II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI
1. Khi thu phát tín hiệu chuông thì bộ phận đàm thoại phải được tách rời
đường điện, trên đường chỉ có dòng tín hiệu chuông.
2. Khi đàm thoại, bộ phận phát và tiếp nhận tín hiệu chuông phải tách ra khỏi
đường điện, trên đường dây chỉ có dòng điện điện thoại.
3. Máy phải phát được mã số thuê bao bò gọi tới tổng đài và phải nhận được
tín hiệu chuông từ tổng đài đưa tới.
4. Trạng thái nghỉ, máy thường trực đón nhận tín hiệu chuông của tổng đài.
Ngoài ra máy cần phải chế tạo ngắn gọn, nhẹ, đơn giản, bền, đẹp, tiện lợi cho
mọi người sử dụng.
III. NHỮNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MÁY ĐIỆN THOẠI
1. Chức năng báo hiệu: báo cho người sử dụng điện thoại biết tổng đài sẳn
sàng tiếp nhận hoặc chưa tiếp nhận cuộc gọi đó bằng các âm hiệu: Tone mời quay
số, tone báo bận.
2. Phát mã số của thuê bao bò gọi vào tổng đài bằng cách thuê bao chủ gọi ấn
phím số … trên máy điện thoại.
3. Thông báo cho người sử dụng điện thoại biết tình trạng diễn biến việc kết
nối mạch bằng các âm hiệu hồi âm chuông, âm báo bận.
4. Báo hiệu bằng chuông kêu, tín hiệu nhạc, tiếng ve kêu … Cho thuê bao bò
gọi biết là có người đang gọi mình.
5. Biến âm thanh thành tín hiệu điện phát sang máy đối phương và chuyển tín
hiệu điện từ máy đối phương tới thành âm thanh.
6. Báo hiệu cuộc gọi kết thúc.
7. Khử trắc âm, chống tiếng dội, tiến keng, tiếng clíc lhi phát xung số
8. Tự động điều chỉnh âm lượng và phối hợp trở kháng với đường dây.
Một số các chức năng khác:
Có hệ thống vi xử lý, hệ thống ghi âm, màn hình và các hệ thống hỗ trợ
truyền dẫn làm cho máy có rất nhiều dòch vụ rất tiện lợi như
- Chuyển tín hiệu tính cước đến tổng đài.
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
2. Phân loại:
Máy điện thoại có thể phân làm 02 loại chính như sau:
a. Máy điện thoại cơ điện:
Là loại máy dùng đóa quay số, với loại máy này chức năng cung cấp dòch dụ bò
giới hạn. Nó có khả năng đàm thoại, quay số, nhận chuông mà không mà không có
các chức năng như kể trên. Xem hình 1 – 1.
b. Máy điện thoại điện tử:
Là loại máy dùng nút ấn để gọi số. Với loại máy này cung cấp được nhiều
chức năng phục hơn, được dùng rộng rãi hiện nay và có rất nhiều chủng loại:
* Máy điện thoại ấn phím loại thông thường (standar – tel):
Có chức năng sau:
-Đàm thoại (Nói và nghe)
- Quay số dùng chế độ
+ T: Tone
+ P: Pulse
- Rung chuông điện tử
- Gọi lại số sau cùng (Redial)
- Đàm thoại không dùng tổ hợp (spker – phone).
- Kèm giữ và phát nhạc (hold on music)
- Lưu trữ số điện thoại vào bộ nhớ.
- Điều chỉnh âm lượng nghe.
- Điều chỉnh âm lượng chuông.
- Lấy lại âm hiệu mời quay số mà không cần gác tổ hợp (chức năng của nút
flash).
Trong loại máy này cũng tùy từng kiểu mà có thể bớt đi một vài chức năng đã
liệt kê. Xem hình 1 – 2
* Máy điện thoại ấn phím có màn hình (Display – tel)
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
* Máy điện thoại ấn phím không dây (Cordless – tel)
Ngoài chức năng như máy thông thường, loại máy này có thêm các chức năng
như sau:
- Thiết lập cuộc gọi nội bộ giữa máy chính (Base Unit) và máy cầm tay
(Portable Unit).
- Thiết lập cuộc gọi ra đường dây từ máy cầm tay hoặc tứ máy chính.
- Nhận cuộc gọi từ bên ngoài trên máy chính hay máy cầm tay.
- Cự ly liên lạc từ máy cầm tay đến máy chính tùy thuộc vào nhà sản xuất và
môi trường liên lạc.
* Máy điện thoại truyền hình (Video – tel)
Ngoài chức năng thông thường của một máy điện thoại ấn phím, loại máy này
cho phép thấy được hình của đối phương đang đàm thoại với ta trên màn hình tinh
thể lỏng. Hệ thống có ống thu hình đặt phía trước máy. Màn hình có kích cỡ
khoảng 3 inch.
V. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MẠCH ĐIỆN CHO MỘT MÁY ĐIỆN
THOẠI:
Bất kỳ một máy điện thoại nào đều phải có hai phần mạch điện cơ bản, đó là
mạch thu, phát tín hiệu chuông và tín hiệu đàm thoại.
Vì vậy để xây dựng mạch điện cho máy điện thoại, người ta sử dụng các
phương pháp sau:
1.Phương pháp hở mạch:
Phương pháp này được trình bày trên sơ đồ Hình 2 –2
N
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
TH: Mạch tín hiệu chuông
NN: Mạch nói nghe
S : Tiếp điểm tổ hợp
a/ Trạng thái chờ chuông:
Tổ hợp đặt trên giá đỡ cũa máy, nút gác tổ hợp làm tiếp điểm S2 chập S1.
Mạch thu chuông được đấu thường trực lên đường dây để đón tín hiệu chuông từ
tổng đài phát tới.
S3 hở tách mạch đàm thoại ra khỏi đường dây.
b/ Trạng thái đàm thoại:
Thuê bao nhấc tổ hợp lên khỏi giá đỡ, nút gác tổ hợp làm cho tiếp điểm S2
chập S3, mạch nói nghe đấu lên đường dây. S1 tách mạch chờ tín hiệu chuông.
Khi phát tín hiệu chuông tới tổng đài. Mạch phát pulse hoặc Tone đấu lên
dây. 2.Phương pháp chập mạch:
Phương pháp này trình bày trên.Hình 2 – 3
a/ Trạng thái chờ chuông
S
3
1
a
2
Thiết bò
bảo an
Hộp đấu
dây
Máy điện
thoại
Dây cáp
2 sợi
cáp về
tổng đài
(EV)
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
Hình: Cách đấu thiết bò bảo an
Dây ngoài trời vào được đấu qua cầu chì, đến bộ thu lôi có dây đất, rồi mới
đấu vào máy điện thoại.
Cầu chì bò cháy đứt, ngắt đường dây ra khỏi máy khi trên đường dây có dòng
tăng đột ngột cao hơn dòng cho phép qua cầu chì. Nếu trên đường dây có điện áp
cao, thu lôi sẽ phóng điện giải tỏa điện áp cao xuống đất để đảm bảo an toàn cho
máy và người sử dụng.
Dùng bộ bảo an bằng varistor (hình trên).
Varistor là điện trở nhạy áp, đặt tính V-A ngược chiều và thuận chiều giống
đặt tính V-A ngược chiều của diod ổn áp.
Khi điện áp ở hai đầu điện trở RM cao hơn điện áp đánh xuyên thì dòng điện
chạy qua điện trở tăng vọt, nhưng điện áp 2 đầu của điện trở nhạy áp không tăng
(hoặc tăng rất ít) như vậy bảo vệ được máy điện thoại.
Đấu vào
đường dây
thuê bao
Máy điện
thoại
Cầu chì
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
dòng một chiều, dòng đàm thoại, tín hiệu chọn số để tránh động tác nhầm.
4. Mạch chốn đảo cực
Để cấp điện áp một chiều từ tổng đài đưa đến các khối của máy luôn luôn có
cực tính cố đònh để chống ngược nguồn làm hỏng IC trong máy điện thoại. Mạch
thướng dùng cầu diod
5. Chuyển mạch nhấc đặt được điều khiển bằng nút gác tổ hợp:
Ở trạng thái nghỉ, tổ hợp đặt trên máy điện thoại, mạch thu chuông được đấu
lên đường dây thuê bao để thường trực chờ đón dòng chuông từ tổng đài gọi tới,
còn các mạch khác (ấn phím, chọn số, đàm thoại … ) bò ngắt ra khỏi đường dây.
Ở trạng thái làm việc, tổ hợp được nhấc lên, mạch thu chuông bò ngắt, các
mạch khác đấu vào đường dây thuê bao (chọn số và đàm thoại …). Chuyển mạch
nhấc đặt có thể bằng cơ khí, từ, quang… tùy theo loại máy.
6. Mạch thu phát tín hiệu:
Gọi bằng đóa quay số hay bằng bàn phím để phát tín hiệu chọn số của thuê
bao bò gọi tới tổng đài ở dạng xung thập phân (pulse) hay Tone (tín hiệu song âm
đa tần DTMF).
7. Mạch diệt tiếng keng, clíc
Khi gọi số, do ảnh hưởng của tín hiệu xung chọn số vào mạch thu chuông làm
cho chuông kêu leng keng. Vì vậy cần phải diệt tiếng động này bằng cách ngắt
mạch thu chuông khi phát tín hiệu chọn số. Khi phát tín hiệu chọn số còn xuất hiện
các xung số cảm ứng vào ống nghe làm nó kêu lọc cọc, đó là tiếng clíc do vậy khi
chọn số cần ngắt mạch đàm thoại.
8. Mạch điều chỉnh âm lượng
Do độ dài của đường dây thuê bao biến đổi nên suy hao của nó cũng biến đổi,
nếu đường dây thuê bao càng dài thì suy hao tín hiệu thoại càng lớn dẫn đến độ
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
MULTIFREQUENCY DTMF ).
1. Hệ thống DTMF
Hệ thống DTMF đang phát triển và đã trở thành phổ biến trong hệ thống điện
thọai hiện đại hiện nay. Hệ thống này còn gọi là hệ thống Touch-Tone, hệ thống
được hình thành vào năm 1960 nhưng mãi đến năm 1970 mới được phát triển rộng
rãi. Hệ thống DTMF giờ đây trở thành chuẩn thay thế cho hệ thống xung kiểu cũ.
DTMF (dual tone multifrequency) là tổng hợp của hai âm thanh. Nhưng điểm
đặt biệt của hai âm này là không cùng âm nghóa là: tần số của hai âm thanh này
không có cùng ước số chung với âm thanh kia. Ví dụ như 750 và 500 thì có cùng
ước số chung là 250 (750=250 x 3, 500= 250 x 2) vì vậy 750 và 500 là hai
thanhcùng âm không thể kết hợp thành tín hiệu DTMF.
Lợi điểm của việc sử dụng tín hiệu DTMF trong điện thoại là chống được
nhiễu tín hiệu do đó tổng đài có thể biết chính xác được phím nào đã được nhấn.
Ngoài ra nó còn giúp cho người ta sử dụng điện thoại thuận tiện hơn. Ngày nay hầu
hết các hệ thống điện thoại đều sử dụng tín hiệu DTMF. Bàn phím chuẩn của loại
điện thoại này có dạng ma trận chữ nhật gồm có 3 cột và 4 hàng tạo nên tổng cộng
là 12 phím nhấn: 10 phím cho chữ số (0-9), hai phím đặc biệt là ‘* ’ và ‘# ’. Mỗi
một hàng trên bàn phím được gán cho một tần số tone thấp, mỗi cột được gán cho
tần số tone cao (hình 2). Mỗi một phím sẽ có một tín hiệu DTMF riêng mà được
tổng hợp bởi hai tần số tương ứng với hàng và cột mà phím đó đang đứng. Những
tần số này đã được chọn lựa rất cẩn thận.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
Hình 2 : Bàn phím chuẩn 12 phím DTMF
1209Hz 1336Hz 1477Hz 1633Hz
697Hz 770Hz
852Hz
941Hz Hình 3 : Bàn phím chuẩn 16 phím DTMF
*
0
#
8
4
5
6
7
3
A
B
C
D
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
ẤN PHÍM
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
PHẦN III THIẾT KẾ
CHƯƠNG I : SƠ ĐỒ KHỐI – NGUYÊN LÝ HOẠT
ĐỘNG
I. SƠ ĐỒ KHỐI:
LED HIỂN
THỊ
NGUỒ
N
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m