Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
LỜI MỞ ĐẦU
Một xã hội muốn tồn tại và phát triển phải dựa vào sự tăng trưởng của chính mình,
nhưng tăng trưởng và hiệu quả sản xuất kinh doanh lại có mối tương quan chặt chẽ với
nhau, do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh có liên quan đến sự phát triển của xã hội. Trong
nền kinh tế thị trường thì mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh và lợi nhuận. Để đạt được kết quả cao các công ty cần tổ chức quản lý
và hạch toán tài chính kế toán sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình mà vẫn
đạt được những kết quả tối ưu. Để đáp ứng được nhu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường
Bộ Tài Chính đã ban hành quyết định về hệ thống kế toán mới. Hệ thống được xây dựng
trên nguyên tắc thỏa mãn các yêu cầu của kinh tế thị trường Việt Nam. Mà quá trình sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm việc sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có, biến
đổi đầu vào để tạo ra sản phẩm cuối cùng và tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trường nhằm mục
tiêu thu lại lợi nhuận.
Tài chính kế toán là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như
của xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càng
tăng tùy theo sự phát triển của xã hội.
Tài chính kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nước, để điều hành quản lý nền
nền kinh tế quốc dân. Tài chính kế toán là một hệ thống điều tra, quan sát, tính toán đo
lường ghi chép các quá trình kế toán nhằm quản lý quá trình đó ngày càng chặt chẽ hơn.
Là một doanh nghiệp có chất lượng sản phẩm hàng đầu Việt Nam với bề dày lịch sử
nhiều năm hoạt động trên thị trường, để có kết quả đó nhờ sự nổ lực phấn đấu không ngừng
của đoàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Bí quyết của sự thành công là ở chỗ
công ty đã khai thác tốt nguồn nhân lực và có chính sách tài chính đúng đắn để đưa công ty
ngày càng phát triển mạnh trên thị trường trong, ngoài nước.
Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác tài chính kế toán.Trong thời gian
học tập tại trường và thời gian đi thực tập tại công ty em đã tìm hiểu được công tác kế toán
tại công ty. Nhờ sự dạy bảo tận tình của các cô chú phòng tài chính kế toán tại công ty 74 và
đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Phương Thảo mà em đã hoàn
thành bài báo cáo của mình.
Phạm vi nghiên cứu của báo cáo
hình thái giá trị, đó chính là việc bán hàng.
Vậy thực chất bán hàng là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền
(H-T) nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định, là khâu cuối
cùng có tính chất quyết định của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2. Vai trò.
Đối với các doanh nghiệp bán hàng là khâu cuối cùng trong khâu sản xuất kinh doanh
nên nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Mọi hoạt động công tác khác đều nhằm
mục đích là bán được hàng hoá và chỉ có bán hàng mới thực hiện được mục tiêu trước mắt
đó là lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra từ khâu bán hàng, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện
vật sang hình thái tiền tệ, vòng chu chuyển vốn củă doanh nghiệp được hoàn thành và tiếp
tục vòng mới, doanh nghiệp tiếp tục đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy hoạt
động bán hàng là hoạt động nghiệp vụ cơ bản nhất, nó chi phối và quyết định các nghiệp vụ
khách hàng của doanh nghiệp.
Nếu khâu bán được tổ chức tố, hàng hoá bán ra được nhiều sẽ làm cho lợi nhuận của
doanh nghiệp tăng lên, ngược lại nếu khâu bán hàng không được tổ chức tốt sẽ làm lợi
nhuận củ doanh nghiệp giảm. Tổ chức tốt khâu bán hàng làm tăng lượng hàng hoá bán ra,
tăng khả năng thu hồi vốn nhanh, từ đó làm tăng vòng quay của vốn lưu động cho phép tiết
kiệm một khoản vốn đầu tư sản xuất kinh doanh hàng hoá khác, hoặc cho phép mở rộng quy
mô kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp.
.1.2. Đặc điểm, vai trò, ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Đặc điểm về kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh
trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa DT thuần và giá trị vốn bán
hàng, CP bán hàng, CP quản lý doanh nghiệp.
- Ý nghĩa và vai trò của việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì mục tiêu hàng đầu của công ty luôn là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất. Để
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và được xác định là đã bán
trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển
cuối kỳ
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
-Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.2 Phương pháp kế toán
TH1: Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
* Giao hàng tại kho của DN hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho
(1) Phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331
(2) Phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 154, 155
* Giao hàng tại kho bên mua hoặc tại địa điểm giao hàng đã được thỏa thuận theo
hợp đồng
(1) Phản ánh giá thực tế sản phẩm gởi đi bán theo hợp đồng
Nợ TK 157
bộ DN. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng
một công ty.
Kế toán sử dụng tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
- Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
trang 6
TK 512
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá
hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản
phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán nội bộ kết
chuyển cuối kỳ kế toán
- Số thuế TTĐB phải nộp của số sản phẩm,
hàng hóa dịch vụ đã bán nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa
dịch vụ đã tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ
thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ
của đơn vị thực hiện trong kỳ kế
toán
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
1.2.3.2 Phương pháp kế toán
(1) Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ hàng hóa
dịch vụ bán ra do đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc lập chuyển đến phải lập hóa đơn
phản ánh hàng hóa tiêu thụ nội bộ gửi cho các đơn vị trực thuộc. Căn cứ vào hóa đơn
GTGT, kế toán phản ánh doanh thu nội bộ theo giá bán nội bộ:
Nợ TK 111, 112, 136 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 512 (Giá bán nội bộ chưa có thuế)
sang TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập
kho
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí NVL, chi phí nhân công vượt
mức bình thường và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ được tính vào giá
vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ đi phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên
mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng,
tự chế hoàn thành
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
* Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- TK 632 không có số dư cuối kỳ.
1.2.4.2 Phương pháp kế toán
* TH: DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
(1) Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã
bán trong kỳ:
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Mơ _ 11TLKT3A trang 8
Có TK 155
(5) Thành phẩm xuất để trao đổi, biếu tặng, trả lương bằng sản phẩm hoặc thưởng
cho cán bộ công nhân viên
Nợ TK 632
Có TK 155
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác
định đã bán sang bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 632
* TH: DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(1) Đầu kỳ - Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Nợ TK 632
Có TK 155
- Kết chuyển giá trị hàng gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ
Nợ TK 632
Có TK 157
(2) Cuối kỳ tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho
Nợ TK 632
Có TK 631
(3) Cuối kỳ kiểm kê thực tế thành phẩm kết chuyển
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 155
Có TK 632
- Hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ
Nợ TK 157
Có TK 632
(4) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định
là tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 632
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Mơ _ 11TLKT3A trang 10
TK 515
- Doanh thu hoạt động tài chính phát
sinh trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Nợ TK 221
Có TK 515
- Doanh thu cổ tức được chia bổ sung vốn góp liên doanh
Nợ TK 222
Có TK 515
(2) Theo định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theo
khế ước vay, ghi:
Nợ TK 138
Có TK 515
(3) Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước
thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331
Có TK 515
(4) Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 515
(5) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 515
Có TK 911
(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại thực tế phát
sinh trong kỳ:
Nợ TK 521, 531, 532
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131
(2) Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thương mại, doanh thu của hàng bán bị trả lại, tổng
số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ”, ghi:
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532
(3) Riêng với số sản phẩm bị trả lại nhập lại kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155
Có TK 632
(4) Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:
Nợ TK 641
Có TK 111, 112, 141…
1.2.7. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.2.7.1 Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và
đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh…Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản
lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Mơ _ 11TLKT3A trang 12
TK 635
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các
Định kỳ phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính
Nợ TK 635
Có TK 142
Có TK 242
- Trường hợp lãi tiền vay đơn vị trả sau cho bên cho vay
+ Định kỳ tính lãi tiền vay phải trả từng kỳ để tính vào chi phí tài chính
Nợ TK 635
Có TK 335
+ Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả tiền gốc và tiền lãi vay dài hạn
Nợ TK 315 (Nếu trả dần gốc vay dài hạn)
Nợ TK 341 (Gốc vay dài hạn còn phải trả)
Nợ TK 335 (Lãi tiền vay)
Có TK 111
(3) Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động chứng khoán, hoạt động kinh doanh
BĐS, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 141
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Mơ _ 11TLKT3A trang 13
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
(4) Cuối năm tài chính DN lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn
- Trường hợp số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập ở năm
trước thì số chênh lệch lớn hơn ghi:
Nợ TK 635
Có TK 129
Có TK 229
- Trường hợp số dự phòng năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở năm trước
Nợ TK 139
Có TK 635
(5) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa dịch vụ được hưởng ghi:
Nợ TK 635
Nợ TK 641
Có TK 334, 338, 152, 153, 142, 214, 111, 112, 331…
(2) Đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, kế toán phản
ánh doanh thu, thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ
- Nếu sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì
không phải tính thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 641
Có TK 512
- Nếu sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ không thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng
nội bộ tính vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641
Có TK 3331
Có TK 512
(3) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Nợ TK 111, 112
Có TK 641
(4) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 641
1.2.9. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.9.1 Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của DN gồm các chi phí về
lương nhân viên bộ phận quản lý DN, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh
nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua
ngoài (điện, nước, điện thoại, fax…) chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách
hàng)
* Nội dung thu nhập khác của DN, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không có tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân
tặng cho DN
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
* Nội dung phản ánh CP khác của DN bao gồm:
- CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
(nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711 – Thu nhập khác và TK 811 – Chi phí
khác.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Mơ _ 11TLKT3A trang 16
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.2.10.2 Phương pháp kế toán
(1) Hạch toán các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
Có TK 711
Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã
mua bảo hiểm
Nợ TK 811
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 152…
(3) Phản ánh các khoản thu khó đòi đã xử lý xóa sổ nay lại thu được tiền
- Khi lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nợ TK 642
Có TK 139
- Các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định xóa nợ
Nợ TK 139
Nợ TK 642
Có TK 131,138
Ghi đơn Nợ TK 004
(4) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
Nợ TK 331, 338
Có TK 711
(5) Trường hợp được giảm hoàn thuế GTGT phải nộp
- Nếu được trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ
Nợ TK 3331
Có TK 711
- Nếu được ngân sách nhà nước trả lại tiền
Nợ TK 111, 112
Có TK 711
(6) Các khoản thu nhập của năm trước bị bỏ sót hoặc quên ghi sổ kế toán nay mới phát
hiện ra
Nợ TK 111, 131
Có TK 711
(7) Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Mơ _ 11TLKT3A trang 19
TK 821
- Số thuế TNDN hiệ hành thực tế phải nộp
trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành
tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế
TN hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do
phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm
trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện
hành trong năm hiện tại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi
phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm
- Thuế TNDN hiện hành của các
năm trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trước được ghi tăng chi phí
thuế TNDN của năm hiện tại
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Khi nộp thuế TNDN vào NSNN
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năn nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế
toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334
khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
1.2.12.2 Phương pháp kế toán
(1) Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511
Có TK 911
(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 911
Có TK 632
(3) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Nợ TK 515
Nợ TK 711
Có TK 911
(4) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
Nợ TK 911
Có TK 635
Có TK 811
(5) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911
Có TK 641
Có TK 642
(6) Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 8211
(7) Kết chuyển số lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 911
Có TK 421
hồ tiêu, điều và các loại cây nông nghiệp ngắn ngày phù hợp.
Để thực hiện nhiệm vụ Binh đoàn giao ngay sau khi thành lập công ty 74 đã thực hiện ổn
định cơ cấu nhân sự, cử cán bộ đi học chuyên môn, mua sắm lắp đặt các máy móc thiết bị,
xây dựng cơ bản, kiến thiết hạ tầng cơ sở. Qua 18 năm với không ít khó khăn, hiện nay
công ty đã có 6.397,6 ha cao su trong đó diện tích cao su đưa vào khai thác chiếm 79%
sản lượng hàng năm đạt hơn 7.000 tấn mủ nước, 726 tấn mủ tạp và sản xuất chế biến hơn
2.500 tấn mủ SVR3L, ngoài ra còn 100,17 ha cà phê đưa vào kinh doanh, sản lượng hàng
năm đạt trên 1.000 tấn cà phê quả tươi.
Công ty có một nhà máy chế biến mủ cao su dạng cốm công nghệ chế biến của
Malaixia công suất 5.000 tấn/năm và một đội xe máy với hơn 10 đầu xe ôtô vận tải các
loại, 09 máy MTZ phục vụ sản xuất.
Qua ba năm 2008-2009-20010 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty dần dần ổn định.
Tăng trưởng khá nhanh nhờ vào chính sách kinh doanh, đầu tư công nghệ để sản xuất sản
phẩm từ mủ nước là sản phẩm tiêu thụ chính của công ty (năm 2007) thành sản phẩm mủ
cốm để xuất khẩu. Năm 2008 sản phẩm của Công ty đã được tiêu thụ xuất khẩu sang thị
trường Trung quốc. Hiện nay, hoà nhập với nền kinh tế thị trường Công ty đã vượt qua
nhiều khó khăn thử thách và tự khẳng định được mình có một vị trí đứng vững trên thị
trường.
2.1.2:Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1: Chức năng: Công ty 74 là công ty thuộc Tổng công ty 15 Binh đoàn 15 – Bộ
quốc phòng hoạt động với các chức năng: trồng mới, chăm sóc, khai thác, chế biến, tiêu
thụ các sản phẩm cao su, cà phê, gắn với giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn đóng
quân.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Mơ _ 11TLKT3A trang 23
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
2.1.2.2:Nhiệm vụ: Với chức năng trên thì nhiệm vụ của Công ty là tổ chức hoạt động
sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký đúng mục đích kinh doanh. Thực
hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ Binh đoàn 15, Bộ quốc phòng và Nhà nước giao.
Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh theo đúng pháp
luật của Nhà nước, tuân thủ nghiêm túc chế độ báo cáo kế toán, thống kê theo đúng quy
chính quyền nhân dân địa phương quan tâm tạo điều kiện giúp cho đơn vị sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Các yếu tố trên là động lực quan trọng quyết định cho sự phát triển đi
lên của đơn vị.
2.1.3.2:Khó khăn
Do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho nền kinh tế trong nước có
nhiều biến động vì thế mà phần nào ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Mơ _ 11TLKT3A trang 24
Khóa luận tốt nghiệp GVDH: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Do địa bàn trong vùng dự án chủ yếu vùng sâu vùng xa chịu hậu quả nặng nề của
chiến tranh, khí hậu khắc nghiệt, bệnh sốt rét còn chiếm tỷ lệ cao, xa các khu công
nghiệp, trung tâm, thông tin còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng thấp kém, kinh tế, văn hóa, y tế,
giáo dục nghèo nàn, an ninh, chính trị, trật tự trên địa bàn diễn biến phức tạp.
Lực lượng lao động là người địa phương năng suất lao động thấp, ý thức chấp hành
kỷ luật còn hạn chế.
Đất đai hiện nay cũng không còn nhiều để mở rộng diện tích sản xuất làm ảnh
hưởng đến mở rộng quy mô cho những năm tiếp theo.
2.1.4: Đặc điểm và quy trình công nghệ của công ty 74
Sản phẩm hiện nay chủ yếu của công ty là mủ nước khai thác từ vườn cây để chế biến
ra SP mủ cốm SVR3L, SVR10.Hàng ngày công nhân khai thác mủ nước từ vườn cây gom về
nhập vào bể chứa mủ của từng đội sản xuất sau đó được đưa lên xe tẹc chở về nhà máy chế
biến thành mủ cốm SVR3L, SVR10. Sản phẩm mủ cốm SVR3L được chế biến qua các công
đoạn, đóng gói theo quy định chung của ngành cao su là 33,33kg/bánh theo quy trình sau
2.1.4.1: Quy trình công nghệ chế biến mủ cốm SVR3L
Sơ đồ 1:
2.1.4.2: Đặc điểm chức năng sản xuất:
Hàng ngày phân xưởng chế biến của công ty có trách nhiệm kết hợp với các đội sản xuất
tiếp nhận mũ nước làm hàm lượng DRC.
+ Mũ nước: Mủ nước được dùng để chế biến sả phẩm SVR3L, được lấy từ cây cao su.
Khi đưa về phân xưởng chế biến phải đạt tiêu chuẩn không lẫn tạp chất.
+ Tiếp nhận, phân loại: