1
Mục lục
Trang TỔNG QUAN VỀ BỒN CHỨA DẦU KHÍ 3
1. Giới thiệu 3
2. Phân loại bồn chứa dầu khí 3
THIẾT KẾ BỒN CHỨA 6
1. Xác ñịnh các thông số công nghệ bồn chứa 6
2. Lựa chọn vật liệu làm bồn 6
3. Xác ñịnh giá trị áp suất tính toán 7
4. Xác ñịnh các tác ñộng bên ngoài 7
5. Xác ñịnh chiều dày của bồn 8
6. Xác ñịnh các lỗ trên bồn 8
7. Xác ñịnh chân ñỡ và tai nâng 8
8. Các ảnh hưởng thủy lực ñến bồn chứa 8
THI CÔNG BỒN CHỨA 11
1. Tổng quan thi công bồn chứa 11
2. Các phương pháp thi công nền móng 11
3. Các phương pháp thi công bồn chứa 14
5. Trình tự thi công bồn chứa 19
CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ BỒN CHỨA 22
1. Hệ thống Bơm 22
2. Hệ thống van (valves) 25
3. Dụng cụ ño 33
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ðƯỜNG ỐNG 45
1. Tổng quan 45
2. Thiết kế khái niệm cho ñường ống 46
KỸ THUẬT BỒN BỂ
3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ BỒN CHỨA DẦU KHÍ
1. Giới thiệu
Trong công nghiệp hoá dầu, tất cả các hoạt ñộng sản xuất, buôn bán, tồn trữ
ñều liên quan ñến khâu bồn bể chứa.
Bồn, bể chứa tiếp nhận nguyên liệu trước khi ñưa vào sản xuất và tồn trữ
sau sản xuất. Bồn chứa có vai trò rất quan trọng, nó có nhiệm vụ: tồn trữ nguyên liệu và
sản phẩm, giúp ta nhận biết ñược số lượng tồn trữ. Tại ñây các hoạt ñộng kiểm
tra chất lượng, số lượng, phân tích các chỉ tiêu trước khi xuất hàng ñều ñược
thực hiện.
Ngoài ra nó còn ñược hỗ trợ bởi các hệ thống thiết bị phụ trợ: van thở, nền
móng, thiết bị chống tĩnh ñiện, mái che…
2. Phân loại bồn chứa dầu khí
Bể cao áp: áp suất chịu ñựng trong bể > 200 mmHg
Bể áp lực trung bình: áp suất = 20 => 200 mmHg thường dùng bể KO, DO
Bể áp thường: áp suất = 20 mmHg áp dụng bể dầu nhờn, FO, bể mái phao.
2.3 Phân loại theo vật liệu xây dựng
Bể kim loại: làm bằng thép, áp dụng cho hầu hết các bể lớn hiện nay.
Bể phi kim: làm bằng vật liệu như: gỗ, composite, nhưng chỉ áp dụng cho
các bể nhỏ.
2.4. Phân loại theo hình dạng.
Bể trụ ñứng: thường sử dụng cho các kho lớn.
5
Bể hình trụ nằm: thường chôn xuống ñất trong cửa hàng bán lẻ hoặc ñể nổi
trong một số kho lớn.
Bể hình cầu, hình giọt nước: còn rất ít ở một số kho lớn.