TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI GIÁO ÁN VẬT
LÝ 11
GV : ĐỖ HIẾU THẢO VẬT LÝ PB 11:
13-1 /7
Tiết : 0
Bài 13 :
BÀI TẬP VỀ DỤNG CỤ QUANG HỌC
I. Mục tiêu :
Vận dụng và khắc sâu các kiến thức đã học ở chương I và trương II trong q trình giải bài tập.
Nắm được cách và hình thành kĩ năng dựng ảnh qua quang hệ, dựng ảnh của vật ảo.
Hình thành kĩ năng xây dựng sơ đồ tạo ảnh qua dụng cụ quang học cũng như quang hệ.
Hiểu được các ứng dụng của các dụng cụ quang học trong thực tiễn đời sống xã hội.
II. Phương Pháp Giảng Dạy : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
III. Thiết bị , đồ dùng dạy học :
IV. Tiến Trình Giảng dạy
Phần làm việc của Giáo Viên
Phân phối
thời gian
Nội dung ghi bảng Tổ chức ,điều khiển
Hoạt đơng của học sinh Ghi chú
1. Kiểm tra
bài cũ và
kiến thức cũ
liên quan với
bài mới
(3’)
1. Trả lời câu hỏi SGk
2. Làm bài tập 1,2,3,4,5 SGK
Kiểm tra và đánh giá
2. Nghiên
cứu bài mới
A
D
r
1
i
2 Sách giáo khoa a
O
1
A
A
1
B
1
B
F
1
F’
2
'
1
4
1
BALAB
dcm
1
df
1
= 10 cmSơ đồ này trình bày đầy đủ về hiện tượng cần
nghiên cứu, các đối tượng và đại lượng đã biết
liên quan liên quan tới các đối tượng đó : hiện
tượng tạo ảnh A
1
B
1
A
1
B
1
A
2
B
2
P
2
1
F’
Dựng ảnh của vật ảo qua thấu kính hội tụSau khi tìm được d
1
, coi A
1
B
1
là vật đối với L
2
để xây dựng tiếp sơ đồ tạo ảnh qua L
Dựng ảnh của vật ảo qua thấu kính phân kỳ
O
A
1
B
1
A
2
B
2
P
2
1
F’ Cách dựng ảnh của vật ảo qua quang cụ
1. Ngun tắc dựng ảnh : Dựa vào đường đi của hai tia
sáng đặc biệt qua thấu kính
2. Các bước tiến hành :
Trên xơ sở đã xác định được vị trí của vật ảo A
1
B
qua L
2
, có hia cách : Theo cách 1, sử dụng
tia quang tâm và tia song song trục chính của L
2
.
Khi dựng ảnh A
1
B
1
, đã dựng tia song song trục
chính của L
1
, tức là song song với trục chính của
L
2
. Theo cách 2, vẽ tiếp đường đi của các tia tới
L
2
. Các tia này đã có khi vẽ đường đi của tia
sáng xuất phát từ AB qua L
1
. Dưới đây là hình
vẽ tương ứng với từng cách.
Trả lới
TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI GIÁO ÁN VẬT
LÝ 11
GV : ĐỖ HIẾU THẢO VẬT LÝ PB 11:
13-4 /7
Vẽ tia 2 song song với trục chính cắt thấu kính tại P , có
11
15'?
1
BAAB
mmd
d
Mắt
1
D
OC
= ?có thể phân tích bài như sau:
Để xác định vị trí điểm cực cận, tức là xác định
được d, cần phải xác định được DCC (độ tụ của
mắt ứng với khi mắt điều tiết tối đa, mắt nhìn
thấy rõ vật đặt tại điểm cực cận).
Để xác định được DCC , từ điều kiện đầu bài
D
O
= ?Như vậy, ta đã giải bài tốn theo phương pháp
phân tích. Phương pháp phân tích thường được
áp dụng ggiải các bài tốn mà ngay từ đầu, chưa
hề xác định được phương hướng giải. Ta phải
xuất phát từ ẩn số và lần tìm các mối quan hệ
gián tiếp của nó với các dữ kiện đã cho.
Ơø câu c), để giải được bài tốn, ta có thể u
cầu học sinh phải chúng minh cơng thức độ tụ
của hai thấu kính ghép sát
D = D
1
+ D
2Sách giáo khoa
Bài 5. Ở câu a) của bài này, đã hỏi “Cần đặt vật
AB ở vị trí nào trước vật kính để ảnh, cuối cùng
của nó ghi được rõ nét trên phim ?”, do đó ta suy
ra ảnh cuối cùng A
2
B
2
phải là ảnh thật, nằm trên
phim, mà phim đặt các thị kính L
cơng thức :
2
1
f
f
G
tính
2
1
D
1
f
tính f
2
như sau
V
ật
A
1
B
1
đ
ặt
t
ại
ở vơ cực.
cm2
05,0
1,0
BA
f
f
BA
tg
0
11
20
2
11
0
để tính khoảng cách giữa hai điểm trên Mặt
Trăng, ta chú ý rằng, góc trơng hai điểm này
qua kính là 4’, có nghĩa là góc = 4’ Bài tập mắt
1/53
a) Độ tụ D = + 10 điơp tiêu cư kính lúp f = 0,10 m
Độ bội giác khi ngắm chừng ở vơ cực :
2,5
0,1
cho bởi kính lúp ở tại
Cc
5cm
1010
10.10
fd'
fd'
d rasuy
10cm0,1m
10
1
D
1
f
10cmd'OCOA';dOA : có Ta
1
1
1
1c111
Khi vật đặt tại A
2
d
2
OA có Ta
Vậy phải đặt vật cách kính lúp từ 5 cm đến 8,3 cm
5 cm
d
8,3 cm
b) * Trường hợp ngắm chừng ở cực viễn
1,2
50
10
6.G vậy
0I ; cm 50d'd' , cm 10 Đvới
1d'
Đ
.kG:giác bộiĐộ
6
d
d'
k:đại phóngĐộ
c
k:đại phóngĐộ
Vậy Gc = kc
=
2.
4. Củng cố
bài giảng
Dặn dò của
học sinh
(5’) u cầu nhắc lại :
Nhấn mạnh các nội dung quan trọng .
Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
Chuẩn bị bài mới” Thực hành “
HS tư lưc