GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
Bài tập nhóm
PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHẬN THỨC VỀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG MỀM CỦA
SINH VIÊN ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giảng viên h ướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Trương Ngọc Thanh Lan 4084876
Nguyễn Ngọc Thư 4084913
Đoàn Hồng ngọc 3052287
Lê Thị Kim Anh 4061468
1
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
Mục Lục
CHƯƠNG I
2
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
1. Lý do chọn đề tài
Cuộc sống hiện đại với môi trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức
ép và cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các bạn trẻ, đặc biệt là các bạn sinh viên
phải trang bị nhiều kĩ năng để thích ứng. Ngày nay trình độ học vấn và các bằng cấp
không phải là yếu tố chính để đánh giá năng lực của một người. Nhưng đa phần các
bạn sinh viên chỉ chú trọng đến phần kĩ năng cứng này. Có những sinh viên học rất
tốt các môn trong trường đại học nhưng khi làm việc lại gặp rất nhiều khó khăn.
Trong hàng trăm sinh viên chỉ có số ít người đáp ứng được yêu cầu của các nhà
tuyển dụng. Thực tế cho thấy, khoảng 80% nhà quản lý và nhà tuyển dụng than
Thơ.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự nhận thức về phát triển kĩ năng
mềm của sinh viên khoa kinh tế Đại Học Cần Thơ.
- Một số giải pháp nhằm nâng cao kĩ năng mềm cho sinh viên khoa kinh tế Đại
Học Cần Thơ.
Thiết kế nghiên cứu:
Loại thiết kế: Nghiên cứu mô tả - thiết kế nghiên cứu đơn thành phần.
Chọn mẫu nghiên cứu:
a. Xác định tổng thể:
Tất cả sinh viên đang học tại trường Đại học Cần Thơ.
b. Cỡ mẫu:
Cách xác định cỡ mẫu:
• Độ biến động dữ liệu: V=p(1-p)
• Độ tin cậy (α)
• Tỉ lệ sai số (MOE)
4
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
Trong thực tế nhà nghiên cứu thường sử dụng độ tin cậy 95% ( hay α = 5%
⇒
Z
α/2
= Z
2.5%
= -1.96), và sai số cho phép là 10%, vậy với giá trị p=0,5 ta có cỡ
mẫu n tối đa được xác định như sau:
( )
[ ]
2
2
• Phân tích hồi qui tuyến tính đa bội
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để hổ trợ trong việc phân tích số liệu.
5
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1 Thời gian
Thời gian thu thập số liệu và nghiên cứu dự kiến từ 08/2010 đến 10/2010.
7.2 Không gian
Phạm vi nghiên cứu: trường Đại Học Cần Thơ.
8. Câu hỏi nghiên cứu
- Có phải đa số các bạn sinh viên không quan tâm đến việc phát triển kĩ năng
mềm hay không?
- Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến sự nhận thức phát triển kĩ năng mềm
của sinh viên?
- Các biện pháp nào sẽ được sử dụng để cải thiện kĩ năng mềm cho sinh viên?
9. Lược khảo tài liệu
9.1 Một số lý thuyết liên quan
9.1.1 Khái niệm về nhận thức
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh
biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tínhtích cực, năng động,
sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn hay nhận thức
cũng được hiểu là quá trình biện chứng của sự
phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không
ngừng tiến đến gần khách thể.
* Các giai đoạn của nhận thức:
Theo quan điểm của phép tư duy biện chứng, hoạt động nhận thức của con người đi
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Con đường nhận thức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp,
7
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
của mỗi người lao động, các yếu tố này được người ta gọi là "Kỹ năng mềm" hay
Soft skills.Vậy soft skills là những cái gì? Nó ngày càng phổ biến trong đời sống
văn phòng. Soft skills là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc
sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng
quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới là những
thứ thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên
môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt mà phụ thuộc chủ
yếu vào cá tính của từng người. Chúng quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là
thước đo hiệu quả cao trong công việc. "Soft skills" còn mô tả những đặc tính riêng
về tính cách của người xin việc như sự duyên dáng trong giao tiếp, sự thân thiện và
tinh thần lạc quan.
"Soft skills" bổ trợ cho "hard skills", là những kỹ năng chính nhà tuyển dụng
yêu cầu ở ứng viên. Những kỹ năng cứng (hard skills) ở nghĩa trái ngược thường
xuất hiện trên bản lý lịch, khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo
về chuyên môn. Bạn nghĩ rằng người ta sẽ rất ấn tượng với hàng loạt các bằng cấp
của bạn, một số lượng lớn các kinh nghiệm có giá trị và những mối quan hệ ở vị trí
cao. Nhưng chỉ những điều đó thôi có thể không đủ để giúp bạn thăng tiến trong
công việc. Bởi bên cạnh đó, bạn còn cần phải có cả những kỹ năng “mềm” vì thực tế
cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn
lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị. Chìa khóa dẫn đến
thành công thực sự là bạn phải biết kết hợp cả hai kỹ năng này.
“Soft skills” ngày càng được đánh giá cao. Rất nhiều nhà tuyển dụng xem trọng
những kỹ năng thiên về tính cách này và xem đây là một trong những yêu cầu tuyển
dụng quan trọng.
9.2 Các nghiên cứu đã thực hiện
PGS.TS. Nguyễn Quý Thanh (2008), "Nhận thức, thái độ và thực hành của
sinh viên với phương pháp học tích cực”.Đề tài được xây dựng trên cơ sở một khảo
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
10. Mô hình nghiêm cứu
10
Thống kê mô tả
Hồi qui tuyến tính.
Giải Pháp
Bộ Số Liệu
Xác định thông tin
chung sinh viên
Thực trạng về kĩ
năng mềm của sinh
viên
Nhân tố ảnh hưởng
đến sự nhận thức về
phát triển kĩ năng
mềm
của SV
Mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến nhân thức
của sinh viên
H
0
: các sinh viên khác nhau sẽ nhận
thức giống nhau.
Kiểm định ANOVA or
Kiểm định t
Phân tích nhân tố
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
1.3 Sinh viên theo năm
Biểu đồ 2: Sinh viên theo năm
Đối với sinh viên theo năm thì sinh viên năm 3 chiếm 41%, sinh viên năm 2
chiếm 25%, sinh viên năm 4 chiếm 24%, còn lại là sinh viên năm nhất chiếm 10%
1.4 Điểm trung bình tích lũy
Bảng 2: Điểm trung bình tích lũy
N Thấp nhất Cao nhất Trunh bình
Điểm TBTL
82 2,3 3,8 3,1
Nguồn: Số liệu điều tra của nhóm, 10/2010
Dựa vào bảng phân tích cho thấy điểm trung bình của sinh viên khá cao ở
mức trung bình chung là 3,1. Trong đó cao nhất là 3,8 và thấp nhất là 2,3.
12
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
Biểu đồ 3: Biểu đồ nhóm điểm của sinh viên
Nguồn: Số liệu điều tra của nhóm, 10/2010
Qua bảng 2 và biểu đồ 2 cho thấy, trong 82 sinh viên có điểm trung
bình thì có đến 46,3% là sinh viên có điểm trung bình từ 2,81 đến 3,3; 30,5%
là sinh viên có điểm trung bình từ 2,3 đến 2,8; 23,2% sinh viên có điểm trung
bình từ 3,31 đến 3,8.
2. Thực trạng về nhận thức kỹ năng mềm
2.1 Những kỹ năng hiện có
Bảng 3: Những kỹ năng hiện có của sinh viên
Kỹ Năng Số người % % (*)
1. Sáng tạo 32 32 10,81
2. Làm việc nhóm 54 54 18,24
3. Giao tiếp 51 51 17,23
4. Thuyết trình 25 25 8,45
42.6% 57.4%
17.6% 18.8%
KN giao tiếp
22 29 51
43.1% 56.9%
16.8% 17.6%
KN thuyết trình
14 11 25
56.0% 44.0%
10.7% 6.7%
KN viết báo cáo
5 11 16
31.2% 68.8%
3.8% 6.7%
KN quản lý TG
12 18 30
40.0% 60.0%
9.2% 10.9%
KN tìm kiếm TT hiệu quả
17 12 29
58.6% 41.4%
13.0% 7.3%
KN lãnh đạo
8 8 16
50.0% 50.0%
6.1% 4.8%
14
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
Kỹ năng
13.7% 21.6% 41.2% 23.5%
70.0% 44.0% 51.2% 50.0%
KN thuyết trình
2 7 6 10 25
8.0% 28.0% 24.0% 40.0%
20.0% 28.0% 14.6% 41.7%
KN viết báo cáo 0 6 8 2 16
.0% 37.5% 50.0% 12.5%
15
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
Kỹ năng
Sinh viên theo năm Tổng
.0% 24.0% 19.5% 8.3%
KN quản lý thời gian
2 9 14 5 30
6.7% 30.0% 46.7% 16.7%
20.0% 36.0% 34.1% 20.8%
KN tìm kiếm TT hiệu quả 2 8 13 6 29
6.9% 27.6% 44.8% 20.7%
20.0% 32.0% 31.7% 25.0%
KN lãnh đạo
3 2 5 6 16
18.8% 12.5% 31.2% 37.5%
30.0% 8.0% 12.2% 25.0%
KN tư duy phản biện 5 3 2 2 12
41.7% 25.0% 16.7% 16.7%
50.0% 12.0% 4.9% 8.3%
KN GQVĐ và đưa ra QĐ
3 8 11 9 31
Std. Error
Mean
Mức độ cần thiết
của kỹ năng mềm
Nam 48 4.27 .81839 .11813
Nữ 52 4.54 .64051 .08882
Nguồn: Số liệu điều tra của nhóm, 10/2010
Giá trị P của kiểm định F = 0.137 > 0.05 không có sự khác nhau về
phương sai của 2 tổng thể sử dụng kết quả ở dòng Equal variances assumed.
Giá trị P của kiểm định t= 0.071 < 0,2 (mức ý nghĩa) có sự khác biệt về
mức độ cần thiết của kỹ năng mềm giữa sinh viên nam và nữ. Trong đó, nữ có mức
độ cần thiết trung bình lớn hơn nam.
Bảng kết quả kiểm định t
Levene's Test
for Equality of
Variances t-test for Equality of Means
F Sig. t df Sig. (2-tailed)
Sự cần thiết của
kỹ năng mềm
Equal variances
assumed
2.243 .137 -1.828 98 .071
Equal variances
not assumed
-1.811 88.964 .074
17
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
Bảng kết quả kiểm định ANOVA
Sự cần thiết kỹ năng mềm
Nguồn: Số liệu điều tra của nhóm, 10/2010
Đa số các sinh viên cho rằng các kỹ năng mềm cần thiết trong thời gian học
đại học là: Sáng tạo (63%), làm việc nhóm (79%), giao tiếp (61%), thuyết trình
(69%) và tìm kiếm thông tin hiệu quả (51%). Các kỹ năng còn lại đều dưới 50%.
Đối với các kỹ năng mềm cần thiết khi đi làm, một số kỹ năng mà sinh viên
cho là cần thiết như: sáng tạo (71%), giao tiếp (71%), thuyết trình (54%), quản lý
18
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
thời gian (51%), lãnh đạo (56%), giải quyết vấn đề và ra quyết định (58%). Các kỹ
năng còn lại cũng dưới 50%.
5. 2.4 Một số thực trạng khác về nhận thức kỹ năng mềm
Biểu đồ 4: Tỷ lệ tham gia các khóa đào tạo kỹ năng mềm
Nguồn: Số liệu điều tra của nhóm, 10/2010
Qua biểu cho thấy có đến 81% các bạn sinh viên chưa tham gia các lớp đào
tạo kỹ năng mềm, chỉ có 19% sinh viên đã gia qua các lớp đào tạo.
Bảng 8: Nhận thức sự quan trọng của kỹ năng mềm
Lý do Số người
Dễ xin việc 54
Tìm được việc làm có lương cao 25
Dễ thăng tiến trong công việc 64
Tiết kiệm thời gian và sức lực 26
Khác 5
Nguồn: Số liệu điều tra của nhóm, 10/2010
Đối với sự nhận thức về sự quan trọng của kỹ năng mềm, 64 sinh viên cho
rằng kỹ năng mềm quan trọng là vì nó giúp dễ thăng tiến trong công việc, 54 sinh
viên cho rằng dễ xin việc, 26 sinh viên cho rằng sẽ tiết kiệm được thời gian và sức
lực, 25 sinh viên cho rằng kiếm được việc làm có lương cao, 5 sinh viên còn lại có
lựa chọn khác.
6. 2.5 Cách thức học hiện tại của sinh viên
sự khác biệt phân bổ thời gian cho kỹ năng mềm giữa sinh viên các năm cho thấy
không có sự khác biệt về phân bổ thời gian giữa sinh viên theo năm.
Cách thức học %
Học theo cách học truyền thống 33
Thường xuyên đặt câu hỏi thắc mắc 35
Chủ động tìm tài liệu nghiên cứu 32
Tổng 100
20
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về kỹ
năng mềm
Nhận thức của sinh viên về phát triển kỹ năng mềm được thể hiện thông
qua việc phân bổ thời gian của sinh viên cho các hoạt động phát triển kỹ năng mềm.
Ta có các biến nhân tố ảnh hưởng như sau:
X1: Mức độ quan tâm đến kỹ năng cứng
X2: Mức độ quan tâm đến kỹ năng mềm
X3: Phân bổ thời gian cho học tập
X4: Phân bổ thời gian cho vui chơi giải trí
X5: Ảnh hưởng của chương trình học tín chỉ
X6: Ảnh hưởng của hoạt động ngoại khóa
X7: Ảnh hưởng của các lớp đào tạo
Bảng 11: Sự ảnh hưởng của các nhân tố
Mức độ
Thang đo Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
tên
và
giả
i
th
í
ch
các
nhân
tố:
Để
t
óm
t
ắ
t
các
t
số
l
ượng
các
nhân
t
ố
ít
hơn
số
biến.
Trên
thực
t
ế
ngh
i
ên
như
:
xác
định
t
ừ
trước
;
dựa
vào
E
i
gen-va
l
ue
,
biểu
đồ
dốc
,
ĩ
a.
Tuy nh
i
ên
do để thuận tiện và do số lượng biến khá ít nên chúng tôi
chọn phương pháp xác định từ trước
Bảng 12: Xác định hệ số tương quan của các nhân tố ảnh hưởng
Nguồn: Số liệu điều tra của nhóm, 10/2010
Nhóm chúng tôi chọn phương pháp xác định từ trước để đặt tên cho các nhân tố
Nhân tố F1 F2 F3
X1: Mức độ quan tâm đến kỹ năng cứng 0,791
X2: Mức độ quan tâm đến kỹ năng mềm
0,663
Nhân tố F1 F2 F3
X1:Quan tâm kỹ năng cứng 0,791
X2:Quan tâm kỹ năng mềm 0,663
X3: Phân bổ thời gian cho học tập 0,815
X4: Phân bổ thời gian cho vui chơi giải trí 0,895
X5: Ảnh hưởng của chương trình học tín chỉ 0,572
X6: Ảnh hưởng của hoạt động ngoại khóa 0,711
X7: Ảnh hưởng của các lớp đào tạo 0,688
22
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
Nhân tố 1(F1): Tác động của môi trường
X2:
Mức độ quan tâm đến kỹ năng mềm
0,368
Nguồn: Số liệu điều tra của nhóm, 10/2010
Như vậy ta có 3 đa thức với 3 nhân tố trong trường hợp này:
F1 = 0,360X2 + 0,313X5 + 0,412X6 + 0,368X7
F2 = 0,610X1 + 0,608X3
F3 = 0,790X4
Trong nhân tố F1 (Nhân tố môi trường) yếu tố X6 (
Ảnh hưởng của hoạt động
ngoại khóa
) tác động đến mạnh nhất đến F1, tiếp theo là yếu tố X7 (
Ảnh hưởng của
23
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
các lớp đào tạo
) và X2 (
Mức độ quan tâm đến kỹ năng mềm
), tác động yếu nhất đến
F1 là X5 (
Ảnh hưởng của chương trình học tín chỉ)
Đối với nhân tố F2 thì yếu tố X1 (
Mức độ quan tâm đến kỹ năng cứng
) tác
động nhiều đến nhân tố F2, sau đó là yếu tố X3 (
Phân bổ thời gian cho học tập
).
Còn nhân tố F3 chỉ có yếu tố X4 (
Phân bổ thời gian cho vui chơi giải trí)
là nhân tố
ảnh hưởng đến F3.
Std.
Error Beta Tolerance VIF
1 (Constant) 18.110 .820 22.077 .000
F1 3.814 .824 .403 4.625 .000 1.000 1.000
F2 -3.046 .824 322 -3.694 .000 1.000 1.000
F3 .598 .824 .063 .725 .470 1.000 1.000
Biến độc lập: phân bổ thời gian cho việc phát triển kỹ năng mềm
Giá trị Tolerances và VIF ở bảng Coefficients cho thấy không hiện diện hiện
tượng đa cộng tuyến giữa các biến.
ANOVA
b
Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.
1 Regression 2393.575 3 797.858 11.856 .000
a
Residual 6460.215 96 67.294
24
GVHD: Th.s Phạm Lê Hồng Nhung Bài tập nhóm
nghiên cứu Marketing
ANOVA
b
Total 8853.790 99
Biến độc lập: phân bổ thời gian cho việc phát triển kỹ năng mềm
Giá trị P của trị F của mô hình rất nhỏ (< mức ý nghĩa) mô hình phù hợp
với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho toàn tổng thể
Ta có p của giá trị t của 2 biến F1 và F2= 0,000 rất nhỏ vậy nhân tố về môi
trường và xu hướng học tập có ảnh hưởng đến nhận thức về phát triển kỹ năng mềm
của sinh viên. p của giá trị t của biến F3 = 0,47 > mức ý nghĩa, vậy nhân tố
cá nhân
k không có ảnh hưởng đến nhận thức về phát triển kỹ năng mềm của sinh viên.
Vậy ta có mô hình cụ thể như sau:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Quan kết quả nghiên cứu trên cho thấy các bạn sinh viên còn đầu tư
rất nhiều cho kỹ năng cứng, điều này thể hiện qua việc các bạn sử dụng đến
45,05% quỹ thời gian trong ngày cho việc học ở trường và tự học, nhưng chỉ có
18,1% thời gian cho việc phát triển kỹ năng mềm, và giữa nam và nữ có sự khác
biệt trong việc lựa chọn các kỹ năng phù hợp với từng giới tính. Tuy nhiên thì
25