BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ SINH TRƯỞNG
CỦA RỪNG THÔNG HAI LÁ (Pinus merkusii Jungh. et de
Vriese) TRỒNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
NAM ĐÀN, HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
Họ và tên: BÙI QUỐC VIỆT
Ngành: Lâm nghiệp
Niên khóa: 2007 – 2011
Tp. Hồ Chí Minh, 06/2011
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG
THÔNG HAI LÁ (Pinus merkusii Jungh. et de Vriese) TRỒNG TẠI
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ NAM ĐÀN,
HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
Tác giả
BÙI QUỐC VIỆT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Kỹ sư ngành
LÂM NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn
TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng của rừng Thông hai
lá (Pinus merkusii Jungh. et de Vriese) trồng tại Ban quản lý rừng phòng hộ
Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” được thực hiện trong khoảng thời
gian từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2011.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Minh Cảnh.
Phương pháp nghiên cứu: Dùng phương pháp điều tra trên các ô tiêu chuẩn
tạm thời để thu thập số liệu ngoài thực địa. Sử dụng phần mềm Excel 2003 và
Statgraphics Plus 3.0 để xử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu bao gồm các nội dung:
1. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)
Phân bố số cây theo cấp đường kính ở các cấp tuổi đều có dạng một đỉnh. Ở
cấp tuổi 3, phân bố có dạng tiệm cận phân bố chuẩn, ở cấp tuổi 4 và cấp tuổi 5 phân
bố có dạng một đỉnh lệch phải, ở cấp tuổi 6 có dạng một đỉnh lệch trái. Biên độ biến
động về đường kính cũng như hệ số biến động giảm mạnh theo từng cấp tuổi cho
thấy mức độ tỉa thưa lớn.
2. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H)
Chiều cao cây Thông hai lá ở rừng dưới 10 năm tuổi có sự chênh lệch không
lớn. Sự phân hóa về chiều cao bắt đầu thể hiện rõ ở các cấp tuổi sau. Đường biểu
diễn phân bố có dạng một đỉnh lệch phải ở cấp tuổi 3 và 4 hay có dạng một đỉnh
lệch trái ở cấp tuổi 5 và 6. Sự khác biệt này cho thấy cấp tuổi 3, 4 là độ tuổi có sự
tăng trưởng mạnh về chiều cao. Hệ số biến động về chiều cao giảm dần theo cấp
tuổi cũng do quá trình tỉa thưa mạnh.
3. Tương quan giữa đường kính và tuổi cây (D1,3/A)
Kết quả tính toán cho thấy phương trình dưới đây là phù hợp nhất để mô tả
cho mối tương quan giữa đường kính D1,3 theo tuổi (A). Phương trình cụ thể:
D1,3 = 12,8508 – 18,2036*sqrt(A) + 8,51375*sqrt(A)2 – 0,83427*sqrt(A)3
MỤC LỤC
Trang
* Lời cảm ơn ................................................................................................................ i
* Tóm tắt .....................................................................................................................ii
* Mục lục.................................................................................................................... iv
* Những chữ viết tắt và kí hiệu .................................................................................vii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
2.1. Khái niệm về cấu trúc rừng ................................................................................. 4
2.2. Khái niệm về sinh trưởng, tăng trưởng ............................................................... 5
2.3. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên thế giới và ở Việt Nam....................... 7
2.3.1. Trên Thế giới............................................................................................. 7
2.3.2. Ở Việt Nam ............................................................................................... 8
2.4. Những nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng rừng trên thế giới và
ở Việt Nam ........................................................................................................ .9
2.4.1. Trên Thế giới............................................................................................. 9
2.4.2. Ở Việt Nam…………………………………………………….. ........... 11
CHƯƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………………. ..................... 14
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu .......................................................................... 14
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................... 14
3.1.2. Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng......................................................... 17
3.1.2.1. Diện tích, phân bố các loại đất, loại rừng......................... ......... 17
3.1.2.2. Các kiểu thảm thực vật rừng ...................................................... 20
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................. 23
4.2.2. Sinh trưởng về chiều cao (H/A) .............................................................. 45
4.2.3. Sinh trưởng về thể tích (V/A) ................................................................. 49
4.3. Tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây (H/ D1,3) ......................... 51
v
4.4. Đặc điểm tăng trưởng của rừng Thông hai lá trồng tại khu vực nghiên cứu ... 53
4.4.1. Lượng tăng trưởng về đường kính (id1,3) ............................................... 53
4.4.2. Lượng tăng trưởng về chiều cao (ih) ...................................................... 54
4.4.3. Lượng tăng trưởng về thể tích (iV) ......................................................... 55
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .......................................... 57
5.1. Kết luận ............................................................................................................. 57
5.2. Tồn tại và kiến nghị........................................................................................... 58
* Tài liệu tham khảo
* Phụ biểu
* Phiếu nhận xét của giáo viên hướng dẫn
* Phiếu nhận xét của giáo viên phản biện
vi
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
D1,3
Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 m, cm
D_lt
Đường kính 1,3 m lý thuyết, cm
Lượng tăng trưởng về thể tích, m3
N
Số cây
A
Tuổi
V
Thể tích, m3
sqrt
Căn thức bậc 2
exp
Hàm số mũ cơ số e
log
Logarit thập phân (cơ số 10)
ln
Logarit tự nhiên (cơ số e)
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố đất đai theo kiểu địa hình......................................................... ... 16
Bảng 3.2 Thống kê diện tích các loại đất - năm 2008............................................... 17
Bảng 3.3 Phân bố diện tích đất lâm nghiệp theo đơn vị hành chính......................... 18
Bảng 3.4 Thống kê diện tích các loại đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng................. ... 19
Bảng 3.5 Thống kê diện tích các loại đất lâm nghiệp theo chủ quản lý................. .. 19
Bảng 3.6 Các chỉ số kinh tế Nam Đàn - năm 2007…………………………….… ... 23
Bảng 3.7 Thống kê cơ sở trường lớp và giáo viên, học sinh (năm 2007)………. .... 27
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu thống kê đường kính thân cây…………………………… ... 37
Bảng 4.2 Các chỉ tiêu thống kê chiều cao thân cây………………….……...…... ... 40
Bảng 4.3 So sánh các chỉ tiêu thống kê từ các hàm thử nghiệm – Tương quan giữa
đường kính và tuổi (D1,3/A)…………………………………………….............. ... 43
Bảng 4.4 So sánh các chỉ tiêu thống kê từ các hàm thử nghiệm – Tương quan giữa
chiều cao và tuổi (H/A).........................................…………………………….... .... 46
Bảng 4.5 So sánh các chỉ tiêu thống kê từ các hàm thử nghiệm – Tương quan giữa
thể tích và tuổi (V/A)………………………………………………..…............... ... 49
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn phân bố % số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) theo các
cấp tuổi tại khu vực nghiên cứu…………………………………………….. .......... 38
Hình 4.2 Biểu đồ biểu diễn phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N/H) theo các cấp
tuổi tại khu vực nghiên cứu……………………………...…………………............ 41
Hình 4.3 Đường biểu diễn tương quan D1,3/A của loài Thông hai lá trồng từ các hàm
thử nghiệm…………………………………………...…………………….. ........... 44
Hình 4.4 Đường biểu diễn tương quan D1,3/A của loài Thông hai lá trồng tại khu
đất ở, đất sản xuất, nguyên vật liệu … đã khiến con người có những tác động mạnh
mẽ vào rừng, một cách vô tình hay hữu ý. Nạn phá rừng, sử dụng tài nguyên rừng
lãng phí, sai mục đích ... vẫn diễn ra hàng ngày, hàng giờ, làm giảm cả về diện tích
lẫn chất lượng của rừng.
Ở một nước đang phát triển như Việt Nam, việc phát triển kinh tế là một việc
rất cần thiết để đảm bảo cuộc sống cho nhân dân. Với phần lớn diện tích lãnh thổ là
đồi núi, trong quá trình phát triển đó, việc tác động vào rừng là điều không thể tránh
khỏi. Khi mà trình độ khoa học kỹ thuật đã phát triển, nhiều nguyên vật liệu mới đã
được phát minh và ứng dụng rộng rãi, nguyên liệu gỗ không còn quá quan trọng
như trước, cùng với đó là sự khan hiếm và nhiều tác hại thấy rõ của việc tàn phá tài
nguyên rừng, con người đã quan tâm hơn tới vai trò quan trọng khác của rừng là
phòng hộ. Bảo vệ rừng, tăng cường khả năng phòng hộ của rừng như là một việc
làm thường xuyên để bảo vệ chính cuộc sống của con người. Nhưng do công tác
quản lý, khai thác, bảo vệ còn nhiều hạn chế nên tài nguyên rừng ở Việt Nam vẫn
ngày càng suy kiệt, và tác hại có thể thấy rõ nhất từ thực trạng trên đó là các thiên
1
tai như: hạn hán, lũ lụt, xói mòn đất vẫn diễn ra hàng năm gây ra nhiều hậu quả cho
con người, làm ảnh hưởng lớn tới sinh thái môi trường. Việc cân bằng giữa phát
triển kinh tế và bảo vệ rừng đang là vấn đề nhức nhối, rất cần sự nỗ lực của tất cả
các ngành có liên quan.
Nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm khôi phục và phát triển tài
nguyên rừng. Đối với mỗi địa phương lại có những đặc thù trong công tác bảo vệ và
phát triển rừng cũng như sử dụng rừng phù hợp với mục đích của địa phương đó
trên cơ sở tài nguyên rừng hiện có và khả năng bảo vệ, phát triển rừng. Nghệ An là
một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ có khí hậu khắc nghiệt, đất đai khô cằn, diện tích đất
trống đồi trọc lớn nên việc lựa chọn cây trồng phù hợp với khí hậu địa phương để
trồng đại trà là điều rất quan trọng. Trong những năm qua, cây Thông hai lá (Thông
đại lượng đường kính, chiều cao, thể tích (D1,3, H, V) của cây bình quân lâm phần.
- Tìm hiểu và đánh giá các đặc điểm tăng trưởng cho một số chỉ tiêu: id1,3, ih,
iV của loài Thông hai lá trồng tại khu vực nghiên cứu.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cây và rừng Thông hai lá ở các cấp tuổi từ 1 – 6, cự
ly cấp tuổi là 5 năm được trồng tại các tiểu khu thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ
Nam Đàn.
Giới hạn của đề tài: đề tài nằm trong giới hạn của một khóa luận tốt nghiệp
cuối khóa, vì vậy đề tài này chỉ nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng, tăng trưởng
hàng năm của rừng và các chỉ tiêu liên quan tới cấu trúc rừng.
3
Chương 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm về cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp, tổ chức các thành phần cấu tạo nên quần
thể thực vật theo không gian và thời gian. Cấu trúc rừng được phân chia thành:
+ Cấu trúc tổ thành:
Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài tham gia và số cá thể của từng loài trong
thành phần cây gỗ của rừng. Hiểu một cách khác, tổ thành cho biết sự tổ hợp và
mức độ tham gia của các loài cây khác nhau trên cùng đơn vị diện tích.
Trong một khu rừng nếu một loài cây nào đó chiếm trên 95 % thì rừng đó
được coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài cây trở lên với tỷ lệ xấp xỉ nhau
thì là rừng hỗn loài.
+ Cấu trúc tầng thứ:
Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều thẳng đứng, phụ
thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của các loài tham gia tổ thành.
+ Cấu trúc tuổi:
Do sinh trưởng gắn liền với thời gian nên còn được gọi là quá trình sinh
trưởng. Các đại lượng sinh trưởng được xác định trực tiếp hoặc gián tiếp qua chỉ
tiêu nào đó của cây.
Tăng trưởng là số lượng biến đổi được của một nhân tố điều tra nào đó của
cây rừng trong một đơn vị thời gian. Về mặt toán học có thể nói, tăng trưởng là đạo
hàm bậc nhất của hàm sinh trưởng theo một nhân tố điều tra nào đó.
Đặc điểm của tốc độ sinh trưởng và phương trình tăng trưởng là:
- Trước khi đến điểm cực đại thì tăng nhanh, sau đó giảm nhanh, càng về sau
càng giảm chậm.
- Sau khi đạt cực đại có một điểm uốn, trước cực đại có thể có hoặc không có
điểm uốn.
- Điểm cực đại của phương trình tăng trưởng ở thời điểm t, tại đó phương
trình sinh trưởng có điểm uốn.
5
- Tại t = 0 và t = tmax phương trình tăng trưởng có giá trị bằng 0. Với tất cả
các tuổi, tăng trưởng luôn dương.
Từ những đặc điểm trên của hàm sinh trưởng và tăng trưởng cho thấy, để mô
tả sinh trưởng và tăng trưởng của một đại lượng nào đó có thể sử dụng cùng một
phương trình.
Tăng trưởng thường được biểu thị bằng trị số tuyệt đối hoặc tương đối (%)
cho cả cây cá thể và lâm phần.
Có thể phân chia các loại tăng trưởng như sau:
- Tăng trưởng thường xuyên hàng năm: là số lượng biến đổi được của nhân
tố điều tra trong một năm. Chỉ tiêu này rất nhạy cảm với những thay đổi của các yếu
tố ngoại cảnh.
- Tăng trưởng thường xuyên định kỳ: là số lượng biến đổi được của nhân tố
điều tra trong một định kỳ (n) năm.
rừng còn nhỏ tuổi.
Đối tượng chủ yếu để các nhà nghiên cứu tìm hiểu là rừng tự nhiên nhiệt đới.
Bởi vì rừng nhiệt đới là loại rừng có diện tích lớn nhất, rất phong phú và đa dạng về
hệ sinh thái, có tác động mạnh mẽ trong việc duy trì môi trường sống cho con
người. Còn đối tượng rừng trồng thì chưa có nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu vì
rừng trồng tương đối ổn định, ít có sự biến động, chủ yếu nghiên cứu nhằm mục
đích về kinh tế, phòng hộ và môi trường. Tuy nhiên, các nghiên cứu về rừng tự
nhiên có thể vận dụng trong nghiên cứu về rừng trồng. Có thể nhắc tới đầu tiên là
phương pháp sử dụng trắc đồ ngang và dọc để mô tả cấu trúc rừng mưa nhiệt đới
của David và Richards (1934). Phương pháp này rất có ý nghĩa về mặt lý luận, được
áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu về cấu trúc rừng. Theo như chính Richard đã
nhận định, phương pháp đó thể hiện cách sắp xếp được xem xét theo chiều thẳng
đứng và chiều nằm ngang, cách sắp xếp này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân
biệt các quần xã thực vật với nhau và qua đó có thể mô tả được cấu trúc của một
loại hình rừng bằng biểu đồ.
Theo Wenk (1995), nghiên cứu cấu trúc của một loại hình rừng nhằm mục
đích không những đánh giá được nhiều hiện trạng và trạng thái sinh trưởng của
rừng qua các quy luật phân bố số cây theo chiều cao, đường kính, đường kính tán
… mà còn có thể xác định được chính xác kích thước bình quân của lâm phần phục
vụ công tác điều tra quy hoạch rừng.
7
Trong số các quy luật phân bố, theo Prodan (1952), phân bố số cây theo cấp
đường kính là đặc trưng nhất và mang nhiều ý nghĩa nhất cho rừng so với các phân
bố khác. Nó phản ánh được các đặc điểm lâm sinh của rừng, có liên hệ với giai đoạn
phát dục của rừng và các biện pháp kinh doanh đã và đang được áp dụng.
2.3.2 Ở Việt Nam
Vấn đề nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt Nam đã được các nhà nghiên cứu
2.4.1 Trên Thế giới
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng phổ biến trong việc điều tra và mô tả
quá trình sinh trưởng, tăng trưởng trên nhiều loài cây và loại hình rừng là sử dụng
các hàm số toán học. Các hàm số thường được sử dụng trên thế giới hiện nay là:
Hàm Gompertz:
y = m.e -
e
− a0 .
A
a1
Korsun:
Log(y) = a0 + a1.Log(A) + a2.Log2(A)
(a ln A − a2 ln 2 A)
y = a0.e 1
Mirscherlich:
y = a0.[1- e
Bachmann:
Thomasius:
( − a1 . A ) a 2
vì mỗi cây cần có không gian sinh trưởng thích hợp thì mới có thể sinh trưởng và
phát triển tốt. Theo đó, Thomasius (1972) đã đề xuất học thuyết về không gian dinh
dưỡng tối ưu cho cây rừng thông qua phương trình:
K = logN * logD * Exp(- cA)
Trong đó:
K là hằng số không gian dinh dưỡng tối ưu
N là mật độ cây rừng ở tuổi A
D là kích thước bình quân nào đó (D1,3, H, V …)
c là tham số phương trình
Cũng chính Thomasius (1978) đã xây dựng phương pháp xác định diện tích
sinh trưởng cho một cây trong rừng trên cơ sở phát triển phuong pháp điều tra 6 cây
của Prodan như sau:
f = (3,14.e.d02)/ ∑ (di2 + d02 + (d6/2) 2
Trong đó:
di là đường kính từ cây 1 tới cây 5
d0 là đường kính cây trung tâm
d6 là đường kính cây xa nhất
Các nhà nghiên cứu Âu - Mĩ lại đưa ra công thức khác, có tính ứng dụng cao
hơn: N = a.Db
Trong đó N là mật độ cây rừng tối ưu với bình quân lâm phần D
a,b là tham số phương trình
Quy luật về tăng trưởng cũng được nhiều tác giả quan tâm. Theo Busson
(1789), lượng tăng trưởng về thể tích gỗ sẽ tăng lên đến một tuổi nào đó rồi giảm
xuống.
Prodan khi nghiên cứu quan hệ giữa sinh trưởng và lượng tăng trưởng thấy
rằng điểm uốn giữa đường cong sinh trưởng là điểm cực đại của đường cong lượng
- Trịnh Khắc Mười và Đào Công Khanh (1981 – 1985) đã nghiên cứu quy
luật tăng trưởng làm cơ sở cho việc tỉa thưa, nuôi dưỡng rừng Thông hai lá vùng
Thanh Nghệ Tĩnh và vùng Đông Bắc.
- Năm 1985: Vũ Đình Phương và cộng sự Viện Khoa học kỹ thuật Lâm
nghiệp (nay là Viện nghiên cứu Lâm nghiệp) đã nghiên cứu quy luật tăng trưởng
của lâm phần thuần loài và hỗn loài năng suất cao để làm cơ sở đưa ra các phương
pháp kinh doanh rừng hợp lý (đề tài 04010102 a – Chương trình 04.01).
11
- Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh (1985) nghiên cứu tăng trưởng và
sản lượng rừng trồng Thông ba lá.
- Cũng năm 2000, Vũ Tiến Hinh và cộng sự thuộc Trường Đại học Lâm
nghiệp đã lập biểu sinh trưởng và sản lượng cho 3 loài cây: Sa mộc, Mỡ và Thông
đuôi ngựa ở các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc Việt Nam.
- Năm 2001: Đào Công Khanh và cộng sự thông qua đề tài nghiên cứu cấp
Bộ, đã lập biểu quá trình sinh trưởng và sản lượng cho rừng trồng các loài cây Bạch
Đàn urophylla (Eucalyptus urophylla), Tếch (Techtona grandis), Keo tai tượng
(Acacia mangium), Thông hai lá (Pinus merkusii), và kiểm tra biểu sản lượng các
loài Đước (Rhyzophora apiculata) và Tràm (Melaleuca leucadendra).
Trong việc nghiên cứu tăng trưởng của cây rừng, các tác giả đã tìm kiếm,
xây dựng các dạng phương trình toán học để biểu diễn quá trình sinh trưởng của cây
rừng trong rừng tự nhiên và cả rừng trồng.
- Trong nghiên cứu tăng trưởng rừng Bồ đề (Styrax tonkinensis Pierre) tái
sinh sau nương rẫy của Vũ Đình Phương (1972), tác giả đã mô tả quan hệ giữa
chiều cao và tuổi rừng theo công thức: H = a + bA + cA2
Trong quan hệ giữa trữ lượng với chiều cao của cây, tác giả cũng sử dụng
công thức tương tự với phương trình cụ thể là:
M = 324,478 – 48,144.H + 2,322.H2
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
Nam Đàn là địa phương có diện tích trồng Thông hai lá nhiều nhất tỉnh Nghệ
An. Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đàn được thành lập (đổi tên) năm 2005, trước
đây là Lâm trường Đại Huệ.
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
a- Vị trí địa lý
Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đàn nằm trong toạ độ địa lý:
18033'15'' - 18047'37'' vĩ độ Bắc
105026'29'' - 105036'25'' kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc và Đô Lương
- Phía Nam giáp huyện Hương Sơn, Đức Thọ - Hà Tĩnh
- Phía Tây giáp huyện Thanh Chương
- Phía Đông giáp huyện Hưng Nguyên
b- Địa hình địa thế
Toàn bộ diện tích tự nhiên của Ban quản lý nằm trong lưu vực hạ lưu sông
Lam chảy từ xã Nam Thượng (đầu huyện) đến xã Nam Cường (cuối huyện).
- Phía Bắc bao gồm sườn Nam và dãy núi Đại Huệ có đỉnh cao nhất là 470,5
m.
- Phía Tây bao gồm sườn Đông Bắc dãy núi Thiên Nhẫn, dãy núi này có độ
dốc bình quân là 300, độ dốc lớn nhất là 450 tại khu vực gần đỉnh Thần Tuy.
- Ngoài 2 dãy núi nêu trên còn có những quả đồi hình bát úp, chân đồi thoải
hơn tạo nên những hình lòng chảo cục bộ, gây khó khăn cho việc xây dựng các
công trình thuỷ lợi trong vùng.
14