BÀI TẬP LUYỆN TẬP HÓA HỌC
1. a) Este là gì ? Lấy thí dụ minh họa.
b) So sánh công thức cấu tạo của este vớ axit caboxylic. Este A và axit B có cùng công thức phân tử C
2
H
4
O
2
.
Hãy viết công thức cấu tạo của chúng.
2. Viết phương trình phản ứng điều chế :
a) Metyl fomiat từ metan và các chất vô cơ cần thiết.
b) Etyl axetat từ etilen và các chất vô cơ cần thiết.
3. 3,52 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 40 ml
dung dịch NaOH 1 M, thu được chất A và chất B. Đốt cháy 0,6 gam chất B cho 1,32 gam CO
2
, và 0,72 gam
H
2
O. Tỉ khối hơi của B so với H
2
bằng 30. Khi bị oxi hóa, chất B chuyển thành anđehit.Xác định công thức cấu
tạo của este, chất A và chất B, giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%.
4. Hai este A và B là đồng phân của nhau và đều do các axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức
tạo thành. Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp hai este trên cần 450 ml dung dịch NaOH 1 M.Các
muối sinh ra được sấy đến khan và cân được 32,7 gam.
a) Xác định công thức cấu tạo của A và B.
b) Tính khối lượng của A và B trong hỗn hợp.
5. Cho 14,8 gam một hỗn hợp gồm hai este đồng phân của nhau bay hơi ở điều kiện thích hợp. Kết quả thu
được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 6,4 gam oxy trong cùng điều kiện như trên.
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este trên, thu được sản phẩm là CO
)
2
CHCH
2
CH
2
OH và H
2
SO
4
đặc (chất xúc tác).
Tính khối lượng axit axetic và khối lượng ancol iso-amylic cần dùng để điều chế được 195 gam este trên, biết
hiệu suất phản ứng đạt 68%.
8. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt bốn chất sau : axit fomic, axit axetic, etyl fomiat, metyl axetat.
Viết phương trình phản ứng .
9. Hợp chất đa chức, hợp chất tạp chức là gì ? Lấy thí dụ minh họa. Hãy xếp các hợp chất dưới đây vào hai
nhóm : Nhóm các hợp chất đa chức, nhóm các hợp chất tạp chức.
HOCH
2
– CHOH – CH
2
OH (glixerol) HOCH
2
– CHOH – CH = O (anđehit glixeric)
HOCH
2
– CHOH – COOH (axit glixeric) HOCH
2
– CH
2
2
OH (glixerol, propantriol – 1,3)
Những chất nào là đồng đẳng của nhau ? Những chất nào là đồng phân của nhau ? Có thể xem glixerol
là đồng đẳng của etilenglicol được không ? Tại sao ?
11. a) Viết phương trình phản ứng của glixerol với :
- Hiđro clorua (tạo ra dẫn xuất điclo)
- Axit panmitic (tạo ra glixeryl tripanmitat).
b) Cho glixerol tác dụng vớ Na (dư) đã thu được 7,73 lit hiđro ở nhiệt độ 37
o
C và áp suất 750 mm Hg. Tính khối
lượng glixerol đã phản ứng.
12. Cho các hợp chất sau :
a) HOCH
2
– CH
2
b) HOCH
2
– CH
2
– CH
2
OH c) CH
3
– CHOH – CH
2
OH
d) HOCH
2
- CHOH – CH
15. a) Tính khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo (lọai glixeryl tristearat) có chứa
20% tạp chất với dung dịch NaOH. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b) Tính khối lượng NaOH và khối lượng chất béo cần để điều chế 1 tấn natri stearat. Biết sự hao hụt trong sản
xuất là 20%.
16. Có 4 bình mất nhãn đựng riêng biệt các chất : Ancol etylic, anđehit axetic, axit axetic, glixerol.
Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào nhận ra mỗi chất ? Viết phương trình phản ứng .
17. Trong thành phần của một số dầu để pha sơn có este của glixerol với các axit cacboxylic không no
C
17
H
31
COOH (axit linoleic) và C
17
H
29
COOH (axit linolenic)
a) Viết công tức cấu tạo thu gọn của các este (chứa ba nhóm chức este) của glixerol với các gốc axit trên.
b) Cho hỗn hợp của tất cả các este đó tác dụng với một lượng dư H
2
có chất xúc tác Ni. Viết công thức cấu tạo
của sản phẩm.
18. Một loại mỡ chứa 50% olein (tức glixeryl trioleat), 30% pan-mitin (tức glixeryl tripanmitat) và 20%
stearin (tức glixeryl tristearat).Viết phương trình phản ứng điều chế xà phòng natri từ lọai mỡ nêu trên. Tính khối
lượng xà phòng và khối lượng glixerol thu được từ 100 kg lọai mỡ đó, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.
19. Đun nóng 20 gam một lọai chất béo trung tính với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH. Khi phản ứng xà
phòng hóa đã xong phải dùng 0,18 mol HCl để trung hòa NaOH dư .
Tính khối lượng NaOH đã phản ứng khi xà phòng hóa 1 tấn chất béo nêu trên.
a)Tính khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng chứa 72% (theo khối lượng) muối natri của axit béo sinh ra
từ 1 tấn chất béo đó .
b)Tìm khối lượng phân tử trung bình của các axit béo trong thành phần cấu tạo của chất béo nêu trên.
)
7
– CH = CH – CH
2
– CH = CH – CH
2
– CH = CH - C
2
H
5
a) Viết công thức cấu tạo của sản phẩm cộng H
2
nhờ chất xúc tác Ni và sản phẩm cộng I
2
vào chất béo trên,
biết phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b) Tính số gam I
2
tác dụng với 100 gam chất béo nêu trên.
c) Tính số gam NaOH cần để thủy phân hoàn toàn 100 gam chất béo nêu trên và viết công thức cấu tạo của
các sản phẩm sinh ra.
22. Trong chất béo chưa tinh khiết thường có lẫn một lượng nhỏ axit cacboxylic tự do. Số miligam KOH cần
để trung hòa axit cácboxylic tự (đo ở đktc.) có trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số axit của chất béo.
a) Tính chỉ số axit của một chất béo, biết muối trung hòa 2,8 gam chất béo đó cần 3 ml dung dịch KOH
0,1 M.
b) Tính khối lượng KOH cần để trung hòa 4 gam chất béo có chỉ số axit là 7.
c) Muốn xà phòng hóa hoàn toàn 100 gam chất béo có chỉ số axit là 7 người ta phải dùng 0,32 mol KOH.
Tính khối lượng glixerol thu được .
23. Tổng số mg KOH cần để trung hòa axit cacboxylic tự do và xà phòng hóa hoàn toàn glixerit (este của
a) Xác định công thức thực nghiệm, CTPT và công thức cấu tạo dạng mạnh hở của cacbonhiđrat đó.
b) Tính thể tích H
2
(đo ở đktc.) để hiđro hóa (có xúc tác Ni) hoàn toàn 2,7 gam cacbonhiđrat trên.
29. a) Anđehit và glucozơ đều có phản ứng tráng gương. Cho biết tạo sao trong thực tế người ta chỉ dùng
glucozơ để tráng ruột phích và tráng gương (gương soi, gương trang trí …)
b) Trong nước tiểu người bị bệnh đái đường có chứa glucozơ. Nêu hai phản ứng hóa học có thể dùng để xác
nhận sự có mặt glucozơ trong nước tiểu. Viết phương trình phản ứng .
30. Để điều chế glucozơ người ta đun sôi hỗn hợp gồm tinh bột (từ gạo, ngô, sắn …) và dung dịch H
2
SO
4
lõang trong nồi sắt tráng men. Sau khi phản ứng kết thúc, đem làm nguội hỗn hợp, cho vôi bột vào hỗn hợp sản
phẩm cho đến khi dung dịch đạt môi trường trung tính. Lọc bỏ kết tủa. Cô đặc dung dịch để thu lấy glucozơ.
Giải thích quá trình tiến hành. Viết PTPỨ .
31. So sánh cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của glucozơ với fructozơ.
32. Có 4 bình mất nhãn đựng riêng biệt các chất : glixerol, ancol etylic, dung dịch glucozơ, dung
dịch anilin. Bằng phương pháp hóa học làm thế nào nhận ra từng chất ? ViếtPTPƯ.
33. a) So sánh đặc điểm về cấu tạo và hóa tính của saccarrozơ với mantozơ.
b) Viết các phương trình phản ứng (nếu có xảy ra) giữa saccarozơ với từng hóa chất sau : dung dịch H
2
SO
4
loãng (đun nóng), dung dịch AgNO
3
trong dung dịch amoniac (đun nóng). Cũng tiến hành như vậy nếu thay
saccarozơ bằng mantozơ.
34. Dung dịch saccarzơ không cho phản ứng tráng gương. Đun nóng dung dịch đó với vài giọt axit vô cơ
2
O trong dung dịch amoniac đã thu được 6,48 gam Ag.
Tính thành phần % glucozơ và tinh bột trong hỗ hợp A, giả sử các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
41. Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Cần bao nhiêu lít không khí (ở đktc) để cung cấp
CO
2
cho phản ứng quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột.
42. Bốn ống nghiệm không nhãn chứa riêng biệt bốn dung dịch sau: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glixerol.
Hãy nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học.
43. a) Nêu phương pháp hóa học để chứng minh phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi các mắt xích glucozơ
(C
6
H
10
O
5
)
b) Cho hai công thức: [C
6
H
5
(OH)
5
]
n
và [C
6
H
7
O
b) Viết công thức cấu tạo của các aminoaxit sau:
Axit , - diaminobutyric, axit glutamic (axit -aminoglutaric).
47. Tại sao người ta nói aminoaxit là chất lưỡng tính? Minh họa bằng những phương trình phản ứng.
48. Cho quỳ tím vào dung dịch của từng aminoaxit sau:
a) H
2
N – CH
2
– COOH b) H
2
N – CH
2
– CH
2
– CH(NH
2
)COOH
c) HOOC – CH
2
– CH
2
– CH(NH
2
)COOH
Trường hợp nào sẽ có hiện tượng đổi màu quỳ? Giải thích.
49. Este A được điều chế từ aminoaxit B và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 44,5. Đốt cháy
hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam khí CO
2
, 6,3 gam H
2
– COOH. dd H
2
N – CH
2
– COOH. dd H
2
N – CH
2
– CH
2
– CH(NH
2
) – COOH.
Hãy nhận ra từng dung dịch bằng phương pháp hóa học.
53. a) Cho biết điểm khác nhau cơ bản nhất về thành phần nguyên tố của protein so với cacbonhiđrat và
lipit.
b) Các nhà bác học đã chứng minh được rằng: phân tử protein được hình thành bởi các chuỗi polipeptit. Hãy
trình bày vắn tắt phương pháp thực nghiệm để chứng minh.
54. Trong bốn ống nghiệm không nhãn chứa riêng biệt từng dung dich sau: glixerol, lòng trắng trứng,tinh
bột, xà phòng. Bằng cách nào có thể nhận ra mỗi dung dịch đó?
55. a) Polime là gì ? Nêu một số ví dụ về polime thiên nhiên và polime tổng hợp để minh họa.
b)Monome là gì ? Nêu một vài thí dụ về monome thường gặp.
c)Hệ số trùng hợp là gì? Tính hệ số n của loại polietilen có khối lượng phân tử là 5000 dvC và của polisaccarit
(C
6
H
10
O
5
)
6
H
4
– COOH (axit tereplalic).
58. Viết công thức cấu tạo của các monome tương ứng để điều chế ra các polime dưới đây:
a) (– CH – CH
2
–)
n
b) (– CF
2
– CF
2
–)
n
CH
3
c) (– CH
2
– CH –)
n
d) (– NH – (CH
2
)
6
– CO –)
n
60. Dưới tác dụng của nhiệt, một số polime bị depolime hóa (tức giải trùng hợp ) thành các monome tương
ứng. Hãy viết phương trình phản ứng depolime hóa các polime sau:
Polistiren.
Polimetyl metacrylat.
61. Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế ra PVC
(polyvinyl clorua ) và PE (polietilen ).
62. a) Nêu nguyên tắc và viết phương trình phản ứng điều chế polietilen, cao su buna từ nguyên liệu đầu
là gỗ.
b)Thay gỗ bằng nguyên liệu lày từ công nghiệp dầu mỏ thì ta điều chế các polime trên như thế nào
63. a) Tơ là gì? Thế nào là tơ thiên nhiên, tơ nhân tạo, tơ tổng hợp, tơ hóa học? Lày thí dụ minh họa.
b) Cho biết bản chất cấu tạo hóa học của sợi bông, tơ visco, tơ tằm, len, tơ nilon.
c)Tơ enang cũng thuộc loại tơ poliamit như tơ capron, được điều chế bằng cách trùng ngưng axit –
aminoenantoic H
2
N – (CH
2
)
6
– COOH
Viết phương trình phản ứng và công thức cấu tạo thu gọn của polime thu được.
64. Polivinyl clorua (PVC) không những được dùng làm chất dẻo mà còn được dùng để sản xuất tơ clorin.
Cho khi clo tác dụng với PVC được polime (tơ clorin) có chứa 67,18% clo trong phân tử.
Tính xem trung bình một phân tử clo tác dụng với mấy mắt xích (– CH
2
– CHCl –) trong phân tử PVC,
giả thiết rằng hệ số trùng hợp n không thay đổi sau phản ứng. Hãy đề nghị những công thức cấu tạo có
thể có cho sản phẩm.
65. Polivinyl clorua (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ các quá trình chuyển hóa và hiệu
suất như sau:
Metan Axetilen Vinyl clorua PVC
11
N. Gọi tên và chỉ rõ bậc của
chúng.
c) Phân biệt khái niệm bậc của amin với bậc ancol.
68. a)Dùng hai đũa thủy tinh, đũa thứ nhất được nhúng vào dung dịch HCl đặc,đũa thứ hai nhúng vào
etylamin(t
s
=16.6
o
C).Lấy hai đũa ra khỏi dung dịch và đưa lại gần nhau sẽ thấy“khói trắng” như sương mù bay
lên. Giải thích hiện tượng nêu trên và viết phương trình phản ứng.
b) Viết phương trình phản ứng giữa các cặp hợp chất sau: CH
3
NH
2
và HCl , CH
3
NH
2
(1 mol) với dd H
2
SO
4
loãng
, CH
3
NH
2
và CH
3
b) Trình bày sự ảnh hưởng qua lại giữa nhóm amino với gốc phenyl trong phân tử anilin. Minh họa bằng
phương trình hóa học.
72. Cho nước brom (đủ ) vào dung dịch anilin, thu được 16,5 gam kết tủa. Tính khối lượng anilin có trong
dung dịch, giả sử phản ứng đat hiệu suất 100%.
73. Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất A đã thu được 4,62 gam CO
2
, 1,215 gam H
2
O và 168 cm
3
N
2
(đo ở đktc.)
a) Tính thành phần % các nguyên tố.
b) 3,21 gam hợp chất A phản ứng hết với 30 ml dung dịch HCl 1 M . Viết các công thức cấu tạo có thể có của A,
biết A là đồng đẳng của anilin.
74. Tính khối lượng anilin thu được khi khử 246 gam nitrobenzen, biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Cũng
bằng phản ứng khử và cũng với hiệu suất phản ứng như trên, hãy tính khối lượng
nitrobenzen cần dùng để điều chế được 186 gam anilin.
75. Cho 500 gam benzen phản ứng với hỗn hợp HNO
3
đặc và H
2
SO
4
đặc. Nitrobenzen sinh ra được khử
thành anilin.
a) Tính khối lượng nitrobenzen và anilin thu được, biết hiệu suất mỗi giai đọan đều đạt 78%.
b) Lượng nitrobenzen chưa tham gia phản ứng khủ được đem khử tiếp thành anilin. Tính hiệu
6
H
11
NH
2
).
b) Cho một hỗn hợp gồm ba chất : bezen, phenol và anilin. Bằng phương pháp hóa học làm thế nào có thể tách
lấy từng chất ? Viết các phường trình phản ứng.