Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đã có sự đổi mới sâu sắc và toàn diện về cơ chế quản lý kinh tế
cũng như mọi đường lối chính sách xã hội. Hiện nay nền kinh tế thị trường đã có sự
điều tiết của Nhà nước, hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bước đổi mới, tiến
bộ và nhảy vọt về chất lượng để phù hợp với sự đổi mới của nền kinh tế cũng như sự
phát triển chung của đất nước. Với hơn nửa thế kỷ và củng cố để lớn mạnh, kế toán
đã khẳng định được vai trò của mình trong công tác quản lý tài chính của các đơn vị
cũng như quản lý vĩ mô của nền kinh tế.
Đất nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi kinh tế, việc hiện đại
hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi nơi làm thay đổi bộ mặt đất
nước từng ngày. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để quản lý có
hiệu quả, khắc phục tình trạng lẵng, thất thoát vốn. Trong điều kiện sản xuất kinh
doanh xây lắp phải trải qua nhiều khâu, thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…
Sự tồn tại của doanh nghiệp hiện nay phụ thuộc vào nhiều nhân tố nhưng điều
tiên quyết là doanh nghiệp phải biết ứng xử giá cả một cách linh hoạt, biết tính toán
chi phí bỏ ra, biết khai thác khả năng của mình giảm chi phí đến mức thấp nhất để
sau một chu kỳ kinh doanh sẽ thu được lợi nhuận tối đa. Muốn vậy, doanh nghiệp
phải chú trọng vào công tác tổ chức hạch toán vật liệu, công cụ - dụng cụ thật tinh tế,
thật đầy đủ chính xác thì mới phục vụ cho việc phân tích đánh giá kết quả hoàn thiện
bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Nhận thức được sự tồn tại của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công
Ty Cổ Phần Thương Mại và Kỹ Thuật Đông A, Em đã mạnh dạn chọn chuyên đề
"Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại và
Kỹ Thuật Đông A" Cho chuyên đề thực tập của mình.
Nội dung của chuyên đề này ngoài lời mở đầu và kết luận được chia thành 3
phần:
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
1
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
Phần 1: Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Thương Mại và Kỹ Thuật Đông A.
dựng cơ bản, thuỷ lợi, lắp ráp cơ khí …
Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới là thay đổi và hoàn thiện cơ
cấu quản lý, phương thức sản xuất, tìm kiếm bạn hàng, khai thác tối đa khả năng hiện
có của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thương
Mại và Kỹ Thuật Đông A.
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
3
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
Ngành sản xuất kinh doanh chính.
- Xây lắp các công trình điện thuộc lưới điện 35 KV trở xuống.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cầu,
cảng.
- Cung cấp, lắp đặt máy móc trang thiết bị điện tử điện lạnh.
- Cung cấp, lắp đặt thang máy cho các công trình xây dựng.
- Cung cấp và lắp đặt máy móc, trang thiết bị phục vụ các ngành cơ khí xây
dựng, dệt may, bao bì.
- Tư vấn, khảo sát thiết kế các dự án nguồn điện và lưới điện (có cấp điện áp
đến 35KV)
- Thiết kế, sửa chữa các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, san đường, làm nền
thi công.
- Các dịch vụ phục vụ công tác khảo sát, thiết kế.
1.3. Quy trình tổ chức sản xuất.
Giai đoạn1: Giai đoạn ký hợp đồng.
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
4
Hợp đồng
ký nhận
Khảo sát
sơ bộ
điện, các đội xây lắp, xưởng cơ khí, hoạt động căn cứ vào tình hình thực tế của Công
ty và khả năng của mỗi đơn vị.
Các đơn vị đều có mô hình tổ chức sau
Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
5
Đội trưởng
( Trưởng phòng )
Giám sát kỹ thuật Kế toán
Các tổ thi công
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
- Đội trưởng: Là người đựơc Giám Đốc uỷ quyền giao cho trách nhiệm điều
hành, phân tích, hạch toán và chủ động tiến độ thi công sản xuất. Đội trưởng phải
chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Công ty về hoạt động của đội.
- Các giám sát kỹ thuật: Là những kỹ thuật chuyên ngành có trình độ chuyên
môn cao, có trách nhiệm theo dõi, giám sát và xử lý kỹ thuật.
- Kế toán: Là người ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình
sản xuất, thi công. Lập bảng chấm công và bảng lương cho các tổ trưởng.
- Các tổ thi công: Làm nhiệm vụ được giao như thi công công trình.
1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005, 2006,2007 của Công ty.
* Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu:
ĐVT: 1.000.000đ
STT Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
KH TH KH TH KH TH
1 Tổng doanh thu 17.000 17.050 18.500 19.320 22.000 25.050
2
Chi phí kinh
doanh
16.056 16.128 17.472 18.274 20.778 23.693
2006. Như vậy từ việc phân tích các chỉ tiêu của 3 năm trong bảng số liệu cho ta thấy
tình hình kinh doanh của Công ty là rất tốt, đây là điều kiện thuận lợi để cho Công ty
ngày càng phát triển và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
1.5. Đặc điểm bộ máy quản lý và phân cấp quản lý tại Công Ty Cổ Phần
Thương Mại và Kỹ Thuật Đông A.
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
7
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
- Giám đốc Công ty: Là người có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, người
đứng ra điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm
chung trước Công ty và pháp luật về kết quả hoạt động của Công ty, phụ trách công
tác đầu tư, quản lý cán bộ và tài chính kế toán.
- Phó giám đốc 1, 2 : Là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Giám đốc và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ đã được Giám đốc
Công ty phân công hoặc uỷ quyền
- Phòng Tổ chức hành chính: Có trách nhiệm quyền hạn trong việc quản lý và
thiết lập bộ máy nhân sự của Công ty. Đồng thời thực hiện việc tuyển chọn, sắp xếp
kết hợp với đào tạo và huấn luyện nhân viên cho đội ngũ kỹ thuật, tham mưu cho
Giám Đốc trong các công tác tổ chức sản xuất … Tuyển dụng bố trí bổ nhiệm cán bộ
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
8
Giám Đốc Công Ty
Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
- Phòng thiết kế: Làm nhiệm vụ khảo sát thiết kế các công trình lưới điện,
trạm biến áp.
- Phòng thiết kế thuỷ điện: Làm nhiệm vụ khảo sát thiết kế các công trình
nguồn điện.
- Các đội xây lắp điện: Là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty, hoạt động theo
chế độ hạch toán nội bộ, thực hiện chế độ khoán, hàng quý báo cáo quyết toán với
Công ty.
- Xưởng cơ khí: Là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty, hoạt động theo chế độ
hạch toán phân xưởng có trách nhiệm gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí như các
cột thép, xà đỡ tiếp địa…
1.6. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty gồm có 7 người, đó là một kế toán
trưởng; 1phó phòng kế toán; 1kế toán tổng hợp; 1kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành; 1kế toán thuế; 1 kế toán vốn bằng tiền; 1thủ quỹ.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Còn dưới
các đội sản xuất thi công thì có các kế toán thực hiện ghi chép ban đầu, đến cuối
tháng tập hợp toàn bộ chứng từ về Công ty thanh toán
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
9
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Ban giám
đốc và cấp trên về mọi hoạt động tài chính kế toán của Công ty, kiểm tra công tác kế
toán của Công ty và các đội thi công, duỵêt báo cáo tài chính, thực hiện việc thanh
toán và thu hồi các khoản nợ đối với khách hàng, tham mưu cho Ban giám đốc về việc
điều hành sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao
- Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng đôn đốc nhân viên kế toán
khác và xử lý các công việc khác của kế toán trưởng, Ngoàn ra phó phòng kế toán còn
kiêm theo dõi kế toán tài sản cố định, tiền lương. Khi có biến động về tài sản cố định, kế
toán căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để phản ánh kịp thời, chính xác đầy đủ cho kế toán
- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo kế toán, sổ cái tổng hợp và kiểm tra sổ sách
của các kế toán chi tiết.
- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi phản ánh chính xác tình hình
biến động các khoản vốn bằng tiền tại Công ty đảm nhận việc thanh toán nội bộ
Công ty.
- Kế toán các đội: Thực hiện toàn bộ các công việc của kế toán đội, tập hợp
toàn bộ các chứng từ sổ sách để đưa về Công ty quyết toán.
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT ĐÔNG A
2.1. Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây
lắp.
2.1.1. Khái niệm và vai trò.
- Khái niệm vật liệu.
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh,
tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất.
Vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá. Vật liệu chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu
được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Vai trò của nguyên vật liệu.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì nhất thiết phải có 3 yếu tố cơ
bản, đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì NVL là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất
chính cấu thành nên thực thể sản phẩm. Xét về giá trị, NVL còn là một bộ phận tài
sản lưu động của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí về NVL thường chiếm tỷ trọng lớn từ
lại thấp nhất. Công việc hạch toán NVL ảnh hưởng và quyết định đến việc hạch toán
giá thành, cho nên để đảm bảo chính xác của công việc hạch toán GTSP thì trước hết
cũng phải hạch toán NVL một cách chính xác và để làm tốt công tác hạch toán NVL
đòi hỏi chúng ta quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và
sử dụng. Cụ thể là:
Ở khâu mua: Nguyên vật liệu được nhập về doanh nghiệp từ nhiều nguồn
khác nhau như nhập khẩu, liên doanh liên kết, đối lưu vật tư…nên ở khâu thu mua
cần quản lý về mặt số lượng, khối lượng, chất lượng, đơn giá, chủng loại để làm sao
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
13
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
đạt được chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sản lượng, chất lượng sản phẩm cao
nhất.
Ở khâu bảo quản, dự trữ: Cần tổ chức tốt hệ thống kho tàng, bến bãi, thực
hiện đúng chế độ bảo quản và xác định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng NVL để
giảm bớt hư hỏng, hao hụt, mất mát sao cho vừa đáp ứng được yêu cầu sản xuất, vừa
giảm tối thiểu vốn NVL tồn kho dự trữ.
Trong quá trình sử dụng, cần lập định mức tiêu hao NVL và có quy chế trách
nhiệm cụ thể đối với việc sử dụng NVL, xác định đúng giá trị NVL đã sử dụng để
tính vào chi phí.
2.1.3. Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại
khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây lắp với các nội dung kinh tế và tính lý hoá học
khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại NVL
phục vụ cho kế hoạch quản lý… cần thiết phải tiến hành phân loại NVL thành các
loại, các nhóm, các thứ theo những tiêu thức phân loại như sau:
2.1.3.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của từng loại nguyên vật
liệu trong quá trình thi công xây dựng, NVL được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp
xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu tự chế.
2.1.3.3. Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể
chia nguyên vật liệu thành.
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, cho bộ phận
bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác.
+ Nhượng bán
+ Đem góp vốn liên doanh
+ Đem quyên tặng
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
15
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
Có rất nhiều cách phân loại nguyên vật liệu khác nhau, các doanh nghiệp tuỳ
thuộc vào điều kiện cụ thể của mình và yêu cầu quản lý để lựa chọn tiêu thức phân
loại một cách hợp lý.
2.1.4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp xây dựng.
Kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế, tài chính
trong doanh nghiệp, vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc
điểm của nguyên vật liệu, từ yêu cầu quản lý nguyên vật liệu và từ chức năng của kế
toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phân loại nguyên vật liệu theo tình hình tổ chức thực tế của doanh nghiệp và
lập danh điểm nguyên vật liệu, đảm bảo tính thống nhất giữa các bộ phận trong
doanh nghiệp.
- Tổ chức hạch toán ban đầu, tổ chức lập và luân chuyển chứng từ hạch toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
- Thực hiện việc ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình
luân chuyển của NVL theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Tính toán đúng đắn giá trị
thực tế của NVL nhập kho, xuất kho.
ra các mặt hàng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ. Giá mua là giá đã có thuế GTGT nếu NVL mua về sử dụng để sản xuất các
mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất
=
- Với NVL nhập kho được biếu tặng: Giá thực tế của NVL nhập kho được tính
theo giá trên thị trường cộng với các chi phí khác phát sinh.
- Với NVL được Nhà nước cấp: Giá thực tế nhập kho là giá ghi trên biên bản
giao nhận cộng với các chi phí phát sinh khi nhận.
2.1.5.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện
trang bị phương tiện kế toán với từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các
phương pháp sau để tính đơn giá NVL xuất kho, từ đó tính trị giá vốn thực tế NVL
xuất kho, theo công thức:
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
17
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
= x
Đơn giá NVL xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau đây:
- Tính giá theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
Phương pháp này dựa trên giả định rằng: Vật liệu nào nhập trước sẽ được xuất
trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập, đơn giá thực tế xuất kho là đơn giá của
những lần nhập sớm nhất hiện có trong kho.
- Tính giá theo phương pháp nhập sau – xuất trước.
Phương pháp này dựa trên giả định rằng: Vật liệu nào nhập sau thì sẽ được
xuất trước, đơn giá thực tế xuất kho là đơn giá của những lần nhập sau cùng hiện có
trong kho.
- Tính giá theo phương pháp bình quân cả kỳ.
=
- Tính giá theo phương pháp thực tế đích danh
Chú thích : (1) Ghi hàng ngày
(2) Ghi kiểm tra đối chiếu
(3) Ghi cuối tháng
b. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Ở kho
Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng
loại vật liệu về mặt số lượng.
- Ở phòng kế toán
Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất về số lượng và giá trị, kế toán sử
dụng sổ đối chiếu luân chuyển. Đặc điểm ghi chép là chỉ thực hiện ghi chép một lần
vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng và mỗi danh
điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
19
(3)
(2)
(2)
(1)
(1)
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Thẻ kho sổ chi tiết tổng hợp chi tiết
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
Hàng ngày khi nhận được phiếu nhập – xuất kho, kế toán tiến hành kiểm tra
và hoàn chỉnh chứng từ, sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ vật tư,
chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng. Hoặc kế toán có thể lập “Bảng kê nhập”,
“Bảng kê xuất”.
Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ các chứng từ hoặc bảng kê để ghi vào
“sổ đối chiếu luân chuyển” ở cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.
Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giống như phương pháp ghi thẻ song
số tiền theo từng nhóm, loại vật tư để ghi chép vào “Bảng kê nhập – xuất – tồn”.
Đồng thời, sau khi nhận được “sổ số dư” do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào
cột số dư về số lượng và đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tư tương ứng để tính
ra số tiền ghi vào cột số dư bằng tiền.
Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của “sổ số dư” với cột trên
“Bảng kê nhập – xuất – tồn”. Đối chiếu số liệu trên “Bảng kê nhập – xuất – tồn” với
số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau: (sơ đồ 1.3)
Lê Đức Tài- KTA - K37 Hoàn thiện công tac kế toán NVL trong doanh nghiệp
21
Thẻ kho
Phiếu xuất khoPhiếu nhập kho
Bảng kê nhập - xuất - tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng từ
Phiếu luỹ kế nhập
Phiếu giao nhận chứng từ
Phiếu luỹ kế xuất
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Kế Toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.6.2. Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Có 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho trong kế toán tổng hợp NVL là
phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
Các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của mình mà lựa chọn
phương pháp kế toán hàng tồn kho cho phù hợp.
a. Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Xuất dùng
TK 642
TK 133
Thuế được
khấu trừ
TK 333(3333)
Thuế nhập khẩu Xuất cho gia
công chế biến
TK 154
TK 154
Nhập kho do tự gia công
thuê ngoài gia công
Kiểm kê phát hiện thiếu
cho vay mượn tạm thời
TK 138, 334
TK 338(3381)
Kiểm kê phát hiện thừa
chờ xử lý
Xuất góp vốn
liên doanh
TK 128, 222
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp, vốn
liên doanh
Chênh lệch giảm khi
đánh giá lại tài sản
TK 412
TK 411
Nhận vốn góp liên doanh,
được cấp, biếu tặng