Ngân hàng câu hỏi vật lý 2 - Pdf 21

NGÂN HÀNG CÂU HỎI VẬT LÝ 2
CÂU HỎI LOẠI 2 ĐIỂM
Câu 2.1: (2điểm)
1. Thiết lập biểu thức cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động điện từ điều hoà.
2. Một mạch dao động điện từ điều hoà gồm tụ điện có điện dung C = 0,25µF và cuộn dây thuần
cảm có độ tự cảm L = 1H, điện tích trên hai bản tụ biến thiên theo phương trình: q = 2,5.10
-
6
cosωt (C).
a. Viết phương trình biểu diễn sự biến thiên theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch.
b. Tìm năng lượng điện từ trong mạch.
Câu 2.2: (2điểm)
1. Thiết lập biểu thức cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động điện từ tắt dần.
2. Một mạch dao động điện từ gồm tụ điện có điện dung C = 0,4µF, cuộn dây có độ tự cảm L =
10
-2
H và điện trở thuần của toàn mạch R = 2Ω. Xác định:
a. Chu kỳ dao động của mạch và lượng giảm loga.
b. Sau thời gian bao lâu biên độ hiệu điện thế trên hai bản tụ giảm đi 3 lần.
Câu 2.3: (2điểm)
1. Cho hai dao động điều hoà cùng tần số có phương vuông góc:
x = A
1
cos(ωt + φ
1
)
y = A
2
cos(ωt + φ
2
)

-
6
cos4000πt (C). Tìm:
a. Chu kỳ dao động, điện dung của tụ
b. Viết phương trình cường độ dòng điện tức thời trong mạch
c. Tính năng lượng điện từ trong mạch
Câu 2.6: (2điểm)
Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 0,025µF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự
cảm L = 1,015H. Điện tích trên hai bản tụ biến thiên theo phương trình:
q = 2,5.10
-6
cosωt (C).
a. Viết phương trình biểu diễn sự biến thiên của hiệu điện thế trên hai bản tụ và cường độ dòng
điện trong mạch theo thời gian.
b. Tìm các giá trị của hiệu điện thế giữa các bản tụ và cường độ dòng điện trong mạch tại các
thời điểmT/8, T/4 và T/2.
Câu 2.7: (2điểm)
Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 0,025µF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự
cảm L = 1,015H. Điện tích trên hai bản tụ biến thiên theo phương trình:
q = 2,5.10
-6
cosωt (C).
a. Viết phương trình biểu diễn sự biến thiên của năng lượng điện trường, năng lượng từ trường,
năng lượng điện từ trong mạch theo thời gian.
b. Tìm các giá trị của năng lượng điện trường, năng lượng từ trường, năng lượng toàn phần trong
mạch tại các thời điểmT/8, T/4 và T/2, (T là chu kỳ dao động).
Câu 2.8: (2điểm)
Một mạch dao động điện từ gồm tụ điện có điện dung C = 7µF, một cuộn dây có hệ số tự cảm L
= 0,23H và điện trở của mạch R = 40Ω. Tụ điện được tích đến điện tích cực đại
Q

nhiêu?
Câu 2.12: ( 2 điểm).
1. Trình bày nhiễu xạ của tia X trên tinh thể. Công thức Vulf- Bragg. Nêu ứng dụng của hiện
tượng nhiễu xạ tia X.
2. Cho một chùm tia sáng đơn sắc song song chiếu vuông góc vào mặt của một cách tử phẳng có
chu kỳ d = 2μm. Xác định bậc lớn nhất của các vạch cực đại trong quang phổ nhiễu xạ cho bởi
cách tử đối với ánh sáng đỏ có bước sóng λ
1
= 0,7μm và đối với ánh sáng tím có bước sóng λ
2
=
0,42μm.
Câu 2.13: ( 2 điểm).
1. Phát biểu và viết biểu thức của định luật Malus đối với sự phân cực ánh sáng.
2. Một chùm tia sáng tự nhiên sau khi truyền qua một cặp kính phân cực và kính phân tích,
cường độ sáng giảm đi 4 lần; coi phần ánh sáng bị hấp thụ không đáng kể. Hãy xác định góc hợp
bởi tiết diện chính của hai kính trên.
Câu 2.14: ( 2 điểm).
1. Trình bày hiện tượng lưỡng chiết nhân tạo và nêu ứng dụng của hiện tượng
2. Một bản thạch anh được cắt song song với quang trục và có độ dày d = 1mm. Chiếu ánh sáng
đơn sắc có bước sóng λ = 0,6μm vuông góc với mặt bản. Tính hiệu pha của tia thường và tia bất
thường truyền qua bản thạch anh, biết rằng chiết suất của bản đối với tia thường và tia bất
thường lần lượt bằng n
0
= 1,544, n
e
= 1,535.
Câu 2.15: ( 2 điểm).
1. Hãy định nghĩa sự tán sắc ánh sáng? nêu ý nghĩa của đường cong tán sắc và độ tán sắc. Điều
kiện để xảy ra sự tán sắc trong môi trường. Hãy phân biệt tán sắc thường và tán sắc dị thường.

2. Một hạt vi mô trong các tia vũ trụ chuyển động với vận tốc bằng 0,95 lần vận tốc ánh
sáng. Hỏi khoảng thời gian theo đồng hồ người quan sát đứng trên trái đất ứng với khoảng “thời
gian sống” một giây của hạt đó.
Câu 2.19: (2 điểm)
1. Dùng phép biến đổi Lorentz giải thích sự giãn ra của thời gian.
2. Hạt electrôn phải được gia tốc bởi một hiệu điện thế U bằng bao nhiêu để đạt vận tốc
bằng 95% vận tốc ánh sáng. Cho e = 1,6.10
-19
C, m
e
= 9,1.10
-31
kg.
Câu 2.20: (2 điểm)
1. Viết và nêu ý nghĩa của hệ thức Einstein về năng lượng.
2. Tìm hiệu điện thế tăng tốc U mà prôtôn vượt qua để cho kích thước của nó trong hệ qui
chiếu gắn với trái đất giảm đi hai lần. Cho m
p
= 1,67.10
-27
kg, e = 1,6.10
-19
C.
Câu 2.21: (2 điểm)
1. Dùng phép biến đổi Lorentz giải thích tính tương đối của sự đồng thời.
2. Hỏi vận tốc của hạt phải bằng bao nhiêu để động năng của hạt bằng năng lượng nghỉ.
Câu 2.22: (2 điểm)
1. Dùng phép biến đổi Lorentz giải thích tính bất biến của thứ tự nhân quả.
2. Khối lượng của hạt electrôn chuyển động lớn gấp hai lần khối lượng của nó khi đứng yên. Tìm
động năng của hạt. Cho m

-8
W/m
2
K
4
, hằng số Wien b = 2,898.10
-3
mK.
Câu 2.25: (2 điểm)
1. Phát biểu thuyết lượng tử của Planck.
2. Một ngôi nhà gạch trát vữa có diện tích mặt ngoài tổng cộng là 800 m
2
, nhiệt độ của mặt bức
xạ là 27
o
C và hệ số hấp thụ khi đó bằng 0,8. Tìm năng lượng bức xạ trong một ngày đêm từ ngôi
nhà đó.
(Cho hằng số Stefan – Boltzman σ = 5,67.10
-8
W/m
2
K
4
)
Câu 2.26: (2 điểm)
1. Định nghĩa năng suất phát xạ toàn phần, hệ số phát xạ đơn sắc của bức xạ nhiệt cân bằng ở
nhiệt độ T.
2. Tìm diện tích bức xạ của một vật đen tuyệt đối có công suất bức xạ bằng 10
5
kW, nếu bước

1. Phát biểu giả thuyết de Broglie về lưỡng tính sóng hạt của vi hạt.
2. Electrôn đang chuyển động tương đối tính với vận tốc 2.10
8
m/s. Tìm bước sóng de Broglie
của nó. Cho h=6,625.10
-34
Js, c=3.10
8
m/s, m
oe
=9,1.10
-31
kg.
Câu 2.29: (2 điểm)
1. Viết biểu thức hàm sóng cho vi hạt chuyển động tự do, giải thích các đại lượng có trong biểu
thức.
2. Tìm động lượng và bước sóng của electrôn chuyển động với vận tốc
cv 6,0
=
.
Cho h=6,625.10
-34
Js, c=3.10
8
m/s , m
oe
=9,1.10
-31
kg.
Câu 2.30: (2 điểm)

= 15eV, chuyển động trong một giọt kim loại kích thước d = 5.10
-
7
m. Xác định độ bất định về vận tốc (ra %) của hạt đó.
Cho h=6,625.10
-34
Js, m
oe
=9,1.10
-31
kg, 1eV=1,6.10
-19
J.
Câu 2.33: (2 điểm)
1. Hãy nêu các kết luận của cơ học lượng tử về nguyên tử Hiđrô:
a. Năng lượng của electrôn trong nguyên tử Hiđrô.
b. Cấu tạo vạch của quang phổ Hiđrô.
c. Độ suy biến của mức năng lượng E
n
.
2. Electrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ mức năng lượng thứ tư về mức năng lượng thứ nhất.
Xác định bước sóng của bức xạ điện từ do nó phát ra. (Cho R = 3,27.10
15
Hz, c=3.10
8
m/s)
Câu 2.34: (2 điểm)
1. Viết biểu thức năng lượng của electrôn hóa trị trong nguyên tử Hiđrô và nguyên tử kim loại
kiềm. Nêu sự khác nhau giữa hai biểu thức đó.
2. Xác định bước sóng lớn nhất và nhỏ nhất trong dãy Balmer trong quang phổ hiđrô. (Cho R =

sóng chưa biết. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D = 2m. Khoảng
cách từ vân sáng thứ nhất đến vân sáng thứ bảy là 7,2mm. Tìm:
a) Bước sóng của ánh sáng chiếu tới.
b) Vị trí của vân tối thứ ba và vân sáng thứ tư.
c) Độ dịch chuyển của hệ vân giao thoa trên màn quan sát, nếu đặt trước một trong hai khe
một bản mỏng song song, trong suốt, chiết suất n =1,5, bề dày e = 0,02mm.
Câu 3.2 : (3 điểm).
1. Ðịnh nghĩa hiện tượng giao thoa ánh sáng, điều kiện giao thoa ánh sáng.
2. Hai khe Young cách nhau một khoảng

= 1mm, được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước
sóng chưa biết. Khi hệ thống đặt trong không khí cho khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp i =
0,6mm. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe D = 1m.
a) Tìm bước sóng của ánh sáng chiếu tới.
b) Nếu đổ vào khoảng giữa màn quan sát và mặt phẳng chứa hai khe một chất lỏng thì
khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp i
/
= 0,45mm. Tìm chiết suất của chất lỏng.
Câu 3.3: (3 điểm).
1. Mô tả hiện tượng giao thoa khi dùng ánh sáng trắng.
2. Để đo chiết suất của khí Clo, người ta làm thí nghiệm sau: Trên đường đi của chùm tia sáng
do một trong hai khe của máy giao thoa Young phát ra. Người ta đặt một ống thủy tinh dài d=
2cm có đáy phẳng và song song với nhau.Lúc đầu trong ống chứa không khí, sau đó thay không
khí bằng khí Clo, người ta quan sát thấy hệ thống vân giao thoa dịch chuyển đi một đoạn bằng 20
lần khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp (tức là 20 lần khoảng vân). Toàn bộ thí nghiệm được
thực hiện trong buồng yên tĩnh và được giữ ở một nhiệt độ không đổi. Máy giao thoa được chiếu
bằng ánh sáng vàng Natri có bước sóng λ = 0,589 μm. Chiết suất của không khí n =1,000276. .
Tìm chiết suất của khí Clo.
Câu 3.4 : (3 điểm).
1. Thế nào là sóng ánh sáng kết hợp ? Cách tạo ra sóng ánh sáng kết hợp?

khí nằm giữa bản thuỷ tinh phẳng đặt tiếp xúc với mặt cong của một thấu kính phẳng - lồi. Bán
kính mặt lồi thấu kính là R = 8,6m. Quan sát hệ vân tròn Newton qua chùm sáng phản xạ và đo
được bán kính vân tối thứ tư là r
4
= 4,5mm. Xác định bước sóng của chùm sáng đơn sắc. Coi tâm
của hệ vân tròn Newton là vân số 0.
Câu 3.8: ( 3 điểm).
1. Hãy viết công thức định luật Bouger-Lambert và định luật Lambert – Beer về hấp thụ ánh
sáng, Ý nghĩa của các định luật này.
2. Một thấu kính có một mặt phẳng và một mặt lồi, với mặt cầu có bán kính cong R = 12,5m,
được đặt trên một bản thủy tinh phẳng. Đỉnh của mặt cầu không tiếp xúc với bản thủy tinh phẳng
vì có một hạt bụi. Người ta đo được các đường kính của vân tròn tối Newton thứ 10 và thứ 15
trong ánh sáng phản chiếu lần lượt bằng D
1
=10mm và D
2
=15mm. Xác định bước sóng ánh sáng
dùng trong thí nghiệm.
Câu 3.9: ( 3 điểm).
1. Trình bày hiện tượng giao thoa gây bởi bản mỏng có bề dày không đổi.
2. Mặt cầu của một thấu kính một mặt phẳng, một mặt lồi được đặt tiếp xúc với một bản thủy
tinh phẳng. Chiết suất của thấu kính và của bản thủy tinh lần lượt bằng n
1
= 1,5 và n
2
= 1,7. Bán
kính cong của mặt cầu của thấu kính là R = 100 cm., khoảng không gian giữa thấu kính và bản
phẳng chứa đầy một chất có chiết suất n = 1,63. Xác định bán kính của vân tối Newton thứ 5 nếu
quan sát vân giao thoa bằng ánh sáng phản xạ. Cho bước sóng của ánh sáng λ= 0,5 μm.
Câu 3.10: (3 điểm).

= 1,0 mm và có độ sáng cực đại
tiếp theo khi bán kính lỗ r
2
= 1,29 mm
Câu 3.14 : (3 điểm).
1. Dùng phương pháp đới cầu Fresnel, giải thích hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng qua đĩa tròn nhỏ.
Xét các trường hợp đĩa tròn chứa một số lẻ đới cầu, một số chẵn đới cầu, đặc biệt chứa một đới
cầu và nhiều đới cầu.
2. Đặt một màn quan sát cách một nguồn sáng điểm phát ra ánh sáng đơn sắc bước sóng λ =
0,6µm một khoảng x. Chính giữa khoảng x đặt một đĩa tròn nhỏ chắn sáng đường kính 1mm. Hỏi
x bằng bao nhiêu để điểm M
0
trên màn quan sát có độ sáng gần giống như chưa đặt đĩa tròn, biết
điểm M
0
và nguồn sáng đều nằm trên trục của đĩa tròn.
Câu 3.15: ( 3 điểm).
1. Khảo sát hiện tượng nhiễu xạ của sóng ánh sáng phẳng tới vuông góc với mặt gồm nhiều khe
hẹp . Vẽ ảnh nhiễu xạ (phân bố cường độ sáng) của sóng phẳng tới vuông góc qua nhiều khe hẹp
song song ,cách đều nhau, nằm trên một mặt phẳng.
2. Một chùm tia sáng được rọi vuông góc với một cách tử. Biết rằng góc nhiễu xạ đối với vạch
quang phổ λ
1
= 0,65μm trong quang phổ bậc hai bằng φ
1
= 45
0
. Xác định góc nhiễu xạ ứng với
vạch quang phổ λ
2

Câu 3.18: (3 điểm).
1. Định nghĩa hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. Phát biểu nguyên lí Huygens, dùng nguyên lí
Huygens giải thích định tính hiện tượng nhiễu xạ.
2. Trong thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng, người ta dùng một cách tử phẳng truyền qua dài
5cm, ánh sáng tới vuông góc với mặt của cách tử. Đối với ánh sáng Natri ( λ= 0,589 μm ) góc
nhiễu xạ ứng với vạch quang phổ bậc nhất là 17
0
18’ Đối với ánh sáng đơn sắc có bước sóng cần
đo, người ta quan sát thấy vạch quang phổ bậc ba dưới góc nhiễu xạ 38
0
22’
a) Tìm tổng số khe trên cách tử.
b) Xác định bước sóng ánh sáng đơn sắc cần đo.
Câu 3.19: ( 3 điểm).
1. Trình bày hiện tượng tán xạ ánh sáng, các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tán xạ ánh sáng?
2. Cho một cách tử có chu kỳ là 2μm
a. Hãy xác định số vạch cực đại chính tối đa cho bởi cách tử nếu ánh sáng dùngtrong thí
nghiệm là ánh sáng vàng của ngọn lửa Natri (λ = 5890A
0
)
b. Tìm bước sóng cực đại mà ta có thể quan sát được trong quang phổ cho bởi cách tử đó.
Câu 3.20: ( 3 điểm).
1. Trình bày sự phân cực do phản xạ, khúc xạ.; các loại kính phân cực; các bản pôlarôit làm giảm
thiểu độ chói như thế nào?
2. Một chùm tia sáng sau khi truyền qua một chất lỏng đựng trong một bình thuỷ tinh, phản xạ
trên đáy bình. Tia phản xạ bị phân cực toàn phần khi góc tới trên đáy bình bằng
7342
0

, chiết

– n
e
=0,009.
Câu 3.23: ( 3 điểm).
1. Ttrình bày hiện tượng quay mặt phẳng phân cực và nêu ứng dụng của hiện tượng này.(0.5đ)
2. Một bản thạch anh được cắt song song với quang trục của nó với độ dày không vượt quá
0,5mm. Xác định độ dày lớn nhất của bản thạch anh này để chùm ánh sáng phân cực phân cực
thẳng có bước sóng λ = 0,589μm sau khi truyền qua bản thoả mãn điều kiện sau:
a. Mặt phẳng phân cực bị quay đi một góc nào đó.
b. Trở thành ánh sáng phân cực tròn.
Cho biết hiệu số chiết suất của tia thường và tia bất thường đối với bản thạch anh n
e
– n
0
= 0,009.
Câu 3.24: (3 điểm)
1. Trình bày và giải thích hiệu ứng Compton.
2. Phôtôn có năng lượng 200keV bay đến va chạm với một electrôn đứng yên và tán xạ Compton
theo góc 120
0
. Xác định năng lượng và động lượng của phôtôn tán xạ. (λ
c
= 2,426.10
-12
m,
1eV=1,6.10
-19
J, h=6,625.10
-34
Js, c=3.10

m, 1eV=1,6.10
-19
J, h=6,625.10
-34
Js, c=3.10
8
m/s)
Câu 3.27: (3 điểm)
1. Phát biểu 3 định luật quang điện và giải thích.
2. Trong thí nghiệm Compton, phôtôn ban đầu có năng lượng 0,6MeV tán xạ trên một electrôn tự
do và thành phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng bước sóng Compton. Tính góc tán xạ và
năng lượng của phôtôn tán xạ. (λ
c
= 2,426.10
-12
m, 1eV=1,6.10
-19
J, h=6,625.10
-34
Js, c=3.10
8
m/s)
Câu 3.28: (3 điểm)
1. Để tìm công thức Compton người ta đã vận dụng những định luật bảo toàn nào cho hệ “tia X-
electron” ? Viết các phương trình tương ứng.
2. Tìm động năng và động lượng của electrôn khi có phôtôn bước sóng λ = 0,04A
0
đến va chạm
và tán xạ theo góc θ = 90
0.

8
m/s, m
oe
=9,1.10
-31
kg, 1eV=1,6.10
-19
J.
Câu 3.31: (3 điểm)
1. Trình bày về bán dẫn tinh khiết, bán dẫn n, bán dẫn p (cấu tạo, vùng năng lượng, hạt tải điện).
2. Hạt electron có vận tốc ban đầu bằng không được gia tốc bởi một hiệu điện thế U=51V. Tìm
bước sóng de Broglie của hạt sau khi được gia tốc.
Cho h=6,625.10
-34
Js, m
oe
=9,1.10
-31
kg, 1eV=1,6.10
-19
J.
Câu 3.32: (3 điểm)
Một vi hạt chuyển động trong giếng thế năng một chiều có bề rộng a và thành cao vô cùng:



≥≤∞
<<
=
axx

π
ψ
sin
2
)( =
a. Hạt ở trạng thái lượng tử n = 3. Tìm xác suất để hạt nằm trong khoảng a/6<x<5a/6
b. Tìm vị trí x để tại đó xác suất tìm thấy hạt ở các trạng thái n = 1 và n = 2 bằng nhau.
Câu 3.34: (3 điểm)
1. Trình bày về mômen động lượng quĩ đạo
L
của electron quay xung quanh hạt nhân nguyên tử
theo quan điểm của cơ học lượng tử (hướng, độ lớn, hình chiếu theo phương z). Biểu diễn bằng
sơ đồ các đại lượng L và L
z
trong trường hợp

=2.
2. Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản (n=1) được kích thích bởi một ánh sáng đơn sắc có bước
sóng λ xác định. Kết quả nguyên tử hiđrô đó chỉ phát ra ba vạch sáng quang phổ. Xác định bước
sóng của ba vạch sáng đó và nói rõ chúng thuộc dãy vạch quang phổ nào ? (Cho R = 3,27.10
15
Hz, c=3.10
8
m/s)
Câu 3.35: (3 điểm)
1. Trình bày và giải thích hiệu ứng Zeeman.
2. Xác định các giá trị khả dĩ của mômen động lượng quĩ đạo của electrôn trong nguyên tử hiđrô
bị kích thích, cho biết năng lượng kích thích bằng E = 12,1eV. (Cho R = 3,27.10
15
Hz,

c=3.10
8
m/s)
Câu 3.38: (3 điểm)
1. Hãy giải thích vạch kép đôi trong quang phổ kim loại kiềm do có sự tồn tại của Spin.
2. Bước sóng của vạch cộng hưởng của nguyên tử kali ứng với sự chuyển dời 4P → 4S bằng
7665A
0
. Bước sóng giới hạn của dãy chính bằng 2858A
0
. Tìm số bổ chính Rydberg ∆
s
và ∆
p
đối
với kali. (Cho R = 3,27.10
15
Hz, c=3.10
8
m/s)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status