CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN - Pdf 21

CHUYÊN ĐỀ:
MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN
oo0oo
TỰ LUẬNVÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
I. Giới thiệu chung:
- Tự luận và trắc nghiệm khách quan đều là những phương tiện kiểm tra khả
năng học tập và cả hai đều là trắc nghiệm cả. Theo nghĩa chữ hán “ Trắc” là đo lường,
“ Nghiệm” là suy xét chứng thực.
- Các bài kiểm tra thuộc loại tự luận mà xưa nay vốn quen thuộc tại các trường học,
cũng là những bài trắc nghiệm nhằm khảo sát khả năng của HS về môn học.
- Bài báo cáo này đề cập chủ yếu đến “ TNKQ” theo cách gọi thông thường hiện
nay là trắc nghiệm, áp dụng trong giáo dục và các kỹ thuật liên hệ đến trắc nghiệm này, vì
vậy đây là hình thức khảo sát thành quả học tập tương đối mới mẽ đối với đa số GV. Chắc
chắn nó không phải là hình thức kiểm tra, đánh giá duy nhất và nó cũng không thể thay thế
hoàn toàn loại trắc nghiệm tự luận trong các trường học hiện nay. Cả hai đều bổ túc cho
nhau, tuỳ theo yêu cầu, mục tiêu khảo sát, vì kiểm tra đánh giá nào cũng có ưu, khuyết
điểm riêng của nó.
Phần dưới đây sẽ nêu ra một số điểm giống và khác nhau giữa hai loại trắc nghiệm
nói trên mà chúng ta gọi là “tự luận” và “trắc nghiệm”.
* Giống nhau:
- Trắc nghiệm hay tự luận đều có thể đo lường mọi thành quả học tập
quan trọng mà một bài khảo sát bằng lối viết có thể khảo sát được.
- Dù trắc nghiệm hay tự luận, tất cả đều có thể sử dụng khuyến khích
HS học tập nhằm đạt đến mục tiêu: Hiểu; Biết; Vận dụng các kiến thức trong việc giải
quyết các vấn đề.
- Cả hai loại đều đòi hỏi vận dụng ít nhiều phán đoán chủ quan.
- Cả hai loại tuỳ thuộc vào tính khách quan và đáng tin cậy của chúng.
* Khác nhau:
Tự luận Trắc nghiệm
- Một câu hỏi thuộc loại tự luận đòi

lớn do người chấm.
ngắn gọn.
- Khi làm một bài trắc nghiệm HS
dùng nhiều thời gian để đọc và suy
nghĩ.
- Chất lượng của một bài trắc nghiệm
được xác định phần lớn do kỹ năng
của người soạn thảo bài trắc nghiệm
ấy.
- Một bài thi trắc nghiệm khó soạn,
nhưng việc chấm và cho điểm dễ
dàng và chính xác hơn.
- Với một bài trắc nghiệm người
soạn thảo có nhiều tự do bộc lộ kiến
thức và các giá trị của mình qua việc
đặc câu hỏi, nhưng chỉ cho quyền tự
do chứng tỏ mức độ hiểu biết của
mình qua tỷ lệ câu trả lời đúng.
- Một bài trắc nghiệm cho phép và
đôi khi khuyến khích sự đoán mò, sự
phỏng đoán.
- Bài trắc nghiệm thường phân chia
điểm số của HS hoàn toàn quyết định
do bài trắc nghiệm.
II. Một số ưu điểm và nhược điểm của TNKQ:
* Ưu điểm:
- Trắc nghiệm đảm bảo các yếu tố công bằng, vô tư, chính xác.
- Trắc nghiệm ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và gian lận trong thi cử.
- Rất thuận lợi trong việc chấm thi.
* Nhược điểm:

+ Phần trả lời gồm 4 đến 5 phương án trả lời mà chỉ có
một phương án đúng nhất HS phải khoanh tròn hoặc đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất.
Ví dụ: Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D, … đứng trước câu trả lời
đúng nhất:
Câu 1: Trong các chất dưới đây, chất làm quỳ tím hoá đỏ là:
A. Nước.
B. Dung dịch Natrihiđrôxit.
C. Dung dịch Axit sunfuric.
D. Dung dịch Kalisunfat.
Câu 2: Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là do tính chất:
A. Khí Oxi nhẹ hơn nước.
B. Khí Oxi hoà tan trong nước.
C. Khí Oxi ít tan trong nước.
D. Khí Oxi khó hoá lỏng.
Câu 3: Rêu khác Tảo ở đặc điểm nào:
A. Cơ thể có cấu tạo đa bào.
B. Cơ thể có dạng rễ giả, thân và lá thật.
C. Cơ thể có một số loại mô.
D. Cơ thể có màu xanh lục
2. Dạng câu hỏi đúng sai:
a. Ưu điểm:
+ Có thể đưa ra nhiều nội dung trong một thời gian ngắn.
+ Dễ biên soạn.
+ Chiếm ít chỗ trong giấy kiểm tra.
b. Nhược điểm:
+ Xác xuất chọn được đáp án đúng cao.
+ Nếu dung nhiều câu lấy từ SGK sẽ khuyến khích HS học vẹt.
+ Việc dung nhiều câu “ sai” có thể gây tác dụng tiêu cực trong
việc ghi nhớ kiến thức.
+ Tiêu chí “đúng, sai” có thể phụ thuộc vào chủ quan của HS và

+ Phần dẫn ở cột thứ nhất gồm một phần của câu, mệnh đề hoặc một
yêu cầu.
+ Phần trả lời ở cột thứ hai chứa phần còn lại của câu mệnh đề hoặc
đáp án mà HS phải ghép hai phần với nhau sao cho hợp lý.
+ Số lượng mệnh đề ( yêu cầu hoặc đáp án) ở hai cột không nên bằng
nhau.
Ví dụ: Hãy nối các nữa câu ở cột A và cột B sao cho thích hợp
Cột A Cột B Trả lời
1.NaOH A. Là một bazơ không tan. 1…………
2.Cu(OH)
2
B. Có thể bị nhiệt phân huỷ tạo ra Al
2
O
3
. 2………….
3.Fe(OH)
3
C. Là bazơ không tan có màu xanh lam. 3…………
4.Al(OH)
3
D.Là bazơ kiềm. 4…………
E.Có thể bị nhiệt phân huỷ tạo ra Fe
2
O
3
.
4. Dạng câu điền khuyết:
a. Ưu điểm:
- Có thể kiểm tra được khả năng viết và diễn

A. HCl. B. HNO
3
.
C. H
2
SO
4
. D. NaCl.
- Nên viết dưới dạng 1 phần của câu, chỉ dùng “câu hỏi” khi cần nhấn mạnh.
VD: Châu chấu hô hấp bằng gì?
A. Mang.
B. Da.
C. ống khí.
D. Phổi.
- Nên có 4 đến 5 phương án lựa chọn trong đó chỉ có 1 phương án đúng nhất. Các phương
án nhiễu phải có vẽ hợp lý và hấp dẫn HS.
VD: Oxit nào sau đây vứa là chất tan trong nước, vừa để hút ẩm:
A. CaO, SiO
2
.
B. Fe
2
O
3
, P
2
O
5
.
C. Fe

- Thiết lập ma trận hai chiều.
- Thiết kế câu hỏi theo ma trận.
- Xác định đáp án và biểu điểm.
* Thiết lập ma trận hai chiều:
- Một chiều: Nội dung chính cần đánh giá.
- Một chiều: Các mức nhận thức của HS.
+ Nhận biết: Khả năng ghi nhớ hoặc nhận ra các khái niệm, định
nghĩa, định luật mà HS đã được học.
+ Thông hiểu: Khả năng nắm được ý nghĩa của tài liệu, giải thích
tài liệu
+ Vận dụng: Khả năng vận dụng kiến thức đã học vào một tình
huống mới.
+ Tỉ lệ điểm: Biết - Hiểu - Vận dụng có thể là 4: 4: 2 hoặc 3,5:
3,5: 3 hoặc 3: 4: 3.
Phương bình, ngày 22 tháng 01 năn 2007
Người viết
Trần Minh Hải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status