TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
TIỂU LUẬN
Đề tài: Nghiên cứu thị trường với sự phát triển
của doanh nghiệp Việt Nam
Nghiên cứu thị trường với sự phát triển của
doanh nghiệp Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Đa phần các doanh nghiệp Việt Nam của nớc ta những năm về trớc thời cơ chế bao
cấp mặt hàng do nhà nớc quy định hoặc chủ yếu là nhập khẩu. Cho nên hàng hoá không
mang tính cạnh tranh nên doanh nghiệp Việt Nam áp dụng nghiên cứu thị trờng là hạn
chế .Nhng trong những năm trở lại đây việc chuyển sang cơ chế thị trờng ,khoa học kỹ
thuật phát triển nên số lợng hàng hoá nhiều . Vì thế để doanh nghiệp thành công thì doanh
nghiệp Việt Nam áp dụng nghiên cứu thị trờng .Công tác nghiên cứu thị trờng có tốt thì
mới tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu thị trờng tạo
ra khả năng phát triển doanh nghiệp Việt Nam một cách vững chắc.
Vậy việc quan trọng hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Việt Nam là công tác nghiên cứu thị trờng .Đề tài "Nghiên cứu thị trờng với sự
phát triển của doanh nghiệp Việt Nam" đã góp phần nghiên cứu thị trờng một cách có
hiệu quả nhất.
PHẦN I
- Tìm nhu cầu và đánh giá đúng lợng cầu.
- Tìm cách thoả mãn tốt nhu cầu của con ngời.
- Xây dựng đợc chiến lợc chủ động.
- Thu đợc lợi nhuận dự kiến hay lợi nhuận tối u.
*Nhiệm vụ của nghiên cứu thị trờng:
- Nghiên cứu tình hình sản xuất .
- Nghiên cứu tình hình tiêu thụ.
- Nghiên cứu tình hình mậu dịch.
- Nghiên cứu tình hình giá cả.
* Nói cách khác nghiên cứu thị trờng về thực chất cốt lõi là phân tích đánh giá tính
tơng quan cung cầu và giá cả.
* Yêu cầu của nghiên cứu thị trờng để đảm bảo 6 thông tin:
- Đúng sản phẩm .
- Đúng kênh lòng .
- Đúng khách hàng .
- Đúng yểm trợ.
- Đúng thời cơ.
- Đúng các giải pháp xúc tiến.
II /Đặc điểm của thị trờng với doanh nghiệp Việt Nam:
1.Đặc điểm chung của thị trừơng:
Thị trờng hoạt động theo các quy luật kinh tế khách quan của nó nh là quy luật cung
cầu ,cạnh tranh, giá cả ,giá trị cơ chế nàyđợc gọi là cơ chế tự điều tiết nó diễn biến tự
nhiên.Bên cạnh sự vận động khách quan của các quy luật kinh tế trên thị trờng còn có sự
tác động tham gia của các cơ quan quản lý nhà nớc bao gồm chính phủ các bộ ngành các
địa phơng, các đơn vị trung gian sự tham gia của các cơ quan là nhằm khắc phục những
mặt trái của cơ chế thị trờng tự điều tiết phát sinh ra cơ chế thị trờng có sự điều tiết của
nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa .
Thị trờng là luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau .Trong
quá trình kinh doanh doanh nghiệp phải luôn nắm bắt kịp thời sự biến động của thị trờng ,
trên cơ sở hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng và tác động , mức độ tác động của các nhân tố này
a.Phân đoạn thị trờng
Là kỹ thuật chia nhỏ một thị trờng thành những đoạn khác biệt và đồng nhất .
*Phân đoạn thị trờng chia làm 2:
-Phân đoạn vĩ mô: Chia thị trờng thành những đoạn lớn .
-Phân đoạn vi mô: Phân đoạn thị trờng thành những đoạn nhỏ hơn bởi các lý do:
+ Ngời tiêu dùng rất đông .
+ Ngời tiêu dùng rất đa dạng.
+ Khả năng thực tế của doanh nghiệp .
+Giải pháp khả thi tối u.
b. Các nhân tố ảnh hởng đến phơng pháp nghiên cứu nhu cầu của khách hàng:
Từ việc đời sống của nhân dân ,tuỳ mức độ thu nhập bình quân, để thấy rõ họ dùng
sản phẩm mức độ nào,chất lợng ,số lợng quy cách, mẫu mã chiếm tỉ trọng lớn , thị trờng
hiện tại ,thị trờng tiềm năng.
Từ việc nghiên cứu nhu cầu của họ thấy đợc sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam
đa ra cho hợp lý đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu con ngời trong giai đoạn thích ứng .
- Quy luật cạnh tranhlà hình thức để tăng sự phát triển của sản phẩm phục vụ
khách hàng tốt hơn.
Ta phải hiểu đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là ai , nhợc điểm, u điểm của sản
phẩm doanh nghiệp mình với doanh nghiệp họ những điều kiện cạnh tranh theo sự tiến bộ
phát triển khoa học kỹ thuật .
- Quy luật giá cả: Đối với mỗi sản phẩm có giá thành nhất để đem lại hiệu quả kinh
tế doanh nghiệp nhng có tính chất lâu dài có lợi cho doanh nghiệp.
- Quy luật giá trị : Mỗi sản phẩm đều có giá trị nhất định nó tơng ứng những hao phí
tạo ra sản phẩm đó .Cho nên doanh nghiệp phải tuân theo và áp dụng cho hợp lý.Không
thể giá trị kém mà giá thành cao để mất uy tín của doanh nghiệp .
- Truyền thống văn hoá phong tục.
Đối với mỗi đất nớc ,sự hoạt động của con ngời chịu rất nhiều ảnh hởng bởi phong
tục tập quán ,văn hoá của dân tộc .Cho nên sản phẩm đa ra trên thị trờng sử dụng phù hợp
phong tục tập quán đó vừa có tính hiện đại cao kết hợp với sự thích ứng nhu cầu của con
ngời.
marketing -mix cho mỗi
đoạn trọng điểm
e.Các tiêu thức để phân đoạn thị trờng:
Các tiêu thức đợc lựa chọn khác nhau để phân đoạn thị trờng .Đối với mỗi loại
hàng phải lựa chọn các tiêu thức khác nhau cho phù hợp với những điều kiện cụ thể của
từng nhóm hàng về lý thuyết, bất kỳ đặc tính nào của tập khách hàng tiềm năng trên thị
trờng đều có thể dùng làm tiêu thức để phân đoạn thị trờng đó .Song những tiêu thức
thờng đựơc sử dụng là tập tính và thái độ đối với sản phẩm , thu thập , giới tính ,lứa
tuổi ,vùng địa lí,dân số , thể chất của cá nhân , trình độ văn hoá.
Các tiêu thức đợc lựa chọn để phân đoạn thị trờng t liệu sản xuất và hang công
nghiệp cũng rất khác nhau .Đối với tất cả loại hàng trên cũng phải lựa chọn các tiêu thức
khác nhau cho phù hợp với những điều kiện cụ thể của từng nhóm hàng .
Về phơng pháp luận , tồn tại quan điểm chọn biến phân đoạn :
Là bằng cách quan sát các đặc tính của khách hàng và bằng cách quan sát ứng xử
của khách hàng đối với một mặt hàng riêng biệt .
Sau đây là một số biến cơ bản phổ biến đợc vận dụng trong phân đoạn thị trờng :
-Phân đoạn địa c.
-Phân đoạn theo nhân khẩu học .
-Phân đoạn theo phác đồ tâm lý.
-Phân đoạn theo đặc tính sản phẩm công nghiệp .
Ví dụ : Một thị trờng gồm 6 khách hàng , mỗi khách hàng là một thị trờng riêng biệt
vì nhu cầu và ý muốn độc lập .Ngời bán xác định các tầng lớp khách hàng có khác biệt từ
đó thiết kế một sản phẩm riêng biệt và có một chơng trình tiếp thị cho mỗi khách
hàng .Thu đoạn mục tiêu phải đảm bảo vô hại và có thiện cảm với các đoạn thị trờng kề
cận ,phù hợp với ngân sách marketing của doanh nghiệp Việt Nam đối với đoạn thị trờng
mục tiêu .
f. Lựa chọn thị trờng trọng điểm:
Sau khi phân khúc thị trờng, ngời bán hay nhà sản xuất phải quyết định lựa chọn
một hay một vài phần thị trờng có lợi nhất đối với mình để đảm nhiệm .Để thực hiện đợc
điểm này ,ngời sản xuất phải đánh giá lợi ích và hiệu quả của phân khúc thị trờng đó là
Về phía ngời tiêu dùng , họ cảm nhận nhãn hiệu có thể tăng thêm giá trị của sản
phẩm . Vì vậy quyết định chọn nhãn hiệu là một mặt quan trọng của marketing .
III /Các bộ phận cấu thành thị trờng :
Đó là cung , cầu , giá cả ,cạnh tranh.
1/ Cung :
Số lợng cung của một hàng hoá là khối lợng mà ngời bán sẵn sàng bán trong 1 chu
kỳ nào đó.Số lợng cung phụ thuộc vào giá cả hàng hoá và phụ thuộc vào các yếu tố khác ,
trớc hết là giá cả các yếu tố đầu vào và kỹ thuật sản xuất hiện có .
Số lợng cung thờng tăng hay giảm theo giá cả của hàng hoá nếu xét trong 1 chu kỳ
đủ dài .Gía bán 1 loại hàng hoá nào đó càng cao thì lợng cung của hàng hoá đó càng lớn vì
khi đó nhà sản xuất sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận .
Ngợc lại, khi giá hạ ngời sản xuất sẽ sản xuất cầm chừng , giảm bớt số lợng ,có thể
chuyển sang sản xuất hàng hoá khác .
Số lợng cung của thị trờng là tổng lợng cung của từng doanh nghiệp .
Sự thay đổi của số lợng cung 1 hàng hoá tuỳ thuộc vào sự biến đổi giá cả của hàng
hoá đó , trong khi các yếu tố khác không đổi tạo nên một hàm gọi là hàm cung Qx=Fpx.
Hàm cung là quy luật cung ứng trên thị trờng thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau giữa
số lợng cung và giá cả về 1 hàng hoá nhất định trên 1 thị trờng xác định và trong 1 thời
điểm nhất định .
2/ Cầu :
Nhu cầu là một phạm trù dùng để mô phỏng hành vi của ngời mua đối với một mặt
hàng nào đó .Số lợng cầu của một hàng hoá là khối lợng hàng hoá ngời mua muốn mua và
có khả năng mua trong một thời gian nhất định và ở một mức giá nhất định .
Quy luật về cầu là : Số lợng cầu sẽ tăng nếu giá giảm và ngợc lại trong điều kiện các
nhân tố khác không đổi .Quy luật về cầu đợc giải thích bằng chi phí cơ hội hoặc chi phí
lựa chọn .
Sự thay đổi của lợng cầu tuỳ thuộc vào sự biến đổi của giá cả nếu các yếu tố khác
giữ nguyên tạo nên một hàm số gọi là hàm cầu.
Qx = a - bp
Qx : lợng cầu ứng với giá p.
đợc đảm bảo hơn .
5/.Mối quan hệ cung cầu và giá cả :
Các bộ phận cấu thành thị trờng :cung cầu ,giá cả và cạnh tranh không tồn tại độc
lập riêng rẽ với nhau mà chúng luôn tác động qua lại lẫn nhau tạo thành một thể thống
nhất :thị trờng .
Trên thị trờng mỗi hàng hoá đều có một hàm cung và một hàm cầu tuân theo quy
luật cung và quy luật cầu .Kết hợp hai quy luật cung,cầu thì ta có quy luật cung cầu.Theo
quy luật cung cầu thì một hàng hoá sẽ đợc bán theo giá vừa phối hợp với cung lại phù hợp
với cầu tức là ở đó cung và cầu gặp nhau.Tại mức giá thấphoen mc giá cân bằng cầu sẽ lớn
hơn cung khi đó giá cả sẽ tăng lên để đạt điểm cân bằng .Ngợc lại,khi giá cả ở mức trên
giá cân bằng cung sẽ lớn hơn cầu khi đó có sự d thừa hàng hoá .Ngời bán muốn bán đợc
hàng phải giảm giá cho đến khi mức giá cân bằng.
PHẦN II
THỰC TRẠNG THỊ TRỜNG VÀ PHƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỊ
TRỜNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
I/Thực trạng công tác nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp Việt Nam :
1.Thực trạng thị trờng :
Tình hình thị trờng qua những năm đổi mới :
- chuyển việc mua bán hàng hoá từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang mua bán
theo cơ chế thị trờng giá cả đợc hình thành trên cơ sở giá trị và quan hệ cung cầu
Chuyển thị trờng từ trạng thái" tự cấp,tự túc"sang tự do lu thông theo quy luật kinh
tế thị trờng và theo pháp luật .Với sự tham gia về vốn, kỹ thuật và lu thông hàng hoá làm
cho thị trờng trong nớc phát triển sống động ,tổng mức lu chuyển hàng hoá xh tăng nhanh .
-Thị trờng ngoài nứơc đợc mở rộng theo hớng đa dạng hoá và đa phơng hoá các
quan hệ kinh tế đối ngoại .
-Quản lý nhà nớc và thị trờng ,hoạt động thơng mại có tiến bộ về tổ chức hệ
thống ,hạch định chính xác vĩ mô ,tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển .
* Hạn chế cần khắc phục:
-Thị trờng hàng hoá và số lợng doanh nghiệp bung ra kinh doanh phát triển với tốc
độ nhanh ,nhng nặng tính tự phát .Nền thơng nghiệp về cơ bản vẫn la mọt nền thơng
xuất khẩu đã tăng trở lại . 7 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu cả nớc đạt 1166 triệu
USD tăng 12% so với cùng kì năm ngoái . Nguyên nhân khách quan do 1 số nớc châu á đã
qua cơn khủng hoảng , đang tăng nhu cầu nhập khẩu nh Nhật , Hàn Quốc , thị trờng EU
cũng dành cho Việt Nam 1 số thuận lợi . Nguyên nhân chủ quan : các biện pháp khuyến
khích xuất khẩu của chính phủ bắt đầu phát huy tác dụng đặc biệt là nghị định về mở rộng
quyền kinh doanh xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp và qui chế xuất khẩu . Cộng với
nỗ lực của các doanh nghiệp đã tạo nên sự tăng trởng kim ngạch xuất khẩu trong mấy
tháng gần đây .
Thị trờng xuất khẩu ở Việt Nam ngày càng đợc mở rộng . Các thị trờng lớn ở Việt
Nam là : Nhật , Singapore , Trung Quốc , Đài Loan , Đức, Mĩ , Thái lan , Thuỵ Sĩ , Anh,
Iđônêxia , Pháp ,Nga , Italia , Malaysia . Tỉ trọng xuất khẩu của Việt Nam vào các thị
trờng này trong những năm qua gia tăng nhanh từ 58,7% tổng kim ngạch xuất khẩu năm
1994 lên 87,2 % năm 1998 . Ngoài các thị trờng lớn nêu trên kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam sang 1 số thị trờng mới nh Nam Phi , Trung cận đông cũng tănng mạnh trong
thời gian gần đây .
Nghiên cứu 1 số thị trờng chính :
* Thị trờng ASEAN :
Kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN quan hệ buôn bán
giữa Việt Nam với các nớc trong khối ngày càng phát triển và có những bớc tăng trởng
vợt bậc . Đến giữa nănm 1999 thị trờng ASEAN chiến 22% tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam và khoảng 32% tổng kim ngạch nhập khẩu .Việt Nam xuất sang các nớc
ASEAN gạo , giầy dép , hàng dệt may và nhập xăng , dầu , sắt thép , xe máy . Do các
nớc ASEAN có cùng chung lợi thế với Việt nam lại có trình độ phát triển cao hơn chúng ta
nên hàng Việt Nam khó cạnh tranh , mức nhập siêu ngày càng tăng , mỗi năm trung bình
lên tới 7,2 tỉ USD . Điều này đòi hỏi nhà nớc và các doanh nghiệp công ngiệp khẩn trơng
tìm ra giải pháp nâng cao tính cạnh trannh của hàng Việt Nam .
* Thị trờng Nhật Bản :
Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam kim ngạch xứt nhập
khẩu năm 1998 đạt gần 3 tỉ USD . Ngày 26-5-1999 chính phủ Nhật Bản đã cấp tối huệ
quốc cho Việt Nam tạo cơ hội mới để phát triển quan hệ thong mại giữa 2 nớc . Mục tiêu
cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trờng .
Việc tiến hành công tác nghiên cứu thị trờng ở các doanh nghiệp đã bớc đầu cho
phép các doanh nghiệp xác định đợc nhu cầu thị trờng ,dự báo tình hình thị trờng ,đánh giá
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.Tuy nhiên mức độ đầu t
cho công tác nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp còn thấp cha có cán bộ chuyên trách
và công tác nghiên cứu thị trờng có trình độ chuyên môn cao , cha có sự phối hợp chặt chẽ
với một số tổ chức chính phủ.
Trong những năm vừa qua hoạt động nghiên cứu thị trờng ở các công ty đợc tiến
hành nh sau
*Về phơng pháp thu thập thông tin về thị trờng :Cũng đợc tiến hành theo 2 cách
nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trờng .
- Nghiên cứu tại bàn : theo cách này công ty có đợc các thông tin về thị trờng
chủ yếu thông qua các báo cáo về tình hình thị trờng ,tình hình thực hiện kế hoạch
thơng mại mỗi năm .
- Nghiên cứu tại hiện trờng: theo cách này để có đợc các thông tin về thị
trờng .Ngoài ra công ty cũng tổ chức các đoàn cán bộ đi khảo sát thị trờng , thu thập
các thông tin phản hồi trực tiếp của khách hàng qua đó nắm bắt đợc các nhu câu
khách hàng cũng nh khả năng tiêu thụ từng loại hàng hoá trên từng khu vực . Tuy
nhiên : Nhìn chung trong những năm qua các hoạt động nghiên cứu không đợc
thực hiện 1 cách chuyên môn mà hầu nh chỉ dừng ở việc nghiên cứu khái quát thị
trờng nh nghiên cứu tổng cung ,tổng cầu chứ cha đi sâu vào nghiên cứu chi tiết thị
trờng . điều này thể hiện ở việc cha xác định tỷ trọng thị trờng mà mình đạt đợc,
không có đợc các thông tin chi tiết về đối thủ cạnh tranh Nguyên nhân là do:
*Về chủng loại mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú và đa
dạng do đó sẽ rất tốn kém và khó khăn để có thể tiến hành nghiên cứu chi tiết cho
từng mặt hàng . Bên cạnh đó doanh nghiệp lại bao gồm rất nhiều đơn vị trực thuộc
mà mỗi đơn vị này lại hoạt động gần nh độc lập và cùng kinh doanh nhiều mặt hàng
do đó nếu tiến hành nghiên cứu thị trờng thì có thể nghiên cứu một cách khái quát
nhằm đi đến các quyết định mang tính chỉ đạo chung.
*Ví dụ về công tác nghiên cứu thị trờng nớc ngoài ở tổng công ty dệt may Việt
tìm hiểu về thị trờng tổng công ty cũng thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trờng nớc
ngoài thông qua một số văn phòng đại diện của tổng công ty trên các thị trờng Nga,
Nhật , Đông Âu hoạt động nghiên cứu thị trờng trong thời gian qua của tổng công ty
cũng đã thu đợc một số kết quả nhất định :Tổng công ty đã đa ra nhiều mẫu mã
quần áo và phát triển thêm một số sản phẩm mới cho phù hợp vơí nhu cầu thị
trờng .Đặc biệt ,tỷ trọng hàng xuất khẩu trực tiếp của tổng công ty trong những năm
qua đã tăng lên đáng kể .
Điều đó chứng tỏ tổng công ty đã từng bớc tiếp cận đợc với thị trờng thế giới.
Tuy nhiên hoạt động nghiên cứu thị trờng của tổng công ty còn rất hạn
chế do sự eo hẹp về tài chính cho hoạt động này .Việc nghiên cứu thị trờng diễn ra
không liên tục , đều đặn và những thông tin thu đợc thờng không đầy đủ và có độ
chính xác cha cao .Do đó các chính sách đề ra cha đạt hiệu quả cao, cha nhanh nhạy
với sự biến động của thị trờng quốc tế , đặc biệt là trong cuộc khủng hoảng tài chính
vừa qua thị trờng phi hạn ngạch của tổng công ty đã bị suy giảm đáng kể
. Phần lớn việc nghiên cứu đợc thực hiện gián tiếp thông qua tài liệu của
các tổ chức trong và ngoài nớc thông qua báo chí . Phơng pháp này có u điểm là chi
phí thấp và có tác dụng tốt trong việc nghiên cứu thị trừơng một cách khái quát tuy
nhiên nó không cho biết chính xác về nhu cầu chi tiết của thị trờng .
Từ ví dụ trên công tác nghiên cứu thị trờng trong nớc và nớc ngoài cho thấy :
các doanh nghiệp đã có sự quan tâm , chú ý đến công tác nghiên cứu thị trờng .
Song có thể do nguyên nhân chủ quan là : Ban lãnh đạo cha thực sự thấy hết đợc
tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trờng hoặc do nguyên nhân khách quan
là khả năng về tài chính ,nhân lực không cho phép mà công tác nghiên cứu thị trờng
vẫn cha đợc đầu t một cách đúng mực.
II / Một số kiến nghị nhằm phát triển thị trờng và hoàn thiện công tác nghiên
cứu thị trờng ở các doanh nghiệp Việt Nam:
1.Về phát triển thị trờng:
a/Phát triển thị trờng nội địa .
Từ đầu năm 1998 đến nay do tác động xấu của khủng hoảng kinh tế và thiên
tai , sức mua trong dân giảm sút hàng hoá vì thế tồn đọng lớn, nên việc kích cầu đang
trong và ngoài nớc để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành công
tác nghiên cứu thị trờng .
-Giảm cớc để các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện sử dụng rộng rãi
mạng Internet để truy cập thông tin , giao dịch với khách hàng .
-Mở các lớp đào tạo, bồi dỡng kiến thức về nghiên cứu thị trờng cho các cán
bộ kinh doanh của các doanh nghiệp .
PHẦN III
NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Trên cơ sở của luận cứ khoa học của quản trị kênh marketing và kết quả thu
nhận thông tin , để góp phần tạo ra những tiến độ tốt nhất cho công việc nghiên cứu
thị trờng của doanh nghiệp Việt Nam .
1/Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng để đa ra quyết định kinh doanh
đúng đắn kịp thời .
Trong tất cả doanh nghiệp Việt Nam, có rất nhiều doanh nghiệp , gặp rất nhiều
khó khăn về tiêu thụ hàng hoá , dẫn tơi tồn hàng và ảnh hởng tài chính , không có
hớng đúng đắn cho cho việc sản xuất hợp lý đó , về sự yếu kém trong khâu tiếp cận
thị trờng mà nguyên nhân chinh là do cha có sự đầu t thích đáng và đầy đủ vào việc
nghiên cứu thị trờng .
Mặc dù co phòng tiêu thụ thị trờng sang hoạt động của phòng này chủ yếu tập
chung vào công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp , xem nhẹ công tác thị trờng ,
một lĩnh vực gắn bó với việc tiêu thụ sản phẩm . công việc nghiên cứu thị trờng của
doanh nghiệp thờng tập chung một nhóm trong phòng , hoặc chỉ tính có sẵn từ trớc
mà không lờng trớc tính cạnh tranh của hàng hoá nhập khẩu hay hãng khác về
những điểm gì hơn , kém sản phẩm mình .Cộng với các trình độ của các nhân viên
còn hạn chế thiếu kinh nghiệm và nghiệp vụ marketing và làm việc thiếu vận động
sáng tạo .Vậy thông tin về thị trờng còn sai lệch về sản phẩm , không đầy đủ và thiếu
tính khoa học , kết quả 1 số thị trờng bị giảm hoặc triệt tiêu hoàn toàn , đồng thời với
sự giảm chu kỳ sống của một sản phẩm , và sản phẩm mới đa ra thiếu theo sát sự
biến đổi của nhu cầu của giới tiêu dùng .
Để nắm vững những thông tin này nhà máy có thể tiến hành các điều tra thêm
tạo điều kiện để các nhà đầu t vào các khu công nghiệp tập trung
-nông nghiệp :
Đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông thôn theo hớng phát triển các loại
nông sản hàng hoá có chất lợng và giá trị cao hớng tới 1 nền nông nghiệp sinh thái , mở
mang các hoạt động dịch vụ phát triển công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn ,
nhất là trong lĩnh vực chế biến và tiêu thụ nông sản thực phẩm .
+ Đào tạo ngành nghề giải quyết việc làm trong nông thôn ở các vùng ven đô .
+ Tiếp tục đổi mới công tác quản lý hợp tác xã nông nghiệp cho phù hợp với mô
hình hợp tác xã mới , tạo điều kiện phát triển các loại hình kinh tế hợp tác đa dạng trong
nông nghiệp .
+ Nghiên cứu hoàn chỉnh qui hoạch và mở rộng vùng chuyên canh nh vùng cây ăn
quả , vùng rau sạch .
+ Tích cực thực hiện xoá đói giảm nghèo , xây dựng nông thôn mới .
+ Huy động nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
-Thơng mại du lịch dịch vụ :
Khai thác nguồn hàng , đẩy mạnh bán buôn và bán lẻ , tăng doanh số.
+ Tổ chức và củng cố thị trờng năng cao trách nhiệm cuả các tổ chức thơng nghiệp
quốc doanh trong việc tiêu thụ hàng hoá cho các doanh nghiệp .
+ Tháo gỡ những khó khăn , tạo ra các sản phẩm du lịch có chất lợng , thu hút khách
du lịch trong , ngoài nớc .
+ Tăng cờng các biện pháp quản lý hàng hoá.
- Thu chi ngân sách :
+Trên cơ sở dự báo tốc độ tăng GDP khoảng 7% năm 2000, tốc độ tăng giá khoảng
5%, khả năng có thể tăng thu ngân sách .Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng 1,8% so với
năm 1999 .
+ Bớc đầu dự kiến tổng chi ngân sách địa phơng tăng 17% .
3) Để hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trờng các doanh nghiệp cần:
-Thành lập tổ chuyên phụ trách công tác nghiên cứu thị trờng .
-Mặt khác với tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trờng thì phải có sợ đầu t
riêng về kinh phí hoạt động , nhân sự .