Tiểu luận: Thu hút đầu tư trực tiếp nớc ngoài vào Cămpuchia - thực trạng và một số giải pháp - Pdf 21


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\

TIỂU LUẬN
Đề tài: Thu hút đầu tư trực tiếp nớc ngoài vào
Cămpuchia - thực trạng và một số giải pháp
Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
Cămpuchia - thực trạng và một số giải pháp
PHẦN I
TÍNH TẤT YẾU CỦA ĐỀ ÁN
Xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới là kết quả của quá trình phân công lao
động xã hội mở rộng trên phạm vi toàn thế giới đã lôi kéo tất cả các nớc và vùng lãnh thổ
từng bớc hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trong xu thế đó, chính sách đóng cửa biệt lập
với thế giới là không thể tồn tại. nó chỉ là kim hãm quá trình phát triển của xã hội. Một
quốc gia khó có thể tách biệt khỏi thế giới vì những thành tựu của khoa học và kinh tế đã
kéo con ngời xích lại gần nhau hơn và dới tác động quốc tế buộc các nớc phải mở cửa.
Mặt khác trong xu hớng mở cửa, các nớc đều muốn thu hút đợc nhiều nguồn lực từ
bên ngoài để phát triển kinh tế đặc biệt là nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI: vì thế
các nớc đều muốn tạo ra những điều kiện hết sức u đãi để thu hút đợc nhiều nguồn về
mình.
Nhận thức đợc vấn đề này chính phủ hoàng gia cămpuchia đã thực hiện đờng lối đổi
mới theo hớng mở cửa với bên ngoài. kể từ khi thực hiện đờng lối đổi mới đến này,

nớc phát triển và các nớc phát triển muốn thu hút đầu t vào nớc mình thi họ phải tuần thu
pháp luật, sự quản lí của mình và những thông lệ quốc tế. Tuỳ nhiên các nớc t bản phát
triển thờng chọn những nớc có điều kiện tơng đối phát triển hơn để đầu t. Bởi muốn đầu t
vào nớc nào đó phải có điều kiện nh cơ sở hạ tầng đủ để đảm bảo cho các hoạt động sản
xuất và một số ngành phụ trợ để phục vụ cho sản xuất đời sống. Còn những nớc lạc hậu thì
khi đầu t vào đó họ phải dành một phần cho xây dựng cơ sở hạ tầng và các ngành dịch vụ
để phục vụ yêu cầu sản xuất và đời sống. Vì vậy mà vào đầu thế kỷ 19 đầu t vào các nớc
phát triển tăng nhanh.
Khi nên kinh tế t bản phát triển, nền kinh tế của nó phát triển có tình chu kỳ, sau
mỗi chu kỳ kinh tế nền kinh tế các nớc công nghiệp lại dới vào khung hoảng vợt qua vào
giai đoạn này và tiếp tục phát triển thì họ phải đổi mới t bản cố định. đầu t ra nớc ngoài là
giải pháp tốt nhất về các nớc công nghiệp phát triển có thể chuyển may móc và thiết bị cần
thay thế sang các nớc kém phát triển và thu hối chi phí không nhỏ bù đăp cho mua sắm
may móc mới. Ngày này khi khoa học phát triển mạnh, chu kỳ kinh tế ngày càng ngắn thì
yếu cầu đổi mới là cấp bạch vì thế các nớc phát triển phải luôn tìm cho mình một thị trờng
để tiêu thụ công nghệ loại hai đó. Do đó đầu t ra nớc ngoài là biện pháp tốt nhất.
Ngày này các thuyết kinh tế đều chỉ ra rằng đầu t ra nớc ngoài thì cả hai nớc đều có
lợi. Mặt khác chính sách của các nớc đều có nhữn thay đổi, các nớc công nghiệp có xu
hớng tăng thuế VAT, thuế thu nhập

., các nớc đang phát triển dùng các hàng rào bảo hộ
chặt để bảo vệ hàng trong nớc, đồng thời để tranh thu nguồn vốn nớc ngoài, họ chủ trơng
giảm thuế và dành những u đãi lớn cho những nhà đầu t nớc ngoài. do vậy biện pháp đầu t
ra nớc ngoài là biện pháp hay nhất để các công ty tranh đợc các hàng rào bảo hộ và thuế.
Một lí do không thể không kể đến là việc sau khi dành đợc độc lập các quốc gia đều
tiến hành các bớc phát triển kinh tế theo hớng mở cửa tăng cởng quan hệ quốc tế nên có
nhu cầu lớn về hoạt động đầu t để khôi phục phát triển kinh tế để đất nớc thoát khỏi nghèo
lạc hậu. đây là cơ hội để các nớc phát triển và chiếm lấy các thị trờng của các nớc đang
phát triển. đầu t nớc ngoài là con đờng ngăn nhất để đợc các nớc đang phát triển chấp
thuận.

hiệu quả đi các công ty thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài nhằm khuyên khích hoạt động
kinh doanh và vợt qua yếu tố không hoàn hảo đó. Có hai yếu tố không hoàn hảo của thị
trờng là rào cản thơng mại và kiến thực đặc biệt
- Các rào cản thơng mại thuế và hạn ngạch…
- Kiến thực đặc biệt là chuyên môn kỹ thuật của các kỹ s hay khả năng tiếp thị đặc
biệt của các nhà quản lí khi các kiến thực naỳ chỉ là chuyên môn kỹ thuật thì các công ty
có thể bán cho các công ty nớc ngoài với một giá nhất định để họ có thể sản xuất sản phẩm
tơng tự. Những khi kiến thực đó nằm trong con ngời thì giải pháp duy nhất để sử dụng cơ
hội thị trờng tại nớc ngoài là thực hiện FDI. Mặt khác nếu các công ty bán các kiến thực
đặc biệt cho nớc ngoài thì họ lại sợ tạo ra đối thủ cạnh tranh trong tơng lai.
2.4. Lý thuyết chiết trung
Các công ty sẽ thực hiện FDI khi hộ tụ đủ ba lợi thế: địa điểm, sở hữu, nội địa hoá
về địa điểm là các u thế có đợc do tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại một địa
điểm nhất định những u thế về địa điểm có thể là các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn
lao động lãnh nghề và rể

Sở hữu là u thế cho một công ty có cơ hội tham gia sở hữu một số tài sản nhất định
nh nhãn hiệu sản phẩm, kiến thức kỹ thuật hay cơ hội quản lý…. Nội địa hóa là u thế đạt
đợc cho việc nội hoá hoạt động sản xuất thay vì chuyển nó đến một thị trờng kém hiệu quả
hơn.
Thuyết này khẳng định rằng khi hội tụ đầy đủ các lợi thế trên, các công ty sẽ thực
hiện FDI.
II. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA FDI
1. Khái niệm FDI
Các quan điểm và định nghĩa về FDI đợc đa ra tuỳ gốc độ nhìn nhất của các nhà
kinh tế nên rất phòng phù và đa dạng. qua đó, ta có thể rút ra một định nghiã chung nhất
nh sau .
FDI là loại hình kinh doanh mà nhà đầu t nớc ngoài bỏ vốn, tự thiết lập các cơ sở
sản xuất kinh doanh cho riêng mình, đứng chủ sở hữu, tự quản lí, khái thác hoặc thuế ngời
quản lí, khai thác cơ sở này, hoặc hợp tác với đối tác nớc sở tại thành lập cơ sở sản xuất

làm. do đó trong nớc có thể dẫn tới nguy cơ suy thoái, vì thế mà nớc chủ nhà không đa ra
những chính sách khuyên khích cho việc đầu t ra nớc ngoài. đâù t ra nớc ngoài thì doanh
nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn trong môi trờng mới về chính trị, sự xung đột
vũ trang của các tổ chức trong các quốc gia hay những tranh chấp nội bộ của quốc gia hay
đơn thuần chỉ là sự thay đổi trong chính sách và pháp luật của quốc gia tiếp nhận… tất cả
những điều đó đều khiến cho các doanh nghiệp có thể rời vào tình trạng mất tài sản cơ sở
hạ tầng. Do vậy mà họ thờng phải đầu t vào các nớc ổn định về chính trị cũng nh trong
chính sách và môi trờng kinh tế.
Đối với nớc tiếp nhận đầu t thì hoạt động FDI có tác động:
ã Tác động tích cực.
- Nhờ nguồn vốn FDI đầu t mà có thể có điều khiến tốt để khai thác tốt nhất các lợi
thế về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lí. Bởi các nớc tiếp nhận thì thờng là nớc đang phát
triển có tài nguyên song không biệt cách khai thác.
- Tạo điều kiện để khai thác đợc nguồn vốn từ bên ngoài do không quy định mức
vốn góp tối đa mà chỉ quyết định mức vốn góp tối thiểu cho nhà đầu t.
- Thông qua việc hợp tác với doanh nghiệp nớc ngoài hay cạnh tranh với doanh
nghiệp nớc ngoài và tiếp thu đợc kỹ thuật công nghệ hiện đại hay tiếp thu đợc kính nghiệm
quản lí kinh doanh của họ.
- Tạo điều kiện để tạo việc làm, tăng tốc độ tăng trởng của đối tợng bỏ vốn cũng nh
tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng trởng kinh tế, qua đó nâng cao đời sống nhân dân.
- Khuyến khích doanh nghiêp trong nớc tăng năng lực kinh doanh, cải tiến công
nghệ mới nâng cao năng suất chất lợng giảm giá thành sản phẩm do phải cạnh tranh với
doanh nghiệp nớc ngoài, một mặt khác thông qua hợp tác với nớc ngoài có thể mở rộng thị
trờng thông qua tiếp cận với bạn hàng của đối tác đâù t.
ã Tác động tiêu cực
- Nếu không có quy hoạch cụ thể và khoa học, có thể đầu t tràn lan kém hiệu qua, tài
nguyên thiên nhiên có thể bị khai táhc bừa bại về sẽ gây ra ô nhiễm môi trờng nghiệm
trọng
- Môi trờng chính trị trong nớc có thể bị ảnh hởng, các chính sách trong nớc có thể
bị thay đổi do khi đầu t vào thì các nhà đầu t thờng có các biện pháp vận động quan chức

pháp định sau khi đã nộp thuế cho nớc sở tại và trả lợi tức cổ phần cho các cổ đồng nếu là
công ty cổ phần.
- FDI thờng đợc thực hiện thông qua việc xây dựng mới hay mua lại một phần hoặc
toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, thông qua việc mua cổ phiếu để thông tin xác nhận
5. Các lý luận khác về FDI
5.1. Lý luận về chu kỳ sản phẩm
Lý luận này đề cập tới chu kỳ phát triển của chu kỳ tuổi thọ của sản phẩm quyết
định các doanh nghiệp phải đầu t ra ngoài để chiếm lĩnh thị trờng ra nớc ngoài. Lý thuyết
này đợc RAYMOND VERNON xây dựng năm 1966, nhấn mạnh về vòng đời của một sản
phẩm bao gồm 3 thời kỷ: thời kỷ sản phẩm mới, thời kỷ sản phẩm hoàn thiện, thời kỷ sản
phẩm tiêu chuẩn hay chính muối. Lý thuyết này chỉ ra rằng chỉ đợc thực hiện khi sản
phẩm bớc sang thời kỷ chuẩn hoá và chi phsi sản xuất là yếu tố quyết định khi cạnh tranh.
Lý luận trên này vạch ra sự khác nhau về tầm quan trọng của các yếu tố sản xuất
trong các giai đoạn phát triển sản phẩm, là cái làm này nảy sinh quy luật chiến dịch lợi thế
5.2. Quyết cầu thành hữu cơ của đầu t
Cạnh tranh thị trờng đang đợc mở rộng, tiền đề sống của xí nghiệp là phải tiếp tụ
tăng trởng, đầu t ra nớc ngoài nhằm bảo vệ vị trí của mình trên thị trờng ngày càng mở
rộng. xét dới gốc độ của quy luật đầu t, muốn duy trì năng lực thu lời của đầu t thì phải
tiến hành đầu t mới nêú không thì thu lao của đầu t sẽ giảm, các nhà đầu sẽ đầu t ra nớc
ngoài với mục đích ngắn ngừa đối thu cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng.
5.3. Lý luận về phân tán rủi ro
H.M. Markawitey cho rằng sự lựa chọn đầu t có hiệu quả là đầu t đa dạng hoá sản
phẩm, tức là phần tán hoá, mức bù trừ thù lao giữa các hạng mục đầu t thấp hoặc ấm sẽ có
thể khiến cho thù lao dự kiến lớn giá trị của biến độ về thù lao.
Đa dạng hoá làm cho sản phẩm có sự khác biệt, sự khác biệt theo chiều ngang, sự
khác biệt theo chiều rộng có thể phân tán rủi ro
III. XU HỚNG VẬN ĐỘNG CỦA FDI
1. FDI tăng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tỷ trọng vốn đầu t.
Tổng lu chuyển vốn quốc tế ngày càng tăng nhanh trong những năm gần đây
khoảng 20 đến 30% một năm. điều đó cho thâý xu thế quốc tế hoá đời sống ngày càng

tranh gay gặt trong thu hút FDI.
- Tác động của quốc cách mạng khoa học kỹ thuật khiến các nứơc công nghiệp phải
thờng xuyên thay thế may móc thiết bị lạc hậu để làm đợc điều này họ phải tìm đợc nơi để
chuyển giao các công nghệ, đó là các nứơc đang phát triển các nớc công nghiệp lại thu đợc
giá trị mới.
- Thế giới xuất hiện nhiều vấn đề mà một mình các nớc công nghiệp không thể giải
quyết hết vì thế cần phải hợp tác với các nớc đang phát triển.
- Các nớc đang phát triển đạt đợc những thanh tu to lớn, về kinh tế, đảm bảo môi
trờng vĩ mô và cải thiệt môi trờng đầu t thuận lợi, tham gia ngay càng mạnh vào phần
công lao động quốc tế, điều đó ngày càng thu hút đợc FDI.
Tuỳ nhiên ngày này lợc vốn FDI vẫn chủ yếu trong khối OECD, 80% lợng FDI vẫn
hớng vào các nớc phát triển. Theo dự đoán của WB lợng FDI vào các nớc song lợng FDI
vẫn tiếp tục tăng vào các nớc phát triển, để thu hút đợc nhiều lợng FDI hơn nữa cần tiếp
tục tạo ra sự ổn định trong môi trờng chính trị xã hội và tốc độ tăng trởng cao đó là nhân tố
lớn cơ bản, không thể thiếu trong thu hút FDI
IV. SỰ PHẦN BỐ FDI KHÔNG ĐỀU CHO CÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ
Những năm 1960 tinh đạt tốc độ tăng trởng cao, vốn đầu t chủ yếu tập trung vào
khu vực này. Sau đó những năm 1970 đến năm 1980 lạm phát tăng nhanh có dấu hiệu suy
thoái khủng hoảng nên lợng vốn FDI có xu hớng chuyển sang các nớc đang phát triển ở
Đông Nam Á, nơi có cải cách mới đang là nền kinh tế năng động nhất trên thế giới.
Bảng2:FDIvào khuvực các nớc đangphát triển thời kỷ 86 đến 90
Khu vực FDI bình quân 1 năm ( tỷ USD) Tốc độ tăng bình quân
(%)
Mỹ La tinh 26 22
Tây á 0,4 17
Đông Nam Á 14 37
Châu phí 3 6
Nguồn: World Investment Report, UN, New york
Nguồn FDI vào Đông Nam Á chủ yếu là từ Mỹ, Nhật Bản và các nứơc công nghiệp
khác.

Quốc
5.2 Malaysia
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997, Malaysia đã điều chỉnh
chính sách thu hút đầu t nớc ngoài.
VI. ĐỐI VỚI NGUỒN VỐN ĐẦU T NỚC NGOÀI DÀI HẠN
- Tiếp tục chính sách thặt chặt tiền tệ để ổn định môi trờng đầu t nớc ngoài.
- Phục hồi khu vực tài chính ngân hàng để tăng thêm niềm tin cho các nhà đầu t nớc
ngoài cụ thể là
+ Thành lập quỹ Danaharta để mua lại các khoản nợ không thể hoàn trả của các
ngân hàng và kiểm soát lại việc thu các khoản nợ này, cũng nh phục hồi việc vay vốn của
các công ty
+ Xác nhập 58 ngân hàng và công ty tài chính thành 10 ngân hàng lớn hơn.
+ Giới hạn tốc độ vay vốn ở mức 15 % giảm 1/2 so với 1997
- Cho phép ngời nớc ngoài sở hữu 61 % cổ phần trong các dự án đầu t vào ngành
viễn thông, sau 5 năm tỷ lệ này còn rút xuống 49%, trong lĩnh vực bảo hiểm thì tối đa là
51 %
- Cho phép nhà đầu t nớc ngoài có cổ phần trong hai doanh nghiệp lớn thuộc quyền
quản lý chặt chẽ của chính phủ, đó là hãng hàng không Malaysia và tập đoán sản xuất ô tô
Protoan.
- Cho phép ngời nớc ngoài có thể mua các tài sản chiến lợc của quốc gia và đợc
quản lý một số sân bay của đất nớc
- Khuyến khích các xí nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào chơng trình “ ngời cung cấp
toàn cầu” năm 1999 để mở rộng và liên kết nội địa các công ty đầu t nớc ngoài ( đặc biệt là
TNCs). Theo chơng trình này, các công ty điạ phờng sẽ đợc TNCs đào tạo kỹ năng lãnh
đạo, công nghệ sản xuất với chi phí đợc chính phủ trợ cấp 55 % thông qua chơng trình nay,
cấp kỹ năng”. Bang Penang- là bang có mạng lời các công ty điện tử lớn nhất của
Malaysia chịu trách nhiệm thực hiện chơng trình này có 8 TNCs và 9 Xí nghiệp vừa và
nhỏ tham gia chơng trình này.
CHƠNG II
THỰC TRẠNG THU HÚT FDI ĐẦU T NỚC NGOÀI TẠI CĂMPUCHIA

pháp nông nghiệp truyên thống và công nghệ mới vẫn đợc kết hợp chặt chẽ và Cămpuchia
cũng thiếu cơ sở vất chất những dơng nh chính phủ Cămpuchia nhận ra đợc tầm quan
trọng trong việc nhấn mạnh. Sự phát triển của đất nớc đã thực hiện một số sáng kiến giúp
tăng trởng xã hội.
II. SỐ VỐN VÀ MỘT SỐ DỰ ÁN TRONG NĂM QUA
Chi tiêu cho đầu t đạt đợc 5% vào năm 2002 và giảm từ mức 18% so với năm
2001.lý do là sự tăng trởng chậm hơn ở cả hai khu vực đầu t công cộng và t nhân. đầu t
công cộng tăng 5% chậm hơn đáng kể so với năm 2001 khi mức đạt 24% tăng trởng giảm
không liên quan đến chính trị những liên quan đến mức thực hiện luật chính sách theo luật
chính sách của mỗi năm 2000, 2001 và 2002 đầu t công cộng phải tăng 0,5 % năm 2001 và
0.9 năm 2002. tỷ lệ tăng trởng cao của đầu t công cộng năm 2001 ở mức 24%. Nguyên
nhân chính là do việc sử dụng chi tiêu ngân sách vào năm 2000 đợc viện trợ tài chính từ
nớc ngoài, chỉ đạt đợc 83% của mục. Mà khi đó sử dụng vốn năm 2001 đạt 117% mức
tăng trởng của đầu t năm 2002 mà cao hớn mục tiêu 0.9% bị tác động của việc sử dụng
vốn đạt 123% mục tiêu. Cũng vậy đầu t t nhân trong và ngoài nớc tăng trởng chậm hơn
giảm từ 13% năm 2001 xuống 10% năm 2002. Nguyên nhân chính là do sự giảm vốn 152
triệu USD năm 2001, có hai lý do cơ bản cho việc giảm đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào
Cămpuchia là sự hồi phục kinh tế chậm cháp của khu vực đồng nam là phần lớn là các
nhà đầu t của Cămpuchia ở đây và sự nâng cao nhanh hơn của môi trờng đầu t ở các nớc
cạnh tranh nh Việt nam, Philipine, Trung quốc, Thái lan, tiến trình nâng cấp cơ sở vật chất
và môi trờng tổ chức ở Cămpuchia vẫn không bằng các nớc cạnh tranh. Vì dụ nh Việt
Nam đã nâng cấp giao thống, điện, hệ thống tời tiêu và hệ thống tổ chức cơ quan ở mức
mà Cămpuchia vẫn cha đạt đợc hiện này.
Cămpuchia tụt hậu sau những nớc cạnh tranh trong việc thiết lập môi trờng đầu t
thuận lợi hơn, FDI hầu nh không thể tăng, điều này yếu cầu đòi hỏi một nổ lực to lớn của
chính phủ để thực hiện nhiều chính sách cải tổ cần thiết, đặc biệt những chính sách liên
quan đến hành chính và cuộc đầu tranh chống lại tham nhũng, một chính sách kinh tế mới
nhấn mạnh một chiến lợc mà tiên cho những hoạt động đặc biệt là cần thiết dựa trên
những nhất định trên, các nhà đầu t t nhân trong nớc mà sản xuất cho trong nớc hoặc cho
xuất khẩu nên đợc coi là những hoạt động chiến lợc mà có thể thúc đẩy những tăng trởng

phần GDP tăng từ -3.6 % trong năm 1992. lên -7.8 năm 1995 trớc khi giảm đến -4,2%
năm 1997. Đầu t trực tiếp của nớc ngoài(FDI) tăng u tiên năm 1997 và khủng hoảng đã
làm tăng phần vốn GDP trong GDP từ 9.8% năm 1992 lên 20.4% năm 1996, FDI đã góp
phần giải quyết đợc nguồn vốn khán hiếm trong nớc.
Trong khi tỷ lệ tăng trởng GDP vẫn rất ấn tợng, những nó cũng đợc theo thấm hút
tài khoản hiện hành của GDP tăng từ -2.5% năm 1992 lên -16.1% năm 1996, giảm xuống -
11.4% khi mức tăng trởng GDP giảm hẳn năm 1997(bảng 1) đó là kết quả của sự phát
triển công nghiệp, sản lợng công nghiệp đạt đợc mức tăng trởng 15.7% năm 1992,13.1%
năm 1993 và 18.2% năm 1996 tăng trởng trong nông nghiệp tăng ít trong cùng kỳ đạt mức
cao nhất 6.5% năm 1995 Và tối tệ nhất –1% năm 1998. Sự ứ đọng, đình đốn tơng đối
trong nông nghiệp đã làm giảm năng lực của ngành nông nghiệp để tạo ra đủ ngoại tệ để
giảm thâm hụt nhập khẩu máy móc và hàng hoá trung gian bao gồm những máy móc đặc
biệt dệt máy và vải vóc cho sự tăng trởng của khu vực sản xuất làm trầm trọng hơn CA.
Cơ cấu kinh tế Cămpuchia đợc thống trị bởi nông nghiệp. Trong khi trồng lúa là chủ
yếu nông nghiệp đồn điền cũng tăng đáng kể. Nông nghiệp chiếm 51% GDP năm 1994
sản xuất chỉ chiếm 6% năm 1997 cũng giống nh Malaysia khi nớc này mới dành đợc độc
lập từ Anh năm 1957. Công nghiệp sản xuất xây dựng mỏ và những vận dụng chiếm 15%
GDP năm 1997 của Cămpuchia, công nghiệp tăng đang kể hơn nông nghiệp 10.7% trong
năm so với nông nghiệp chỉ tăng 2.2% và so với mức tăng GDP là 9.5% trong giai đoạn
1990 đến 1998.
Sự phục thuộc của Cămpuchia vào nông nghiệp còn cao hơn khi nói đến nguồn lao
động chiếm 78% năm 1996(xem bảng) trong khi đó nguồn lực công nghiệp chỉ chiếm 47%,
phần còn lại thuộc ngành dịch vụ và thơng mại là một nền kinh tế điển hình đang nổi lên
Cămpuchia chỉ có 39% dân số trong lực lợng lao động. Tỷ lệ thất nghiệp là 2.3% trong
năm 1993 đến 1994. những phần còn lại lực lợng lao động cũng đang chở tuyển dụng là
nền kinh tế điển hình đi lên từ chiến tranh và nội chiến dài, Cămpuchia có một lợng lớn
ngời tàn tật năm 1996, 7.8% ngời Cămpuchia bị dị dạng vĩnh cửu và 6.8% ngời bị tàn tật.
1. Thu hút đầu t nớc ngoài tại Cămpuchia
Đầu t trong khu vực từ nhân một phần của tổng đầu t cố định trong nớc đạt đợc
68.9% năm 1997, những con số này cần đợc xem xét thất trọng vì nền kinh tế chuyển đổi

tính toán xuống đến ở mức đầu t thực tế , ví dụ trong khoảng 20 đến 30% của dự án đợc
thông qua đã nhận xét rằng công nghiệp hớng xuất khẩu liên quan đến đầu t trực tiếp nớc
ngoài có thể góp phần cung cấp 20% công việc làm mới. Một nguồn cung cấp lớn lao
động rẻ tiền cũng nh GSP và sự miễn thuế rộng rãi cũng khuyến khích FDI vào các ngành
xuất khẩu nhiều lao động trong những năm 90 vào Cămpuchia.
Nguồn lợi lớn từ đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giúp đợc chuyển đổi cơ cầu thơng mại
của Cămpuchia, xuất khẩu và nhập khẩu chính thực tăng từ 15 triệu USD và 180 Triệu
USD, năm 1983 lên 330 triệu USD và 660 triệu USD năm 1997 là kết quả chính của đa
dạng hoá sản xuất hàng hoá hỗn hợp chiếm 58.8% xuất khẩu 1995, những phần của nó
giảm xuống 44.6% năm 1996 giảm 22%. Nguyên liệu và sản phẩm gỗ cũng giảm đáng kể
phần xuất khẩu của nó giảm từ 17.1% năm 1995 xuống 9.7% năm 1996, giảm xuống 42%
sản phẩm quân áo và đồ phục tùng khác tăng tỷ lệ xuất khẩu từ 6.5% năm 1995 lên 20.2 %
năm 1996 và 52.8% năm 1998 sản xuất gỗ và nguyên liệu đạt mức tăng từ 2% năm 1995
lên 7.7% năm 1996.
Thị trờng xuất khẩu truyền thống của Cămpuchia cũng thay đổi. Sự phụ thuộc ban
đầu vào Việtnam và các nớc xã hội chủ nghĩa trớc khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trờng vào những năm 1990 với ngoại thơng lớn hơn với các nớc kinh tế Asean. Thái lan
vẫn giữ là thị trờng xuất khẩu chính, mặc dù thị phần của nó giảm 42% trong năm 1995
xuống 27% năm 1996 và 26.2% năm 1997(xem bảng 2). Thái lan luôn là một đối tác
thơng mại quan trọng với Cămpuchia, thậm chí trong xuất chiến tranh lạnh, tuỳ một số
việc trao đổi thơng mại đó đợc thực hiện không hợp pháp.
Singapore là thị trờng xuất khẩu lớn thứ hai, xuất khẩu của nó tăng từ 25.9% năm
95 lên 26.2% năm 96 những giảm lớn xuống 14.7% năm 1997. các nớc châu Âu cũng dự
định mở rộng phần của họ trong xuất khẩu từ Cămpuchia khoảng 6.2% năm 1995 lên
14.0% năm 1997. Trong khi phần ASEAN giảm từ 72.8% xuống còn 50.3% trong cùng
kỳ, sự hội nhập của Cămpuchia vào ASEAN cả chính thức lẫn không chính thức sau khi
sự sáp nhập của nó đã trở nên có ý nghĩa quan trọng việc toàn cầu hoá. Pháp là một nớc
thống trị Cămpuchia trớc đây là thị trờng xuất khẩu chính năm 1996 trong EU vào
Cămpuchia tỷ lệ của nó từ 2.1% năm 1995 lên 9.9% vào năm 1996. Nhng lại giảm xuống
còn 1.9% năm 1997, có sự thay đổi trong cơ cầu nhập khẩu của Cămpuchia từ giai đoạn

Sự tăng trởng của GDP 7.1 4.1 4.0 7.6 7.0 1.0
Nông nghiệp 1.9 -1.0 0.0 6.5 2.4 1.2
Công nghiệp 15.7 13.1 7.5 9.9 18.2 -2.9
Dịch vụ 11.2 7.0 7.5 7.8 7.0 2.6
Tiết kiệm nội bộ(% GDP) 7.3 5.6 4.8 5.4 4.9 4.7
Đầu t nội bộ(%GDP) 9.8 14.3 18.5 21.2 20.4 16.1
Tỷ lệ tăn trởng CPI 112.5 41.0 17.9 3.5 9.0 9.1
Hoạt động chính phủ
trung ơng(%GDP)
Chi tiêu 9.8 11.2 16.5 16.7 16.3 13.9
Doanh thu 6.2 5.4 9.6 8.9 9.1 9.7
Cân bằng -3.6 -5.8 -6.9 -7.8 -7.2 -4.2
Tài khoản hiện hành
(%GDP)
-2.5 -9.4 -13.7 -16.1 -15.5 -
11.4
Nguồn: Chan S.et al(1999:19); báo cáo từ ngân hàng thế giới(1999)
Bảng 2: Cơ cấu xuất nhập khẩu của Cămpuchia, năm 1995_1997(%)
Nguồn: computed from Cambodia, 1998, Cambodia: Imports- Exports,1995-1996-
1997
Theo thống kê bộ kế hoạch đầu t của vơng quốc Cămpuchia cho thấy có 10 nớc đã
đầu t nhiều nhất vào Cămpuchia trong thời hạn 5 năm, bắt đầu từ năm 1994 đến 1998:
Bảng 3. Cơ cấu đầu t của 10 nớc vào Cămpuchia
1995
Exports
Imports
1996
Exports
Imports
1997

hết các nớc. Chính phủ của thủ tớng Hun Sen đã chứng tỏ tính quan trọng trong việc thúc
đẩy phát triển thơng mại với nhiều loại hàng hoá. Sau khi giành chính quyền, ông Hun Sen
đã ăn mừng hai thành tựu về chính sách với nớc ngoài lâu dài. Cả hai thành tựu này đã
thúc đẩy xuất khẩu và thu hút xuất khẩu định hớng đầu t nớc ngoài. Đầu tiên Cămpuchia
có quan hệ thơng mại bình thơng với Mỹ vào đầu 1998. với quan hệ này, thuế quan đối với
hàng dệt may đã giảm từ 40% xuống còn 3%. Kết quả đạt đợc là sự bùng nổ về xuất khẩu
ra thị trờng lớn nhất của thế giới. Tiếp theo, Cămpuchia gia nhập hiệu hộ các nứơc Đông
Nam Á vào tháng 4 năm 1999, và Cămpuchia có thể bắt đầu hội nhập lại với cộng đồng
các nớc Đông Nam Á. Vì một triển vọng về thơng mại, các thanh viên ASEAN của
Cămpuchia đã cho phép nớc này xuất khẩu hàng hoá sang nớc họ với tỷ lệ thuế quan u tiên.
Chế độ thuế quan của Cămpuchia có lợi cho đầu t nớc ngoài và tăng cờng thơng mại.
Nguyên liệu thổ, các linh kiện rơi và các công cụ nhập khẩu cho sản xuất kinh
đoanh là có đối tợng đợc giảm thuế. Nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, và các dụng cụ
khác đợc miễn thuế nhập khẩu. Xuất khẩu của Cămpuchia bao gồm phần lớn hàng dệt may,
gỗ, gạo, cao su, ngô và các nông sản khác. ngành dệt may đang mang lại thu nhập về xuất
khẩu cho Cămpuchia và là một phần quan trọng nhất đối với nền kinh tế. Cămpuchia ngoài
gỗ và khai thác hàng dệt may là nguồn thu về xuất khẩu lớn nhất của Cămpuchia năm
1999, dệt may xuất khẩu của Cămpuchia đạt 606 triệu USD, tăng 60% so với năm ngoài,
trong nửa đầu năm 2000, xuất khẩu tăng 53.5% đạt 422.8 triệu USD, theo tin của bộ
thơng mại Cămpuchia xuất khẩu hơn một tỷ USD giá trị hàng dệt vào năm 2001.
Cảng tỉnh Sihanoukville là cảng lớn nhất của Cămpuchia và là mối liên kết đờng
biển với các đối tác thơng mại khu vực. Thơng mại hàng hoá trọng yếu cũng phát triển
giữa Thailand và Cămpuchia vào tỉnh Koh Kong,
Hàng xuất khẩu chính của Cămpuchia là cao su, gỗ, đậu tơng, thuỷ sản, Ngô, Vừng,
Bông gạo và thuốc lá. Nhập khẩu chính là Thuốc lá, nguyên vật liệu xây dựng, Xăng dầu,
May móc và ô tô. Thị trờng chính là Singapore, nhật bản, Thailand, Hong kong, Indonesia,
Malaysia và Mỹ.
Thị trờng nhập khẩu là: Singapore, Vietnam, Nhật bản, úc, Hong kong, và Indonesia.
Hoạt động thơng mại của Cămpuchian ( đơn vị triệu USD)
Tên nớc Số tiền tính bằng USD Phần trăm

France 10 12 21 28
China 46 42 9 24
Thailand 132 77 19 23
Netherlands 2 7 9 20
Vietnam 157 42 392 19
Singapore 74 133 182 18
Nguồn: Direction of Trade Statistics yearbook 2001
CHƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU T NỚC NGOÀI FDI TẠI
CĂMPUCHIA
I. MỤC TIÊU CHUNG
Đánh giá đúng tầm quan trọng của FDI. chính phủ Cămpuchia đã ban hành chính
sách thu hút FDI vào mục tiêu chính là tranh thu nguyên tắc kỹ thuật công nghệ, phơng
pháp quản lý tiên tiến, mở rộng thị trờng nhằm phát triển kinh tế xã hội.
Mục tiêu cụ thể trong 5 năm là phải thu hút từ 4 tỷ đến 5 tỷ USD vốn FDI. Mục tiêu
thu hút FDI này là xuất phát từ yêu cầu tăng tốc độ phát triển nền kinh tế Cămpuchia đã
tranh nguy cơ tụt hậu so với các nớc trong khu vực đồng nam á và căn cứ vào thực tiện
huy động FDI trong thời gian gần đây cũng nh xu hớng vốn FDI trên thế giới và xu hớng
gia tăng FDI vào khu vực đồng nam á những năm qua.
Mục tiêu cụ thể trên là có thể thực hiện đợc, tính đến cuối 2002, hai năm trong kế
hoach 2002-2007 đã đạt 1,8671 tỷ USD Mỹ dự kiến đến năm 2007 có thể đạt đợc 4 tỷ
USD nếu tỷ lệ FDI thực hiện trung bình 40% vốn đăng ký nh trớc.
Mục tiêu cụ thể với thu hút FDI đợc định giá cơ sở tính toán khả năng huy động
nguồn vốn FDI trong nớc. Theo nguyên tắc tiếp nhận FDI thì Cămpuchia phải có lợng vốn
đối ứng, những thành tựu về phát triển kinh tế cũng nh trong việc thu hút FDI trong giai
đoạn qua khẳng định sự đúng đắn đờng lối phát triển kinh tế xã hội mà nhà nớc đã đề ra.
Tạo tiền đề vững chắc cho giai đoạn tiếp theo, trong chặng tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục
đối mới đờng lối phát triển kinh tế theo phơng hớng chiến lợng kinh tế đã đề ra. Trên cơ sở
phơng hớng phát triển kinh tế xã hội đó thì huy động FDI cũng đợc thực hiện hiện nay.
II. TRUYỀN VỌNG THU HÚT FDI

các điều này. Trong khi tham nhũng đang lan tràn ở mọi cấp trong xã hội Cămpuchia và
thơng xuyên là thc tế của các cuộc sống doanh nghiệp hoạt động ở đây.
Để thu hút FDI, chính phủ Cămpuchia đã phát hành các giấy phép đầu t một cách
nhanh chóng và không một tiến trình trông thấy cho cá dự án đã thực hiện những chủ yếu
để xác định: luật đầu t cung cấp sự khuyên khích đầu t hàng hão phòng bao gồm thuế thu
nhập công ty 9% và miễn thuế lợi nhuận 8 năm.
Dòng đầu t nớc ngoài thực tế chạy vào Cămpuchia tăng hàng năm. Phần lớn các quy
định đầu t nớc ngoài tập trung mục tiêu vào các doanh nghiệp phát triển kinh tế truyền
thống nh thuốc lá, sản xuất bia, tài sản, du lịch và dệt may.
Các doanh nghiệp nớc ngoài cũng tham gia vào lĩnh vực gỗ và đa quý và bắt đầu
tìm kiếm các cơ hội để tạo dựng cơ sở vật chất cho Cămpuchia nh Trung quốc, Hông kồng,
Thái lan, và Malaysia là cá nhà đầu t dẫn đầu vào Cămpuchia.
Dòng FDI hàng năm vào Cămpuchia
1997 1998 1999 2000
Hong Kong (China) 67 130 186 254
United states 344 217 231 220
Thailand 198 169 195 222
Taiwan 79 126 149 175
China 57 96 86 113
Singaporee 57 96 86 113
Vietnam 108 91 86 92
Korea 51 68 80 77
Idonesia 15 28 51 68
Malaysia 60 47 50 64
Nguồn: Báo cáo đầu t thế giới, 2001
III. KHUYẾN KHÍCH THÚC ĐẨY FDI VÀO CĂMPUCHIA
Chính phủ Cămpuchia đã đa ra những chính sách khuyến khích để thu hút đầu t vào
Campuchai nh sau:
1. Tỷ lệ thuế công ty là 9% trừ thuế về khám phá và khai thác các nguồn lực thiên
nhiên, gỗ, dầu, mỏ, vàng và đá quý sẽ đợc thiết lập trong các luật riêng rẻ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status