Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
336
ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ NGỮ NGHĨA CỦA DANH TỪ GHÉP
TRONG VĂN BẢN TIẾNG ANH THƢƠNG MẠI
THE MORPHOLOGICAL AND SEMANTIC FEATURES
OF COMPOUND NOUNS IN ENGLISH COMMERCIAL TEXTS
SVTH: Hồ Thị Hoài Nhân
Lớp 07 SPA01,Khoa Tiếng Anh ,Trường Đại học Ngoại Ngữ
GVHD: TS.Lê Tấn Thi
Khoa Tiếng Anh chuyên ngành , Trường Đại học Ngoại Ngữ
TÓM TẮT
Việc giải mã đặc điểm hình thái và hiểu được nội dung ngữ nghĩa của danh từ ghép trong
văn bản tiếng Anh thương mại vẫn còn nhiều trở ngại. Do vậy chúng tôi quyết định nghiên cứu
danh từ ghép trên hai bình diện: hình thái và ngữ nghĩa để ứng dụng vào việc học tập tiếng Anh
nói chung và tiếng Anh chuyên ngành nói riêng.
ABSTRACT
Most students have difficulties in recognizing the structure of compound nouns and
understanding their meaning in an English commercial text. In order to partly contribute to the
study of English in general and English of business in particular, I make up my mind to investigate
into compound nouns in term of two aspects , i.e. the morphological and semantic features.
1. Đặt vấn đề
Từ ghép nói chung và danh từ ghép nói riêng xuất hiện khá nhiều trong văn bản
tiếng Anh thương mại. Để nắm bắt được cấu trúc, cũng như nội dung ngữ nghĩa của danh
từ ghép vẫn là một vấn đề khó khăn đối với người học, ví dụ như “ me – too product ”hay
“ last in – first out ”. Do vậy, chúng tôi quyết định nghiên cứu danh từ ghép trên hai bình
diện: cấu trúc và ngữ nghĩa nhằm phục vụ cho việc học tập tiếng Anh thương mại.
2. Đặc điểm hình thái và ngữ nghĩa của danh từ ghép trong văn bản tiếng Anh
thƣơng mại
Từ ghép, theo Oxford Advanced Learner‟s Dictionary là kiểu từ được kết hợp bởi ít
time, which they call lean production, or continuous flow manufacture. But over here there
is always the risk of strikes or other problems , company prefer to keep reserve inventories
(…)”[6 ]. Nếu xét trên bình diên ngữ nghĩa thì danh từ ghép “just –in –time ”mang tính
thành ngữ cao, do vậy ngoài việc kiểm tra nét nghĩa của danh từ ghép “just –in –time ”(a
system in which nothing is produced until it is needed ) trong từ điển chuyên nghành [6],
chúng tôi đồng thời phải kết hợp đối chiếu nét nghĩa của nó trong tình huống mà từ ghép
xuất hiện. Từ đó, ta có thể xác định đươc nét nghĩa tương đương của nó trong tiêng Việt là
“Việc sản xuất sản phẩm theo thị trường”.
2.4. Cấu trúc danh từ ghép là Prepostion + Preposition + Noun
Về mặt hình thái , cấu trúc của danh từ ghép là Prepostion + Preposition + Noun
cũng được tìm thấy trong văn bản tiếng Anh thương mại. Ví dụ như danh từ ghép “in – and
-out trader ” trong ngữ huống sau: “(…) The purchase and sale of the same security
within the short period of time , usually a day , week , month. An in - and - out trader is
more interested in profiting from day to day price fluctuation than in receiving dividends
or long –term growth ( )” [12]. Về mặt ngữ nghĩa, nếu chỉ dựa vào tình huống để xác định
nét nghĩa của danh từ ghép “ in –and - out trader ” thì thật là khó khăn, cho nên sau khi
kiểm tra nét nghĩa chung của nó (a daytrader or a speculator who buys or sells the same
security in the same day) trong từ điển chuyên nghành kinh tế online [18], rồi đối chiếu
nét nghĩa này trong tình huống cụ thể, thì danh từ ghép “ in – and – out trader” có nghĩa
là “người buôn bán biết tận dụng thời cơ để kiếm lời ”.
2.5. Cấu trúc danh từ ghép là Noun + Verb-er
Trong văn bản tiếng Anh thương mại, kiểu danh từ ghép vẫn được kết hợp bởi
Noun + Verb – er. Chẳng hạn như danh từ ghép “loss leader” trong ví dụ sau: “(…)
Retailer often offer some loss leaders , they cut the price of selected products to cost price
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
338
or below in order to attract customers who also buy other goods (…) [6]. Giống như đại đa
số các danh từ ghép khác trong văn bản tiếng Anh thương mại, nét nghĩa của danh từ ghép
“loss leade” có thể được xác định dựa vào tình huống.Tuy vậy, để độ chính xác của nét
nghĩa mang tính khách quan, chúng tôi phải kiểm tra nét nghĩa cuả nó (selling a popular
commonly refered to as LIFO, is based on the assumption that the most recent units
purchased will be the first units sold. A “widget” is an imaginary item that could be just
about any product. The advantage of last in – first out accounting, a LIFO, is that typically
the last widgets purchased were purchased at highest price and that by considering the
highest price item to be sold first ( )” [ 15 ].
Trên bình diện ngữ nghĩa, danh từ ghép “last in – first out” có thể xác định được
nét nghĩa dựa vào tình huống. Tuy vậy để độ chính xác của nét nghĩa mang tính khách
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
339
quan, chúng tôi đã tham khảo nét nghĩa của nó (A method of valuing inventory which
assumes that the last articles bought are the first used or sold ) trong từ điển chuyên ngành
[18] kết hợp với việc đối chiếu nét nghĩa vào ngữ huống mà nó xuất hiện , thì nghĩa của
danh từ ghép “last in – first out ” là “ phương pháp nhập sau, xuất trước”.
2.9. Cấu trúc danh từ ghép là Verb-ing + Noun
Về đặc điểm hình thái, danh từ ghép cũng có thể được cấu tạo bởi hiện tại phân từ
kết hợp với danh từ. Ví dụ như danh từ ghép “sleeping partner” hay “acting partner” trong
ngôn cảnh sau: “( ) when filling form P, you need to indicate the status of each partner as
Acting or Sleeping. Acting partner are those who are involved in the daily management of
the business while the sleeping partner take no part in the conduct of the business. Both
acting and sleeping partners will be taxed on their share of partnership income ( )” [16].
Cũng giống như danh từ ghép “go–between”, nét nghĩa của danh từ ghép “sleeping
partner” và “acting partner” có thể xác định được thông qua tình huống mà chúng xuất hiện
“Acting partner” là “người trực tiếp tham gia quản lý kinh doanh”, còn “ sleeping partner
”có nghĩa ngược lại là “người không trực tiếp tham gia quản lý kinh doanh “.
2.10. Cấu trúc danh từ ghép là Adjective + Noun
Cấu trúc của danh từ ghép có thể là sự kết hợp giữa tính từ với danh từ , chẳng hạn
như danh từ ghép “golden handcuffs ”trong ví dụ sau: „( ) In the Golden handcuffs
concept, the employer is the owner, beneficiary, the premium payer of a whole life
insurance policy on a key employee‟s life, in which they have an insurable interested ( )”
[ 17].
xã hội.
[3] Barnwell,K.(1990), Introduction to Semantic and Translation,SIL,England.
[4] Crystal,D.(1992) , An Encyclopedia Dictionary of Languages , Blackwell.
[5] Evan Frendo & Sean Mahoney. ( 2009) , English for Accounting ,Nhà xuát bản Đồng
Nai.
[6] Ian Mackenzie (2009), Management and Marketing , Nhà xuất bản Đồng Nai.
[7] Hornby, (2005), Oxford Advanced Learner ’s Dictionary ,Oxford University Press.
[8] Hutchinson,T.(1987), English for specific purposes, Cambridge University Press.
[9] Hurford, J.R.(1997) , Semantic a coursebook , The Youth Publishers.
[10] Simon Sweeney.( 2009) , Professional English in finance, Nhà xuất bản Đồng Nai.
[11] “The top 6 Micro ISV Design Mistakes”, http ://www. 47 hats. Com /2008/02/the-top-
6-microisv –design-mistakes/.
[12] Business: An Introduction”,
[13] “Cash flow Management Checklist : Understanding Activity – Based Costing”,
/>based-costing.
[14] “Meet Me for coffee”, />for-coffee%E2%80%9-%E2%80%93%-informal-interviews-with-the-go-between.
[15] “Last in – First out”,
[16] “ Filling form P”,
[17] “ Does your client have a 100-year business plan”,
/>clients-have-a-100year-business-plan.aspx
[18] “Term Financial Market”,