Những nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO
9001:2000
1. Trách nhiệm của ban lãnh đạo
Tiêu chuẩn đòi hỏi ban lãnh đạo các doanh nghiệp
phải cam kết về chính sách chất
lượng trên cơ sở những phương tiện sử dụng nhằm
đạt được tiêu chuẩn đó và sự cam
kết của người đứng đầu doanh nghiệp từ cách thức tổ
chức tới việc đảm bảo vị trí của
hệ thống chất lượng.
2. Hệ thống chất lượng
Công ty cần xây dựng một hệ thống chất lượng xung
quanh một khung văn bản cụ
thể. Hệ thống tài liệu đảm bảo chất lượng phải bao
gồm: sổ tay chất lượng; thủ tục;
hướng dẫn công việc, đăng ký hay chứng nhận về
chất lượng. Các doanh nghiệp cũng
có thể lập ra một hay nhiều kế hoạch chất lượng,
hoặc xây dựng một biểu đồ về toàn bộ
tiến trình sản xuất, bắt đầu từ khi nhận hợp đồng tới
khi giao sản phẩm. Có thể là một
biểu đồ có liên quan tới tổ chức để xác định rõ trách
nhiệm cụ thể của từng bộ phận,
từng thành viên.
3. Xét hợp đồng
Doanh nghiệp phải xác định rõ các yêu cầu của khách
hàng để từ đó phân tích khả
năng đáp ứng của công ty. Đồng thời doanh nghiệp
cũng cần xác định và đưa ra các tư
liệu chính xác nhất để tiếp nhận yêu cầu; phân tích
những yêu cầu đó, và tuỳ thuộc vào
nhận sản phẩm hoặc nguyên liệu); đưa ra phương
pháp quản lý chất lượng đầu vào; chỉ
rõ những hình thức giúp doanh nghiệp đảm bảo chính
xác của số liệu về chính sách
thuế, tiêu chuẩn vệ sinh và các điều kiện kèm theo
khi chúng được giao tới tay người
cung ứng một cách chuẩn xác nhất. Doanh nghiệp
phải lập danh sách những nhà cung
ứng thích hợp mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
7. Kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung ứng
Nếu khách hàng là người cung cấp một số sản phẩm
để nhập vào lô thành sản
phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải coi đó
là một sản phẩm có cùng tên như
sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, sau khi đảm bảo
rằng chúng thực sự phù hợp và
đáp ứng được những quy định kiểm tra. Doanh
nghiệp phải đảm bảo công tác kiểm tra
chất lượng và phòng ngừa những biến đổi với những
sản phẩm đang lưu giữ trong kho
trước khi cung cấp cho khách hàng.
8. Xác định nguồn gốc của sản phẩm
Khâu này giúp doanh nghiệp nắm được nguồn gốc
của sản phẩm, xuất xứ các số
liệu ghi trên sản phẩm, bao bì, các tài liệu liên quan
và cả những trạng thái từ khi tiếp
nhận nguyên liệu đầu cho tới khi chuyển đi. Trong
nhiều trường hợp, ta cần xác minh
nguồn gốc của sản phẩm để có thể lập nên một sơ đồ
theo dõi. Ví dụ: khi khách hàng
phù hợp với yêu cầu. Đồng thời
chọn lựa các thiết bị thích hợp với độ chính xác cần
thiết. Việc kiểm tra trang thiết bị
giúp cho việc đo lường các đặc tính của sản phẩm
một cách chính xác hơn. Trạng thái
hiệu chỉnh của thiết bị sau khi kiểm tra cần được lưu
trữ đầy đủ trong hồ sơ. Các thiết
bị thử nghiệm đo độ chuẩn cần thường xuyên được
kiểm tra, so sánh và hiệu chỉnh đối
với các chuẩn quốc gia.
12. Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm
Trong tiêu chuẩn, điều khoản này không yêu cầu các
doanh nghiệp phải đưa ra
một thủ tục nào đặc biệt. Tuy nhiên doanh nghiệp cần
kiểm tra chặt chẽ để phát hiện
sản phẩm hay lô sản phẩm khuyết tật để không xuất
kho các sản phẩm này. Bằng cách
này khách hàng sẽ tránh tình trạng gửi trả lại sản
phẩm do không đạt yêu cầu.
13. Kiểm soát sản phẩm không phù hợp