 (theo giá thanh toán)
2.3. Mua TSCĐ theo phơng thức trả góp, trả chậm
- Mua TSCĐ bàn giao cho bộ phận sử dụng:
Nợ TK 211 (Nguyên giá theo giá mua trả ngay)
Nợ TK 133 (thuế VAT đợc khấu trừ)
Nợ TK 142, 242 (CL tổng số thanh toán - giá trả ngay)
Có TK 331 (tổng số tiền thanh toán theo giá trả góp )
- Định kỳ thanh toán cho ngời bán
Nợ TK 331 (phải trả ngời bán)
Có TK 111, 112
- Phân bổ số lãi trả chậm vào chi phí tài chính:
Nợ TK635
Có 142, 242
Lu ý: trờng hợp thuế VAT đợc khấu trừ TSCĐ mua không chịu
Thuế VAT thì các khoản trên không ghi nợ TK 133
2.4. TSCĐ so đơn vị tự xây dựng, tự chế tạo
- Hoàn thành bàn giao đa đi sử dụng, căn cứ vào quyết toán ĐT xây dựng
cơ bản đã hoàn thành, kế toán xác định giá trị TSCĐ
9
Nợ TK 152, 153 (tài sản hình thành không đúng yêu cầu là TSCĐ)
Nợ TK 211 (NG đợc xác định theo quyết toán)
Nợ TK 242
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331, 333
- Kết quả triển khai đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình kế toán tập
hợp chi phí phát sinh để hình thành nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 241: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 133 (1332)
Có TK 111, 112, 331, 333 .
- Kết thúc triển khai kế toán xác định tổng chi phí thực tế phát sinh tạo
nên nguyên giá TSCĐ vô hình và chi phí không hợp lý phải loại trừ:
Nợ TK 213 (NG)
Nợ TK 111, 112, 138, 334, 632 (chi phí bất hợp lý phải thu)
Có TK 241 (2412) kết chuyển chi phí
- Đồng thời kết chuyển NV (nếu sử dụng vốn chủ sở hữu)
Nợ TK liên quan 414, 431, 441 (ghi giảm NV sử dụng)
Có TK 411
* Tăng TSCĐ mua ngoài
Nợ TK 213
Nợ TK 133 (1332)
Có TK 111, 112, 311
* Tăng TSCĐ vô hình do nhận vốn góp, vốn cổ phần:
Nợ TK 213
Nợ TK 133 (1332)
Có TK 411
* Trờng hợp tăng khác: đợc cấp, nhận vốn liên doanh, biểu .
Nợ TK 213
Nợ TK 133 (1332) nếu có
Có TK 222, 128 (nhận lại vôn liên doanh)
Có TK 411 (nhận vốn cấp)
Có TK 711 (nhận viện trợ, biếu, tặng).
- Kết quả lỗ kế toán ghi ngợc lại
4.2. Kế toán nhợng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
12
* Dựa vào chứng từ liên quan, ghi giảm NG TSCĐ ghi nhận giá trị còn lại
của TSCĐ nh khoản chi phí khác.
Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211, 213
- Số thu về nhợng bán
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 711 (TN khác)
Có TK 331
- Các chi phí liên quan đến hoạt động nhợng bán TSCĐ:
Nợ TK 811
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331 (tổng giá trị thanh toán)
a. Kế toán góp vốn tham gia liên doanh bằng TSCĐ hữu hình:
Đợc coi là một hoạt động đầu t tài chính, doanh nghiệp sử dụng số vốn
tạm thời không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
- Giá trị vốn góp cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
Nợ TK 128, 222
Nợ TK 214
Có TK 211, 213 (NG)
Có TK 421
Giá trị vốn góp thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ số chênh lệch đợc ghi:
Nợ TK 421 (chênh lệch đánh giá lại tài sản)
Có TK 241
b. Kế toán chuyển TSCĐ thành CCDC:
- Giá trị còn lại của TSCĐ đang dùng nhỏ, đợc tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của từng bộ phận
liên quan đến
nhượng bán,
thanh lý
TK 111,112, 331
Các dịch vụ thuê ngoài (gia chưa VAT)
Các chi phí liên quan
tới nhượng bán, thanh
lý, thuê ngoài
TK 1331
Thuế GTGT đầu vào
TK 711
TK 3311
Giá nhượng bán TSCĐ (không thuế) và
các khoản thu hồi khác
Các khoản thu
liên quan đến
nhượng bán,
thanh lý
TK111,112,152,131
Thuế GTGT đầu ra phải nộp do nhượng bán,
thanh lý (nếu có)
5. Kế toán TSCĐ đi thuê
5.1.Kế toán TSCĐ thuê tài chính
* Tài khoản sử dụng là TK212
- Kết cấu tài khoản
* Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu:
Nợ TK 242 (chi phí trả trớc DH)
Có TK111, 112
- Chuyển tiền ứng trớc thuê tài chính hoặc ký quỹ cho hợp đồng thuê:
Nợ TK 242 (chi phí trả DH)
Nợ 627, 641, 642
Có TK 111, 152, 153
b. Sửa chữa lớn TSCĐ:
* Doanh nghiệp không trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí
sản xuất kinh doanh:
+ Tập hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh thực tế:
Nợ TK 214 (2413)
Có TK 152, 214, 334, 338
+ Kết chuyển giá trị thực tế sửa chữa lớn TSCĐ khi công trình hình
thành:
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 241
+ Phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng
kỳ:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142 (1421)
* Doanh nghiệp trích trớc chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh
doanh
+ Trích trớc chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 641, 642, 627
Có TK 335
17
Sơ đồ kế toán sửa chữa TSCĐ
18
TK 111,112,152,334 TK 627,641, 642
Chi phí sửa chữa Chi phí sửa chữa thường xuyên
tự làm
TK 214 (2143)
Chi phí sửa
chữa lớn
Theo quyết định, mọi TSCĐ trong doanh nghiệp có liên quan đến hoạt
động kinh doanh đều phải sử dụng tối đa, phải trích khấu hao, thu hồi đủ vốn
trên cơ sở tính đúng, đủ NG theo quy định.
Hiện nay, TSCĐ trogn doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp
tuyến tính cố định
- Mức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ đợc tính nh sau:
=
- Mức tính khấu hao theo từng tháng:
=
Để việc tính toán mức khấu hao TSCĐ đợc đơn giản, ta tính khấu hao
TSCĐ của 1 tháng bất kỳ dựa trên cơ sở mức trích khấu hao TSCĐ tháng trớc và
mức khấu hao TSCĐ tăng, giảm trong tháng theo công thức tròn tháng:
= + -
19
Kế toán khấu hao TSCĐ sử dụng TK 214, TK 009 và các tài khoản khác
có liên quan.
Kết cấu TK 214:
TK 214 có 4 TK cấp 2: Tk 2141, TK 2142, TK 2143, TK 2147
TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
* Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Dạo vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán trích khấu hao
vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn của TSCĐ
Nợ TK 627 (6274)
Nợ TK 641 (6414)
Nợ TK 642 (6422)
Nợ TK 241 (2412)
Có TK 214
20
TK 214
Giá trị hao mòn giảm và
Nợ TK 431 (4313)
Nợ TK 466
Có TK 214
- Nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo phơng thức ghi giảm vốn,
đơn vị cấp dới ghi:
Nợ TK 411
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi đơn Có TK 009
- Nhận vốn khấu hao do cấp dới nộp, đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 136
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi đơn: có TK 009
- Cấp dới nhận vốn khấu hao của đơn vị cấp trên, đơn vị cấp dới ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 411
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009
21
Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ
22
TK 211, 213 TK 214 TK 211, 213
TK 311,138,411
Giảm
TSCĐ
TK 641, 642
TK 241
Trích KH TSCĐ tính vào CP
Sản xuất chung
Tính vào CPBH
CP QLDN
Tính vào CP ĐT
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005
1. TSCĐ có đến cuối năm
giá trị hao mòn
16.844.616.237
7.143.233.870
20.557.998.937
7.414.233.870
21.446.644.137
7.741.045.230
24.048.898.879
7.707.984.403
47.940.459.623
8.333.528.934
2. Tài sản lu động
- Vốn bằng tiền
- Nợ phải thu
- Hàng tồn kho
- TSLĐ khác
1.533.627.110
974.959.350
274.089.350
91.338.219
193.240.288
591.413.284
348.455.523
155.949.064
83.387.097
30.922.000
665.088.161
255.09252
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc
CT - XDCB
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
KH
kỹ
thuật
Phòng
QL &
Công
trình
Phòng
Tài
vụ kế
toán
Đội
CN đầu
mới
Đội
quản lý
công
trình
Trạm
bơm
tiêu úng
nông
Số V
- 1 Giám đốc
- 2 Phó giám đốc
- Giám đốc: Là ngời điều hành cao nhất, và chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đời sống vật chất tinh thần cán bộ
CNV và sự đi lên của công ty.
- Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ thay mặt giám đốc điều hành và giải quyết
công việc nội chính khi giám đốc uỷ quyền hoặc đi vắng.
* Các phòng ban
- Phòng Tổ chức hành chính: gồm 10 ngời có chức năng tham mu cho
giám đốc về tổ chức hành chính, chế độ lao động tiền lơng,tiền thởng và các chế
độ liên quan đến ngời lao động, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, lý lịch cán bộ CNV
theo quy định.
- Phòng tài vụ: gồm 07 ngời có chức năng tham mu cho giám đốc về kinh
tế, tài chính, lập kế hoạch hàng năm, tổ chức mạng lới kế toán, trực tiếp quản lý
thực hiện chế độ kế toán và chính sách tài chính của Nhà nớc, quản lý vốn và
bảo toàn vốn đợc giao.
- Phòng khoa học kỹ thuật cơ điện: gồm 10 ngời, nhiệm vụ giúp giám
đốc công tác khoa học vật t, thống kê, cơ điện và kỹ thuật của công ty.
- Phòng quản lý nớc và công trình: gồm 08 ngời, có nhiệm vụ quản lý n-
ớc và công trình
- Các trạm bơm và các cụm quản lý thuỷ nông: là đơn vị trực tiếp sản
xuất, chịu sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp về mọi mặt của giám đốc, đồng thời
có nhiệm vụ lập kế hoạch dùng nớc, bảo dỡng máy móc thiết bị hàng ngày.
4. Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xuân
Phơng
4.1. Cơ cấu bộ máy sản xuất
Do tính chất đặc thù của công việc là cung cấp nớc cho nông dân, đảm
bảo tới tiêu đúng quy định cho nên bộ máy sản xuất đợc chia làm bộ phận: