Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Nông Cống - Pdf 16


Lời mở dầu
Nhìn lại chặng đơng gần 20 năm qua kể từ khi nớc ta thực hiện đổi mới từ cơ
chế kế hoạch tập trung quan lu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý và định h-
ớng của nhà nớc, đó là khoảng thời gian đủ để đất nớc ta hồi sinhvà phát triển, cơ chế
thị trờng đã làm cho đất nớc ta phát triển mạnh và đang trên đà tiến kịp với các nớc
trong khu vực và thế giới. Nhng chính cơ chế thị trờng đang tạo ra nhng thách thức
khó khăn rất lớn đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ở Việt Nam nói
riêng vốn đã từ lâu đã quen với sự bảo hộ, nâng đỡ của nhà nớc nay phải tự lập để tồn
tại đứng vững để phát triển. Sự đổi mới này đã tạo ra bớc ngoặt lớn cho sự phát triển
kinh tế ở Việt Nam.
Ngày nay với sự phát triển nh vũ bảo của khoa học kỷ thuật các loại hình quản
lý kinh tế nhng kế toán vẫn là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong quản lý
kinh tế. Mỗi nhà kinh tế, mỗi nhà đầu t, hay một cơ sở kinh doanh, cần phải dựa vào
thông tin của kế toán để nắm bắt tình hình và kết quả kinh doanh. Kế toán là một
công cụ sữ lý và cung cấp các thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính cho bao đối
tợng khác nhau bên trong cũng nh bên ngoàI doanh nghiệp, vì thế kế toán cũng đã trải
qua nhiều cải biến sâu sắc để phù hợp với nền kế toán trong giai đoạn hiện nay vã đã
có những tác động tích cực đến các hoạt động kinh tế.
Sau những năm thch hiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế cũng nh các ngành
khác, sản xuất và kinh doanh vật liệu đang ngày càng thích nghi và phát triển. Vật
liệu là một trong ba yếu tố chi phí cơ bản trong quá trình sản xuất, vật liệu chiếm một
tỉ trọng lớn trong số chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các hoạt động
sản xuất kinh doanh luôn phảI chịu ảnh hởng của điều kiện thời tiết và môI trờng (nh
ma nắng, ẩm ớt .) dễ dẫn tới tình trạng tổn thất h hỏng. Vì vậy công tác quản lý
sữ dụng vật liệu gặp nhiều khó khăn, tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là điều
kiện quan trọng để quản lý vật liệu, thúc đẩycung cấp đầy đủ, kịp thời, đồng bộ những
vật liệu cần thiết cho sản xuất và dự trữ sữ dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
bảo toàn và phát triển vốn, bảo đảm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh.
1


doanh đợc tiến hành thuận lợi và nhanh chóng, nhằm tiết kịp chi phí sản xuất hạ giá
thành sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm và là cơ sở làm tăng lợi
nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế vật liệu là những đối tợng lao động
đợc thể hiện dới dạng vật hoá, chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh
nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh
trong kỳ.
2. Đặc điểm:
- Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá nh:
cát đá sỏi ..trong ngành xây dựng, sắt thép . Trong ngành công nghiệp, cơ
khí ..vv
Khác với t liệu lao động, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất
định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động thì chúng bị
tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất
của sản phẩm.
- Về mặt chính trị: Khi tham gia vào sản xuất vật liệu chuyển dịch một lần
toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất trong kỳ. Do vậy vật liệu thuộc tài sản l-
u động,giá trị vật liệu thuộc nhóm lu động dự trữ của doanh nghiệp thơng chiếm tỉ
trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp. Cho nên việc quản lý thu mua, vật liệu, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sữ
dụng vật liệu tác động đến những chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp nh: Chỉ tiêu
sản lợng, chất lợng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận vv. Vì thế mà
3

tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu là điều quan trọng để quản lý vật liệu
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
3. Vai trò, ý nghĩa, và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
- Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp, nó thuộc nhóm hàng tồn
kho, nó là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất kinh doanh. Để tổ chức
tốt công tác quản lý vật liệu nói chung và kế toán vật liệu nói riêng đòi hỏi phải có

tạo ra nhiệt lợng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh nh than, củi, xăng, dầu...
-Phụ tùng thay thế: Là những bộ phận phụ tùng chi tiết máy, doanh nghiệp mua
vào để thay thế khi sửa chữa tài sản cố định.
-Vật liệu xây dựng và thiết bị cần lắp là những vật liệu thiết bị máy móc doanh
nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t xây dựng cơ bản.
-Phế liệu: Là những vật liệu không còn tác dụng đối với quá trình công nghệ sản
suất sản phẩm của doanh nghiệp, thu hồi đợc do sản phẩm hỏng, do ngng sản xuất
hoặc thanh lý tài sản cố định hoặc các nguyên nhân khác.
-Các loại vật liệu khác là những vật liệu mang tính đặc thù riêng có trong một số
doanh nghiệp . Ngoài các loại vật liệu kể trên nh bao bì, vật đóng gói, vật liệu sử dụng
luân chuyển .
Theo nguồn nhập nguyên vật liệu : có thể chia thành các loại sau.
- Nguyên vật liệu mua vào
- Nguyên vật liệu đợc cấp
- Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh
- Nguyên vật liệu đợc viên trợ, biếu tặng
Cách phân loại vật liệu nh trên là dựa vào vai trò của chúng trong quá trình sản
xuất. Tuy nhiên cũng có trờng hợp cùng một loại vật liệu ở một số doanh nghiệp có
lúc đợc sữ dụng nh một vật liệu chính có lúc lại đợc sữ dụng nh một vật liệu phụ( VD
xăng, dầu ..) Vì thế mà khi phân loại nguyên, vật liệu phải căn cứ vào vai trò, tác
dụng chính của loại vật liệu.
2. Tính giá nguyên, vật liệu
a. Giá của nguyên vật liệu nhập kho.
5

Theo chế độ kế toán hiện hành nguyên vật liệu phải đợc tính theo giá thực tế,
giá thực tế của nguyên vật liệu đợc xác định tuỳ theo nguồn nhập.
- Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng phục vụ cho hoạt động sản suất kinh
doanh thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế.

b. Giá của nguyên vật liệu xuất kho.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, và yêu cầu quản lý, trình độ
nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo
nguyên tắc nhất quán trong hoạch toán, nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng.
Ph ơng pháp giá đơn vị bình quân: theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất
dùng trong kỳ đợc tính theo gía trị bình quân.
6

Giá thực tế vật liệu xuất dùng = số lợng vật liệu xuất dùng ì giá đơn vị bình quân.
Trong đó:
Giá đơn cả kỳ dự trữvị
bình quân
giá thực tế VL tồn đầu kỳ + giá thực tế VL nhập
trong kỳ
Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ+ Số lợng vật liệu nhập
trong kỳ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản dễ làm nhng độ chính
xác không cao. Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng, ảnh hởng đến công
tác quyết toán nói chung.
Giá đơn cuối kỳ trớc vị
bình quân
Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ(hoặc cuối kỳ tr-
ớc)
Lợng thực tế vật liệu tồn kho đầukỳ(hoặc cuối kỳ tr-
ớc)
Phơng pháp này khá đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động VL trong kỳ,
tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động giá cả VL kỳ này.
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế VL tồn kho sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập Lợng thực tế VL tồn kho sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên nhng lại tốn

Iii . hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất l-
ợng, của từng thứ( Từng danh điểm) theo vật liệu từng kho, từng ngời phụ trách vật
chất
1. Tổ chức chứng từ kế toán
- Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật t để xác định
các chứng từ mà kế toán cần sữ dụng trong các doanh nghiệp. Thông thờng các doanh
nghiệp thờng sữ dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01 VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 VT )
Thẻ kho ( Mẫu số 06 VT )
Biên bản kiểm kê vật t ( Mẫu số 08 VT )
Ngoài ra, theo từng doanh nghiệp có thể có các nghiệp vụ phát sinh riêng nh
điều chuyển vật t nội bộ thì sữ dụng thêm Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (
Mẫu số 03 VT ). Nếu vật t đợc sữ dụng nhiều lần theo định mức thì có thể sữ
dụng Phiếu xuất vật t theo hạn mức ( Mẫu số 04 VT ) .. vv
Khi tổ chức hạch toán ban đầu ở các doanh nghiệp cần phân công trách nhiệm
cụ thể cho từng ngời lập chứng từ đối với mổi loại chứng từ. Sự thống nhất giữa các bộ
phận liên quan nh vật t, kế hoạch tài vụ . Là rất quan trọng. Từ đó quy định chứng
từ vật t cụ thể đợc luân chuyển từ bộ phận phụ trách vật t đến thủ kho. Kế toán và bộ
phận lu trữ chứng từ nh thế nào, tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu về vật t tạo thuận
lợi cho công tác hạch toán tổng hợp và chi tiết vật liệu
2. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
8

- Hạch toán chi tiết vật liệu là một công việc có khối lợng lớn, đòi hỏi phản ánh
tình hình biến động vật t cả về số lợng và giá thị trờng theo từng thứ vật t( từng danh
điểm) và theo từng kho.
Trong thực tế công tác kế toán chi tiết nớc ta hiện nay đang áp dụng 3 phơng
pháp hạch toán chi tiết. Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp cũng nh trình tự kế

Tên quy cách vật t ( Sản phẩm, hàng hoá)
Quặng nguyên liệu
Đơn vị tính: Kg Mã hiệu : C
R
RO
3
Chứng từ
Diễn giải
Số lợng hàng hóa
Số phiếu Nhập Xuất Tồn
9

Ngày
nhập
xuất
Ngày
tháng
Bán
lẽ
Nhập Xuất
Cộng:
- ở phòng kế toán: kế toán theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn cả về mặt hiện vầt
và giá trị tên sổ chi tiết vật liệu.
Mẫu số:2
sổ kế toán chi tiết vật liệu( Sản phẩm hàng hoá)
Năm 200 ..
Tài khoản: ..
Tên kho:
Tên quy cách vật liệu(sản phẩm hàng hóa)
Chứng


Loại: vật
liệu phị
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú: ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Ưu điểm : đơn giản, dễ làm, dễ phát hiện nguyên nhân sai sót.
Nhợc điểm :ghi trùng lắp, không phù hợp với đơn vị có nhiều chủng loại vật t.
B.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Nguyên tắc của phơng pháp này:
- ở kho :giống phơng pháp thẻ song song.
- ở phòng kế toán: theo dõi tình hình biến động nhập , xuất, tồn của nguyên vật
liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển cả về mặt hiện vật và giá trị.
Trình tự ghi chép.
- ở kho: ghi chép giống phơng pháp thẻ song song.
- ở phòng kế toán: khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất kế toán tiến hành ghi đơn
gía và tính thành tiền.
Kế toán phân loại chứng từ các phiếu nhập kho , bảng kê phiếu nhập, phiếu xuất
kho, bảng kê phiếu xuất. Cuối tháng kế toán tổng hợp các bảng kê phiếu nhập, xuất để
11
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng
hợp N-X-T
Kế toán tổng
hợp


Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Gi chú: ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Ưu điểm: giảm bớt khối lợng ghi chép, đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra.
Nhợc điểm :công việc dồn vào cuối tháng dẫn đến chậm chễ trong việc lập sổ
sách.
C Phơng pháp sổ số d.
Nguyên tắc ghi sổ :
- ở kho: thủ kho theo dõi việc nhập , xuất , tồn trên thẻ kho, cuối tháng căn cứ
vàp số tồn trên thẻ kho để ghi vào sổ số d dạng hiện vật .
- ở phòng kế toán: kế toán VL theo dõi sự biến động về vật liệu về mặt giá trị
trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn.
Trình tự ghi chép:
12
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng kê phiếu nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê phiếu xuất
bảng tính
giá vật liệu

- ở kho: căn cứ vào phiếu nhập , xuất, thủ kho ghi chép vào thẻ kho rồi chuyển
các chứng từ sang phòng kế toán. Cuối tháng cộng thẻ kho. Ghi số lợng vào sổ
số d rồi chuyển sổ số d cho phòng kế toán.
Mẫu số:
phiếu giao nhận chứng từ nhập( Xuất)

Từ ngày
đến ngày
Cộng Từ ngày
đến
ngày
Từ ngày
đến
ngày
Cộng
Loại:
Nhóm
Cộng:
- ở phòng kế toán: khi nhận đợc các chứng từ tiến hành ghi đơn giá và tính thành
tiền. Kế toán tập hợp các chứng từ lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất một
bản theo định kỳ hoặc 5, 10,15 ngày.
Định kỳ kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn, cuối tháng cộng bảng luỹ
kế nhập, xuất, tồn. Tính tồn cuối kỳ của loại vật liệu, đồng thời căn cứ vào số d
về mặt hiện vật để tính thành tiền trong sổ số d, đối chiếu sổ số d và bảng luỹ
kế nhập, xuất, tồn.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp số d
13
Phiếu nhập
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Thẻ kho Sổ số d Bảng luỹ kế nhập- xuất- tồn

Gi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Giảm bớt khối lợng ghi chép, tránh trùng lắp.
Nhợc điểm: Các sai sót khó phát hiện, kiểm tra, đòi hỏi các kế toán phải thành

TK1523: nhiên liệu .
TK1524: phụ tùng thay thế.
TK1525: thiết bị xây dựng cơ bản.
TK1526: vật liệu khác
Các doanh nghiệp khi vận dụng TK 152 cần phải mở chi tiết để phản ánh riêng
từng loại NVL và có thể mở chi tiết theo địa điểm baỏ quản NVL .
TK151: (hàng mua đang đi đờng)
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình biến động giá thực tế hàng mua đang đi đ-
ờng đã có hoá đơn.
Bên nợ: giá thực tế hàng mua đang đi đờng đã có hoá đơn.
Bên có: giá thực tế hàng mua đi đờng đã về nhập kho.
Số d bên nợ: giá thực tế hàng mua đang đi đờng.
Các tài khoản liên quan: 111, 112, 141, 133, 331
Khi nhập kho nguyên vật liệu: kế toán ghi vào bên nợ TK 152 , tuỳ theo ngời
nhận mà ghi có các TK liên quan .
Nhập kho nguyên vật liệu do mua ngoài: có ba trờng hợp.
- Trờng hợp 1: hàng và hoá đơn cùng về.
+ Mua nguyên vật liệu sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Nợ TK 152: giá mua NVL cha có thuế GTGT.
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111,112,141,331 Số tiền theo giá thanh toán.
15

+ Mua NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc
đối tợng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 152 : số tiền theo giá thanh toán.
Có TK 111,112,141,331
Chú ý: Trờng hợp doanh nghiệp mua NVL đồng thời sử dụng cho hai hoạt
động sản xuất kinh doanh thuộc hai đối tợng chịu thuế khác nhau ( chịu thuế GTGT

cách sử lý mà ghi vào các tài khoản có liên quan.
. Nếu do bên bán xuất nhầm, bên bán chở đến bù.
Nợ TK 152: trị giá NVL nhập kho.
Có TK 1381.
. Nếu do bên bán xuất nhầm nhng không có NVL để bù, doanh nghiệp đợc giảm trừ
số tiền phải trả.
Nợ TK331 : tổng số tiền theo giá thanh toán.
Có TK 1381 : giá mua cha có thuế GTGT.
Có TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
. Nếu quy đợc trách nhiệm bắt ngời phạm lỗi phải bồi thờng.
Nợ TK1388:giá thanh toán NVL lúc mua vào.
Có TK1381: giá mua NVL cha có thuế GTGT.
Có TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
. Nếu thiếu tổn thất trong định mức hội đồng quản trị ghi vào chi phí mua NVL.
Nợ TK152: Trị giá NVL thiếu trong định mức.
Có TK1381
. Nếu thiếu hụt tổn thất do nguyên nhân khách quan ngoài khả năng khắc phục của
ngời chịu trách nhiệm, kế toán ghi vào chi phí bất thờng.
Nợ TK811
Có TK1381
Hàng thừa so với hoá đơn.
Mua NVL nhập kho phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân, kế toán ghi sổ nhập kho cả
nguyên VL thừa.
17

Nợ TK152: giá mua NL thực nhập.
Nợ TK133:VAT đợc khấu trừ
Có TK331: số tiền phảI trả ngời bán theo hoáđơn.
Có TK3381: giá mua của NVL thừa.
Khi xác định đợc nguyên nhân.

+ Thuế GTGT áp dụng phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK 133.
CóTK 331,111,112.
- Trờng hợp 3: hàng về sau hoá đơn về trớc.
+ Khi hoá đơn về ghim hoá đơn vào tập hồ sơ, trong tháng nếu hàng về ghi giống tr-
ờng hợp1 . Cuối tháng nếu hàng cha về kế toán căn cứ vào hoá đơn ghi.
Nợ TK 151: hàng đang đi đờng.
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 331,111,112 Tổng số tiền theo giá thanh toán.
Sang tháng khi hàng về kế toán ghi.
Nợ TK 152: NVL nhập kho.
Có TK 151.
Các trờng hợp nhập khác.
- Nhập kho nguyên liệu tự sản xuất gia công.
Nợ TK 152: giá thành thực tế của nguyên liệu.
CóTK 154.
Nhập kho NVL đợc cấp, đợc biếu tặng , viện trợ và nhận vốn góp liên
doanh.
Nợ TK 152 : trị giá NVL thực nhập.
Có TK 411 .
- Nhập kho NVL không dùng hết ở bộ phận sản xuất.
19

Nợ TK 152.
Có TK 621.
Xuất kho NVL.
- Xuất kho NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 621, 627, 641, 642.
Có TK 152: Trị giá NVL xuất dùng.
- Xuất kho NVL đem góp vốn liên doanh nếu:

ngời chịu trách nhiệm
Nợ TK 821.
Có TK 1381.
Nếu quy đợc trách nhiệm bắt ngời phạm lỗi phải bồi thờng.
Nợ TK 1388: giá thanh toán của NVL lúc mua vào.
Có TK 1381: giá mua nguyên liệu cha có thuế GTGT.
Có TK 133: VAT khấu trừ.

Sơ đồ: hạch toán tổng quát nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên( Tính VAT theo phơng pháp khấu trừ)
21
TK: 331,111,112,141 TK: 152
TK: 133
VAT
TK: 151
Hàng đi đờng kỳ trớc
TK: 441
Nhận cấp phát tặng thởng
Góp vốn liên doanh
Xuất chế tạo sản phảm
TK: 627,641,642
Xuất cho chí phí SX chung
Bán hàng, QL,XDCB
TK: 621
TK: 128,222
Xuất góp vốn liên doanh

Sơ đồ: ( Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
2.Hạch toán NVL theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ thích hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ sản xuất

Xuất do nhu cầu khác

nghiệp phải báo cáo với cơ quan tài chính và ghi trong bảng thuyết minh báo cáo tài
chính. Khi cần có sự thay đổi phải chờ niên độ sau.
Các doanh nghiệp đồng thời có tổ chức nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
các lĩnh vực khác nhau nh : vừa sản xuất vừa kinh doanh thơng mại hoặc dịch vụthì
không áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ tình hình nhập xuất NVL đợc phản ánh trên TK 611
mua hàng: dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm NVL theo giá thực tế.
Bên nợ: giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ.
Bên có: : giá thực tế NVL xuất bán, thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Phơng pháp hạch toán nh sau:
Đầu kỳ.
Kết chuyển trị giá NVL còn lại đầu kỳ.
Nợ TK 611: trị giá NVL còn lại đầu kỳ.
Có TK 151: NVL đang đi đờng .
Có TK 152: NVL tồn kho.
Trong kỳ .
- Mua NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Nợ TK 611 : giá mua NVL cha có thuế GTGT.
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 141, 331... Số tiền theo giá thanh toán.
- Mua NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối t-
ợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 611: giá mua NVL theo giá thanh toán.
Có TK 111, 112, 141, 331.
- các khoản đợc chiết khấu, giảm giá hàng mua, hàng bị trả lại:
+ Đối với trờng hợp chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Nợ TK 111, 112,141,331

Mua vào
TK: 1331
VAT
TK:411
TK: 151,152
TK: 138,334.Gýa trị thiếu hụt,mất mát
Nhận góp vốn liên doanh
TK: 621,627,641.
TK:1421

(Tính VAT theo phơng pháp trực tiếp)
Phần ii: thực trạng hạch toán nguyên, vật liệu tại công
ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông cống.
I. đặc điểm kinh tế kỷ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thơng
mại tổng hợp nông cống có ảnh hởng đến hạch toán nguyên
liệu.
1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
- Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống có trụ sở chính tại Tiểu khu
bắc giang Thị trấn Nông Cống- Huyện Nông Cống Tỉnh Thanh Hoá. Tại vị trí
này về mặt địa lý liền kề với quốc lộ 45, đây là trục đờng chính trong huyện kéo dài từ
thành phố Thanh Hoá đi các huyện nh: Yên Cát, Nh Thanh ..vv rất thuận lợi cho
việc giao dịch và kinh doanh.
25
TK:311,336,338,
TK:412
Vay cá nhân,đơn vị
đánh giá tăng vật liệu
Giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status