Bài tập trắc nghiệm khách quan potx - Pdf 21



Bài tập trắc nghiệm khách quan
7.11. Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng?
A.
26
Fe (Ar) 4s
1
3d
7
B.
26
Fe
2+
(Ar) 4s
2
3d
4

C.
26
Fe
2+
(Ar) 3d
4
4s
2
D.
26
Fe
3+

7.15. Phản ứng nào sau đây đã được viết không đúng?
A. 3Fe + 2O
2


t
Fe
3
O
4
B. 2Fe + 3Cl
2


t
2FeCl
3

C. 2Fe + 3I
2


t
2FeI
3
D. Fe + S

t
FeS
7.16. Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng

D. Pirit chứa FeS
2
7.20. Nhận xét về tính chất hóa học của các hợp chất Fe (II) nào dưới đây là
đúng?
Hợp chất Tính axit - bazơ Tính oxi hóa - khử
A.

FeO Axit Vừa oxi hóa vừa khử
B.

Fe(OH)
2
Bazơ Chỉ có tính khử
C.

FeCl
2
Axit Chỉ có tính khử
D.

FeSO
4
Trung tính Vừa oxi hóa vừa khử
7.21. Nhận xét nào dưới đây là không đúng cho phản ứng oxi hóa hết 0,1
mol FeSO
4
bằng KMnO

3
)
3C. Bài tập sách giáo khoa:
(SGK cơ bản)
1. Cỏc kim loại thuộc dóy nào sau đõy đều phản ứng với dung dịch CuCl
2
?
A. Na, Mg, Ag B. Fe, Na, Mg
C. Ba, Mg, Hg D. Na, Ba, Ag
2. Cấu hỡnh electron nào sau đõy là của ion Fe
3+
?
A. [Ar]3d
6
B. [Ar]3d
5
C. [Ar]3d
4
D. [Ar]3d
3

3. Cho 2,52 g một kim loại tỏc dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
loóng, thu được 6,84 g
muối sunfat. Kim loại đú là

học.
4. Cho một hỗn hợp gồm có 1,12 g Fe và 0,24 g Mg tác dụng với 250 ml
dung dịch CuSO
4
. Phản ứng thực hiện xong, người ta thu được kim loại
có khối lượng là 1,88 g. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO
4
đã dùng.
5. Hoà tan 58 g muối CuSO
4
.5H
2
O trong nước, được 500 ml dung dịch.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO
4
đã pha chế.
b) Cho dần dần mạt sắt đến dư vào dung dịch trên. Trình bày các hiện
tượng quan sát được và giải thích. Viết phương trình hoá học dạng phân
tử và dạng ion rút gọn. Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng. Khối
lượng kim loại thu được sau phản ứng tăng hay giảm là bao nhiêu gam so
với ban đầu?

Bài: HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. Bài tập tự luận: (8)
7.23. Viết phương trình phản ứng hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
FeCl
2
 Fe(OH)
2
 Fe(OH)


Fe
3
O
4
 FeO  FeSO
4
 Fe
7.24. Viết phương trình phản ứng hóa học dạng phân tử, dạng ion thu gọn để
minh họa: a/ Fe
2+
bị oxi hóa thành Fe
3+
.
b/ Fe
3+
bị khử thành Fe
2+
.
c/ Fe
2+
bị khử thành Fe.
d/ Fe
3+
bị khử thành Fe.
7.25.: Cho dung dịch chứa hỗn hợp FeCl
3
và NaCl. Trình bày phương pháp
hóa học:
a/ Tách riêng từng muối dạng dung dịch.

c/ Fe(OH)
2
+ ? + H
2
O Fe(OH)
3

d/ FeCl
3
+ SO
2
+ H
2
O ? + H
2
SO
4
+ HCl
7.27. Hòa tan hoàn toàn Fe
3
O
4
trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng, thu được
dung dịch A và khí B. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư,
lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được
chất rắn X. Trộn X với Al rồi khơi mào phản ứng ở nhiệt độ cao, thu được

trên.
7.31. Cho 30 gam hỗn hợp Fe, Fe
2
O
3
tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch
HCl (khối lượng riêng là 1,2 g/ml) vừa đủ. Sau phản ứng thu được 2,8 lít khí
ở 0
OC
và 2 atm.
a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp
ban đầu.
b/ Tính nồng độ mol/l, nồng độ % của dung dịch HCl đã dùng.
c/ Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng. Cho dung dịch NaOH dư
vào hỗn hợp thu được, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí, thu được
một chất rắn. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
7.32. Cho 17,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và FeCO
3
tan hoàn toàn trong 500
ml dung dịch HCl 2M, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H
2
là 11,5 và
dung dịch B.
a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp A. b/ Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch B (coi thể tích
dung dịch thay đổi không đáng kể)
7.33. Dùng quặng manhetit có hàm lượng 60% Fe
2

7.38. Từ 2,851 gam một loại gang, sau khi chế hóa thích hợp thu được
0,0825 gam SiO
2
. Tính hàm lượng % Silic trong loại gang đó
7.39. Một loại quặng có chứa 80% Fe
2
O
3
. Gọi tên quặng này. Từ một tấn
quặng này có thể điều chế được bao nhiêu gang, biết khi luyện trong lò cao
có 5% lượng sắt bị mất theo xỉ và trong gang thu được có 4% các nguyên tố
không phải là sắt.
7.40. Một loại quặng hematit có chứa 60% Fe
2
O
3
. Một loại quặng manhetit
có chứa 69,6% Fe
3
O
4
. Dùng cả hai loại này với khối lượng tổng cộng là 28
tấn để sản xuất gang. Biết khi luyện trong lò cao có 5% lượng sắt bị mất theo
xỉ và thu được 13,3 tấn gang có 4% các nguyên tố không phải là sắt. Tính
khối lượng mỗi loại quặng đã dùng.
B. Bài tập trắc nghiệm khách quan:
7.41. Dung dịch A chứa đồng thời 1 anion và các cation K
+
, Ag
+

A. Dung dịch thu được có màu tím. B. Dung dịch thu được không
màu.
C. Xuất hiện kết tủa màu tím. D. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.
7.43. Hòa tan 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO
3
loãng thu
được V lít (đktc) khi NO duy nhất. V bằng:
A. 0,224 lít B. 0,336 lít C. 0,448 lít D. 2,240 lít
7.44. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,015 mol FeCl
2
trong
không khí. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu
được bằng:
A. 1,095 gam B. 1,350 gam C. 1,605 gam D.
13,05 gam
7.45. Phản ứng nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế FeO?
A. Fe(OH)
2


t
B. FeCO
3


t

C. Fe(NO
3
)

(SO
4
)
3
Axit Chỉ có tính oxi hóa
7.47. Dung dịch muối FeCl
3
không tác dụng với kim loại nào dưới đây?
A. Zn B. Fe C. Cu D. Ag
7.48. Tính lượng I
2
hình thành khi cho dung dịch chứa 0,2 mol FeCl
3
phản
ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,3 mol KI.
A. 0,10 mol B. 0,15 mol C. 0,20 mol D. 0,40 mol
7.49. Trong bốn hợp kim của Fe với C (ngoài ra còn có lượng nhỏ Mn, Si,
P, S, ) với hàm lượng C tương ứng: 0,1% (1); 1,9% (2); 2,1% (3) và 4,9%
(4) thì hợp kim nào là gang và hợp kim nào là thép?
Gang Thép Gang Thép
A.

(1), (2) (3), (4)
B.
(3), (4) (1), (2)
C.

(1), (3) (2), (4) D. (1), (4) (2), (3)
7.50. Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa nhiệt độ (
oC

A. H
2
B. CO C. Al D. Na
7.52. Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe
3
O
4
để có thể luyện
được
800 tấn gang có hàm lượng sắt 95%. Lượng sắt bị hao hụt trong sản xuất là 1%.
A. 1325,16 tấn B. 2351,16 tấn C. 3512,61 tấn D.
5213,61 tấn
C. Bài tập sách giáo khoa:
(SGK cơ bản)
1. Viết phương trỡnh hoỏ học của cỏc phản ứng trong quỏ trỡnh chuyển đổi sau :
FeS
2
 Fe
2
O
3
 FeCl
3
 Fe(OH)
3
 Fe
2
O
3
 FeO  FeSO

3
. Trong hỗn hợp A, mỗi oxit đều cú 0,5 mol.
Khối lượng của hỗn hợp A là
A. 231 g. B. 232 g. C. 233 g. D. 234 g.
5. Khử hoàn toàn 16 g Fe
2
O
3
bằng khớ CO ở nhiệt độ cao. Khớ đi ra sau phản ứng được
dẫn vào dung dịch Ca(OH)
2
dư. Khối lượng kết tủa thu được là
A. 15 g B. 20 g C. 25 g D. 3 0 g

(SGK nâng cao)
1. a) Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt(II) là gì ? Dẫn ra những phản
ứng hoá học để chứng minh cho điều đã khẳng định (viết phương trình
hoá học).
b) Tính chất hoá học chung cho hợp chất sắt(III) là gì ? Dẫn ra những
phản ứng hoá học để chứng minh cho điều đã khẳng định (viết phương
trình hoá học).
2. Hãy dẫn ra những phản ứng hoá học để chứng minh rằng các oxit sắt(II)
là oxit bazơ, các hiđroxit sắt(II) là bazơ ( viết các phương trình hoá học).
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)

a) Viết phương trình hoá học dạng ion rút gọn. Cho biết vai trò của ion
Fe
2+
và ion
4
MnO

.
b) Có bao nhiêu mol ion Fe
2+
tác dụng với 1 mol ion
4
MnO

?
c) Có bao nhiêu mol ion Fe
2+
tác dụng với 25 cm
3
dung dịch KMnO
4
0,03M
?
d) Có bao nhiêu gam ion Fe
2+
trong 200 cm
3
dung dịch ban đầu ?
e) Tính phần trăm theo khối lượng của FeSO
4

7.55. Crom (III) oxit có thể điều chế được bằng cách khử Natri đicromat bởi
than. Viết phương trình hóa học.
7.56. Nêu sự khác nhau về tính chất hóa học của ba loại oxit: CrO ; Cr
2
O
3
;
CrO
3
.
Viết các phương trình hóa học để minh họa
7.57. Viết cụng thức một số muối trong đú nguyờn tố Crom:
a) đúng vai trũ cation b) cú trong thành phần anion
7.58. Cho phản ứng: NaCrO
2
+ Br
2
+ NaOH  X + NaBr + H
2
O
Dựng kiến thức về phản ứng oxi húa - khử X hay cho biết X cú thể là chất nào? hoàn
thành phương trỡnh húa học đú
7.59. Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K
2
Cr
2
O
7
, sau đó thêm tiếp
khoảng 1ml nước và lắc đều để K

7

7.63. Viết phương trình hóa học biểu diễn biến hóa sau:
Cl
2
 HCl  CrCl
3
 Cr(OH)
3
 Cr
2
(SO
4
)
3
 phèn
7.64. Viết phương trình hóa học khi cho:
a) Al(OH)
3
, Cr(OH)
3
, Ca(OH)
2
, Mg(OH)
2
tác dụng với dung dịch HCl và
dung dịch NaOH.
b) CrO, CrO
3
và Cr

B. Bài tập trắc nghiệm khách quan:
7.66. Muốn điều chế được 78g crom bằng phương pháp nhiệt nhôm thì khối
lượng nhôm cần dùng là:
A. 40,5g B. 41,5g. C. 41g. D. 45,1 g.
7.67. Cặp kim loại có tính chất bền trong không khí, nước nhờ có lớp màng
oxit rất mỏng bền bảo vệ là :
A. Fe,Al B. Fe,Cr C. Al,Cr. D. Mn,Cr
7.68. So sánh nào dưới đây không đúng:
A. Fe(OH)
2
và Cr(OH)
2
đều là bazo và là chất khử
B. Al(OH)
3
và Cr(OH)
3
đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có
tính khử
C. H
2
SO
4
và H
2
CrO
4
đều là axit có tính oxi hóa mạnh
D. BaSO
4

2
O
C. 2Cr
2
(SO
4
)
3
.K
2
SO
4
.12H
2
O D. Cr
2
(SO
4
)
3
.2K
2
SO
4
.24H
2
O
7.71. Trong phản ứng oxi hóa - khử có sự tham gia của CrO
3
, chất này có

4s
2
. B.
24
Cr
2+
: (Ar)3d
3
4s
1
.
B.
24
Cr
2+
: (Ar)3d
2
4s
2
. D.
24
Cr
3+
: (Ar)3d
3
.
7.75. Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28 gam một oxit duy nhất.
Khối lượng crom bị đốt cháy là:
A. 0,78 gam B. 1,56 gam C. 1,74 gam D. 1,19 gam
B. Bài tập sách giáo khoa:

3. Cỏc số oxi hoỏ đặc trưng của crom là
A. +2, +4, +6. B. +2, +3, +6. C. +1, +2, +4, +6. D. +3, +4, +6.
4. Hóy viết cụng thức của một số muối trong đú nguyờn tố crom
a) đúng vai trũ cation.
b) cú trong thành phần của anion.
5. Khi nung núng 2 mol natri đicromat người ta thu được 48 g oxi và 1 mol crom (III)
oxit. Hóy viết phương trỡnh hoỏ học của phản ứng và xột xem natri đicromat đó bị
nhiệt phõn hoàn toàn chưa ?

(SGK nâng cao)
1. Hãy trình bày những hiểu biết về :
a) Vị trí của crom trong bảng tuần hoàn;
(1)
(2)
(3)
(4) b) Cấu hình electron nguyên tử của crom;
c) Khả năng tạo thành các số oxi hoá của crom.
2. Hãy so sánh tính chất hoá học của nhôm và crom. Viết phương trình hoá
học minh hoạ.
3. Cho phản ứng :
Cr + Sn
2+
 Cr
3+
+ Sn
a) Khi cân bằng phản ứng trên, hệ số của ion Cr
3+

SO
4
 Cr
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ H
2
O + S
b) K
2
Cr
2
O
7
+ HCl  CrCl
3
+ Cl
2
+ KCl + H
2
O
c) K
2

- Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng.
3. Người ta có thể điều chế Cr(III) oxit bằng cách phân huỷ muối amoni
đicromat ở nhiệt độ cao : (NH
4
)
2
Cr
2
O
7

0

t
N
2
+ Cr
2
O
3
+ H
2
O
Hãy cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào.
4. Viết phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử (dạng phân tử và
ion rút gọn) giữa kali đicromat và natri sunfua khi có mặt axit sunfuric.
Biết rằng trong phản ứng này có sự biến đổi số oxi hoá như sau :

và Cl
2
trong phản ứng. Giải thích.
b) Muối crom(III) tác dụng với chất khử tạo thành muối Cr(II).
Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng sau : CrCl
3
+ Zn  CrCl
2

+ ZnCl
2
và cho biết vai trò các chất CrCl
3
và Zn.
c) Qua các phản ứng hóa học trên, hãy cho kết luận về tính chất hoá học của
muối Cr(III).
Bài : ĐỒNG VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
A. Bài tập tự luận:
7.76. Dùng một lượng dd H
2
SO
4
nồng độ 20%, đun nóng để hòa tan vừa đủ
0,2 mol CuO. Sau phản ứng làm nguội dung dịch đến 100
0
C. Biết rằng độ
tan của dd CuSO
4
ở 100C là 17,4 gam. Tính khối lượng tinh thể
CuSO

7.81. Hoà tan 2,4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ số mol 1:1 và dd H
2
SO
4
đặc
nóng. Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol sản phẩm khử duy nhất có chứa
lưu huỳnh. Xác định sản phẩm khử đó
7.82. Khuấy kĩ 100 ml dd A chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
với hỗn hợp kim
loại có chứa 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe. Sau phản ứng thu được dd C và 8,12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại. Cho B tác dụng với HCl dư thu được
0,672 lít H
2
( đktc). Tính nồng độ M của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
trong A.
7.83. Tiến hành điện phân hoàn toàn dd X chứa AgNO
3
và Cu(NO

tạo ra dd A
2
, còn B
1
tạo ra kết
tủa B
2
. Cho A
2
, B
2
tác dụng với HNO
3
lại tạo ra A, B ban đầu. Viết các
phương trình phản ứng.
B
B
.
.B
B
à
à
i
it


k
k
h
h
á
á
c
c
h
hq
q
u
u
a
a
n
n
:
:7.86. Dùng một lượng dd H
2
SO
4
nồng độ 20%, đun nóng để hòa tan vừa đủ

C. Cu(NO
3
)
2
; CuO; Cu D. Cu ; Cu(OH)
2
; CuO
7.88. Cho 12g hh Fe, Cu vào 200ml dd HNO
3
2M, thu được một chất khí
duy nhất không màu, nặng hơn không khí, và có một kim loại dư. Sau đó
cho thêm dd H
2
SO
4
2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết
kim loại can 33,33ml. Tính khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là
A. 6,4 gam B. 2,8 gam C. 5,6 gam D. 8,4 gam
7.89. Một oxit kim loại có tỉ lệ phần trăm của oxi trong thành phần là 20%.
Công thức của oxit kim loại đó là
A. CuO B. FeO C. MgO D. CrO 7.90. Cho oxit AxOycủa một kim loại A có giá trị không đổi. Cho 9,6 gam
AxOy nguyên chất tan trong HNO
3
dư thu được 22,56 gam muối. Công thức
của oxit là
A. MgO B. CaO C. FeO D.
CuO

3
)
2
và AgNO
3
với hỗn hợp kim
loại có chứa 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe. Sau phản ứng thu được dd C và
8,12 gam chất rắn B gồm3 kim loại. Cho B tác dụng với HCl dư thu được
0,672 lít H
2
( đktc). Nồng độ mol của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
trong A lần lượt

A. 0,5M và 0,3M B. 0,05M và 0,03M
C. 0,5M và 0,3M D. 0,03M và 0,05M
7.94. Tiến hành điện phân hoàn toàn 100 ml dd X chứa AgNO
3

Cu(NO
3
)
2
thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catốt và 4,48 l khí ở anốt
(đktc). Nồng độ mol mỗi muối trong X lần lượt là
A. 0,2M ; 0,4M B. 0,4M; 0,2M C. 2M ; 4M D. 4M; 2M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status