426
Hình 6.2.2.b.
Đ
ặ
t
tên và mật mã trên
đ
ư
ờ
ng
console và vty,
đ
ặ
t
đ
ị
a
chỉ IP và
default gateway.
Mặc
đ
ị
nh,
Fast Ethernet Port
đ
ư
ợ
c
đ
ặ
và chế
đ
ộ
song
công như ý mình muốn thì có thể cấu hình bằng tay cho port
đ
ó.
427
Các thiết bị mạng thông minh có thể giao tiếp
đ
ư
ợ
c
bằng Web
đ
ể
cấu hình và quản
lý chúng. Sau khi switch
đ
ã
đ
ư
ợ
c
cấu hình
đ
Hình 6.2.2.e. Giao di
ện web của switch.
429
Hình 6.2.2.f. Giao di
ện quản lý web.
6.2.3. Quản lý bằng địa chỉ MAC
Switch học
đ
ị
a
chỉ MAC của các thiết bị kết nối vào port của nó bằng cách kiểm
tra
đ
ị
a
chỉ nguồn của gói dữ liệu mà nó nhận vào từ mỗi port . Các
đ
ị
a
chỉ MAC
học
đ
ư
ợ
c
sẽ
đ
ư
430
Đ
ể
kiểm tra các
đ
ị
a
chỉ mà switch
đ
ã
học
đ
ư
ợ
c,
bạn dùng lệnh show mac-address-
table trong chế
đ
ộ
EXEC
đ
ặ
c
quyền.
Switch có thể tự
đ
khi
thiết bị tương
ứ
ng
đ
ã
bị ngắt kết nối khỏi port, hoặc bị tắt
đ
i
ệ
n
hoặc
đ
ã
đ
ư
ợ
c
chuyển sang port khác trên cùng switch
đ
ó
hoặc trên switch khác. Cho dù vì lý do
gì
đ
i
n
ữ
a,
nếu có một
sau
300 giây.
Thay vì chờ bảng
đ
ị
a
chỉ tự
đ
ộ
ng
bị xóa vì hết thời hạn thì người quản trị mạng có
thể xóa bảng
đ
ị
a
chỉ MAC bằng lệnh clear mac-address-table trong chế
đ
ộ
EXEC
đ
ặ
c
quyền. Ngay cả những
đ
ị
a
chỉ MAC do chính người quản trị mạng cấu hình
trước
đ
nh
một
đ
ị
a
chỉ MAC cho một port có thể là một trong
những lý do sau:
431
•
Giúp cho
đ
ị
a
chỉ MAC không bị xóa tự
đ
ộ
ng
do hết thời hạn trên bằng
đ
ị
a
chỉ
•
Một server hay m
ộ
t
máy trạm
đ
ỉ
MAC cố
đ
ị
nh
cho switch, bạn dùng lệnh sau:
Switch ( config)#mac-address-table static <mac-address of host> interface
FastEthernet <Ethernet number> vlan
Đ
ể
xóa một
đ
ị
a
chỉ MAC cố
đ
ị
nh
đ
ã
đ
ư
ợ
c
khai báo bạn dùng dạng
no
của câu lênh
trên
a
chỉ mà switch có thể học trên một port. Bạn có
thể cấu hình cho switch thực hiện một
đ
ộ
ng
tác nào
đ
ó
khi số lượng
đ
ị
a
chỉ học
đ
ư
ợ
c
trên port
đ
ó
vượt quá giới hạn cho phép.
Đ
ị
a
chỉ MAC bảo vệ có thể
đ
ư
ợ
c