trắc nghiệm chương Nguyên tử và cấu tạo nguyên tử - Pdf 21

Câu 1. Cho các phát biểu sau:
1.Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là proton và nơtron
2.Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân thì cùng một nguyên tố nhưng tính chất hóa học có thể không giống
nhau.
3.Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số
đơn
vị điện tích hạt nhân.
4.Số hiệu nguyên tử của nguyên tố cho biết số electron trong nguyên tử của nguyên tố đó.
5.các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton và số khối A, nhưng khác nhau về số
Nơtron.

Các phát biểu sai là:
A. 1, 2 và 4. B. 2, 3, và 4.

C. 1, 2 và 5 D. 1 và 2.

Câu 2. Cho số Avogadro(N) bằng 6,022.10
23
. Vậy số nguyên tử H có trong 1,8 gam H
2
O là:

A. 0,2989. 10
23
nguyên tử B. 0,3011. 10
23
nguyên tử.

C. 1,2044. 10
23
nguyên tử D. 10,8396. 10

gian.
C. Obitan P
x
định hướng trong không gian theo trục OY.
D. Dựa trên số lượng electron mà người ta phân loại thành các Obitan s, p, d, f .
Câu 6. Trong anion X
3-
có tổng số hạt là 111, số electron bằng 48 % số khối.Nguyên tố X là:

A. Asen(As, Z=33) B. Selen(Se, z=34).

C. Photpho(P, Z=15) D.Gemani( Ge, Z=32).
Câu 7. Nguyên tố R có hai loại đồng vị là R
1
và R
2
.Tổng số hạt trong R
1
là 54 hạt và trong R
2
là 52 hạt. Biết R
1
chiếm
25 % , nguyên tử khối trung bình của R bằng :

A. 36,5 B.35,5

C. 37,5 D. 34,5
Câu 8. Nitơ có 2 đồng vị bền
14

O B. K
2
O

C. Cl
2
O D. H
2
O.
Câu 10. Chọn phát biểu sai :
A. Trong nguyên tử, các lớp electron được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài.
B. Những electron ở lớp trong liên kết với hạt nhân bền chặt hơn những electron ở lớp ngoài, do đó năng lượng
của electron càng xa hạt nhân thì càng cao.
C. Các electron trên cùng một lớp thì có mức năng lượng bằng nhau.
D. Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: s, p, d, f ,…
Câu 11. Lớp electron có số electron tối đa bằng 18 là:
A. lớp K B. Lớp L

C. lớp M D. lớp N.
Câu 12. Chọn phát biểu đúng :

A. Các obitan trên cùng một phân lớp electron thì có cùng sự định hướng trong không gian.
B. Số phân lớp trong mỗi lớp bằng bình phương số thứ tự của lớp đó.
C. Phân lớp s, p, d, f có số obitan tương ứng là 1, 3, 5, 7 .
D. Trong nguyên tử các electron trong mỗi obitan có một mức năng lượng biến thiên theo thời gian.
Câu 13. Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa:
A. s
1
, p
3

.
Câu 14. Nguyên tử nguyên tố ở trạng thái cơ bản có số electron độc thân lớn nhất là :
A. Al (Z=13) B. Fe(Z=26)

C. Cr (Z=24) D. Na (Z=11)
Câu 15. Chọn phát biểu đúng nhất :
A. Đối với nguyên tử của các nguyên tố, số electron tối đa ở lớp ngoài cùng là 8.
B. Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều thể hiện tính chất hóa học mãnh liệt.
C. Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại và có 4, 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng đều
là phi kim.
D. A và C đều đúng.
Câu 16. Cation M
2+
có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s
2
2p
6
, cấu hình electron của nguyên tử M là :
A. 1s
2
2s
2
2p
6
B. 1s
2
2s
2
2p
4

A. Clo (Cl , M=35,5) B. Brom (Br, M=80)

C. Iôt (I, M= 127) D. nguyên tố khác.
Câu 20. Cho các phát biểu sau :
1. Nguyên tử của các nguyên tố trong một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và bằng đúng số thứ tự
của nhóm.
2. Cá nguyên tố nhóm A là các nguyên tố s và Các nguyên tố nhóm B là các nguyên tố p và d.
3. Các nguyên tố nhóm B có số electron hóa trị nằm ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa(trừ
một số trường hợp)
4. Nguyên tố f là nguyên tố có phân lớp f trong cấu hình electron của nguyên tử.
5. Các nguyên tố nhóm B đều thuộc chu kì lớn , chúng là các nguyên tố d và f, còn được gọi là các kim loại chuyển
tiếp.
Các phát biểu đúng là :
A. 1, 2, và 5 B. 1, 3, 4
C. 1, 3 và 5 D. 1, 2 và 4.
Câu 21. Chọn câu đúng :

A. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều giảm của độ âm điện.
C. Trong một chu kì, theo chiều giảm của bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa của các nguyên tố tăng
D. Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng , năng lượng ion hóa giảm và
độ âm điện tăng.
Câu 22. Chọn câu đúng nhất :
A. Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại tăng và tính phi kim giảm.
B. Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
C. Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính axit của oxit và hidroxit các nguyên tố tăng dần.
D. Trong một nhóm A, chiều từ trên xuống, tính bazơ của oxit và hidroxit các nguyên tố giảm dần.
Câu 23. Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn, Y tạo được hợp chất khí với hidro và công thức
oxit cao nhất của Y là YO
3


Câu 28. Oxit cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức R
2
O
5
, hợp chất của R với Hiđro chứa 82,35% R về khối
lượng. Nguyên tố R là :
A. Photpho B. Nitơ
C. Lưu huỳnh D. Clo.
Câu 29. Magie (Mg) có hai đồng vị là
24
Mg và
25
Mg. Nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,4. Vậy trong hỗn hợp Mg
(M=24,4) có 200 nguyên tử
25
Mg thì số nguyên tử
24
Mg là :
A.300 B. 150
C.133 D. kết quả khác.
Câu 30. Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị :
16
O,
17
O,
18
O , Cacbon có hai đồng vị
12
C và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status