1
A. P
HẦN
MỞ
ĐẦU Ta
đã
bi
ế
t
đấ
t n
ướ
c ta b
ướ
c vào th
ờ
i k
ì
quá
độ
lên CNXH khi mà n
ề
n
s
ả
n xu
ấ
t nghèo nàn và l
ạ
c h
ậ
u, l
ạ
i b
ị
chi
ế
n
tranh tàn phá n
ặ
ng n
ề
, l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t r
ấ
t th
ấ
đã
n
ắ
m quy
ề
n l
ã
nh
đạ
o cách m
ạ
ng th
ì
k
ế
t thúc cu
ộ
c cách m
ạ
ng
dân t
ộ
c dân ch
ủ
c
ũ
ng là lúc b
ắ
t
đầ
.Đó là m
ộ
t quá tr
ì
nh v
ừ
a xoá b
ỏ
cái c
ũ
, v
ừ
a xây d
ự
ng cái m
ớ
i t
ừ
g
ố
c
đế
n ng
ọ
n. Ph
ả
i t
ạ
o ra c
ả
ớ
i l
ẫ
n
đờ
i s
ố
ng tinh th
ầ
n và văn hoá m
ớ
i. Do đó,
trong quá tr
ì
nh đi lên CNXH chúng ta ph
ả
i ti
ế
n hành công nghi
ệ
p hoá , hi
ệ
n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c. Theo quan đi
ể
n các ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t, kinh doanh, d
ị
ch v
ụ
, qu
ả
n l
ý
kinh t
ế
–x
ã
h
ộ
i t
ừ
s
ử
d
ụ
ng lao
i d
ự
a trên s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a công nghi
ệ
p và ti
ế
n b
ộ
khoa h
ọ
c công ngh
ệ
t
ạ
o
ra năng su
ấ
t lao
độ
ng x
ã
h
ộ
i cao”. Quan đi
t
đẩ
y m
ạ
nh công nghi
ệ
p hoá. Trong đi
ề
u ki
ệ
n giao lưu kinh t
ế
gi
ữ
a các n
ướ
c
chưa
đượ
c m
ở
r
ộ
ng, quá tr
ì
nh chuy
ể
n giao công ngh
ệ
gi
n hành công nghi
ệ
p hoá. Song hiên nay cu
ộ
c cách m
ạ
ng khoa h
ọ
c và
công ngh
ệ
đang tác
độ
ng m
ộ
t cách sâu r
ộ
ng trên ph
ạ
m vi toàn th
ế
gi
ớ
i kho
ả
ng
th
ờ
i gian
để
thành
đò
i h
ỏ
i c
ấ
p bách, không ch
ỉ
đố
i v
ớ
i các n
ướ
c l
ạ
c h
ậ
u, mà ngay c
ả
đố
i v
ớ
i các
n
ướ
c phát tri
ể
n. Th
càng
để
đón
nh
ậ
n. V
ấ
n
đề
đặ
t ra là các n
ướ
c đi sau trong đó có n
ướ
c ta c
ầ
n ph
ả
i làm
ng
ữ
ng g
ì
đẻ
i
ế
p nh
ậ
ủ
a
các n
ướ
c NIC
đã
ch
ỉ
ra r
ằ
ng: vi
ệ
c xây d
ự
ng m
ộ
t cơ c
ấ
u kinh t
ế
theo h
ướ
ng
m
ở
c
ử
a v
ớ
i bên ngoài ng
c
đẩ
y m
ạ
nh cu
ộ
c cách m
ạ
ng khoa h
ọ
c và
công ngh
ệ
hi
ệ
n
đạ
i, đó chính là con
đườ
ng ng
ắ
n nh
ấ
t, có hi
ệ
u qu
ả
nh
ấ
t quy
3
B. N
ỘI
DUNG CHÍNH
I.
CỞ
SỞ
LÝ
LUẬN
VÀ
THỰC
TIỄN
CỦA
CÁCH
MẠNG
các n
ướ
c phát tri
ể
n,
t
ứ
c là
ở
nh
ữ
ng n
ướ
c
đã
tr
ả
i qua th
ờ
i k
ì
cách m
ạ
ng công ngh
ệ
,
đã
xác l
ậ
p
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a nó đang
lan ra t
ấ
t c
ả
các n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i . Có th
ể
nói cách m
ạ
ng KH- CN là m
ộ
t
hi
ệ
n t
ượ
ng toàn c
ầ
u, hi
ộ
t hi
ệ
n t
ượ
ng toàn c
ầ
u, cu
ộ
c m
ạ
ng KH- CN mang trong b
ả
n
thân nó nh
ữ
ng qui lu
ậ
t chung, ph
ổ
bi
ế
n, chúng tác
độ
ng vào t
ấ
t c
ả
các lo
ạ
c m
ì
nh cho nên cách m
ạ
ng
KH- KT
ở
nh
ữ
ng n
ướ
c khác nhau c
ũ
ng mang nh
ữ
ng màu s
ắ
c, nh
ữ
ng
đặ
c
đi
ể
m khác nhau. Do đó, khi xem xét cu
ộ
c cách m
ạ
ng KH- KT
ở
, n
ướ
c ta có nguy
ệ
n v
ọ
ng s
ử
d
ụ
ng nh
ữ
ng thành t
ự
u c
ủ
a cu
ộ
c cách m
ạ
ng KT- CN hi
ệ
n
đạ
i, mu
ố
n ti
ế
n hành
c h
ậ
u. Nguy
ệ
n v
ọ
ng đó là hoàn
toàn chính đáng. Tuy nhiên, vi
ệ
c ti
ế
n hành cách m
ạ
ng KH- CN
ở
n
ướ
c ta g
ặ
p
ph
ả
i nh
ữ
ng khó khăn l
ớ
n, do nhi
ề
u nguyên nhân
ệ
. Nông nghi
ệ
p và công nghi
ệ
p chưa h
ế
t h
ợ
p thành m
ộ
t cơ c
ấ
u
th
ố
ng nh
ấ
t, s
ự
m
ấ
t cân
đố
i trong các ngành kinh t
ế
qu
ố
c dân tr
ở
ữ
, thi
ế
u l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng có tr
ì
nh
độ
chuyên môn
cao, thi
ế
u cán b
ộ
văn hoá và k
ỹ
thu
ậ
t. Thêm vào đó, s
ự
tăng dân s
ố
quá nhanh
đã
gây ra nh
ữ
n ph
ả
i ch
ị
u nh
ữ
ng di
s
ả
n n
ặ
ng n
ề
do s
ự
nô d
ị
ch c
ủ
a ch
ủ
ngh
ĩ
a
đế
qu
ố
c và ch
ủ
ngh
phát tri
ể
n khoa h
ọ
c và k
ỹ
thu
ậ
t nh
ằ
m duy tr
ì
t
ì
nh tr
ạ
ng b
ấ
t b
ì
nh
đẳ
ng c
ủ
a h
ọ
trong s
ự
i t
ạ
o x
ã
h
ộ
i sâu s
ắ
c, ch
ố
ng ch
ủ
ngh
ĩ
a
đế
qu
ố
c, ch
ố
ng ch
ủ
ngh
ĩ
a th
ự
c dân m
ớ
i và các th
ự
chuy
ể
n bi
ế
n tích c
ự
c. Tuy nhiên cho
đế
n nay, n
ề
n
khoa h
ọ
c và k
ỹ
thu
ậ
t n
ướ
c ta v
ẫ
n đang trong t
ì
nh tr
ạ
ng l
ạ
c h
ậ
, so v
ớ
i các n
ướ
c tiên ti
ế
n nh
ấ
t trên
th
ế
gi
ớ
i, chúng ta l
ạ
c h
ậ
u t
ừ
50
đế
n 100 năm, so v
ớ
i các n
ướ
c tiên ti
ế
n
ở
m
ạ
ng khoa h
ọ
c – công
ngh
ệ
ở
n
ướ
c ta không ch
ỉ
đượ
c coi là t
ấ
t y
ế
u khách quan, mà c
ò
n là m
ộ
t
đò
i
h
ỏ
i b
ứ
c xúc
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i hoá là
đế
n năm 2020 v
ề
cơ
b
ả
n n
ướ
c ta tr
ở
thành n
ướ
c công nghi
ệ
p. Khác v
ớ
i các n
ướ
c đi đàu, công
nghi
ệ
p hoá n
ướ
c ta
đò
ớ
i đu
ổ
i k
ị
p các n
ướ
c phát
tri
ể
n. Công nghi
ệ
p hoá ph
ả
i g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i hi
ệ
n
đạ
i hoá
Cùng v
ớ
i đó, yêu c
ầ
u
n sang n
ề
n kinh
t
ế
th
ị
tr
ườ
ng hi
ệ
n
đạ
i t
ừ
đi
ể
m xu
ấ
t phát th
ấ
p, n
ướ
c ta không th
ể
đi theo các
b
ướ
c tu
ầ
ụ
ng l
ợ
i th
ế
c
ủ
a n
ướ
c phát tri
ể
n sau,
v
ừ
a là thách th
ứ
c
đò
i h
ỏ
i ph
ả
i v
ượ
t qua. Mu
ố
n phát tri
ể
n nhanh kinh t
ế
ạ
nh phát tri
ể
n khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
đố
i v
ớ
i n
ướ
c ta không ch
ỉ
b
ắ
t ngu
ồ
n t
ừ
đò
i h
ỏ
i b
ứ
c xúc c
ủ
yêu
c
ầ
u phát tri
ể
n
đấ
t n
ướ
c theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a. Phát tri
ể
n theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h
h
ộ
i v
ừ
a d
ự
a trên nguyên t
ắ
c và quy lu
ậ
t c
ủ
a kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng, v
ừ
a d
ự
a trên nguyên t
ắ
c và m
ụ
c tiêu c
ủ
a ch
n
đò
i
h
ỏ
i ph
ả
i xây d
ự
ng m
ộ
t x
ã
h
ộ
i công b
ằ
ng, dân ch
ủ
và văn minh.
Ở
đó, phát
tri
ể
n con ng
ườ
i và phát tri
ể
n x
ã
và sáng t
ạ
o r
ấ
t cao, ph
ả
i bi
ế
t v
ậ
n d
ụ
ng nh
ữ
ng thành t
ự
u m
ớ
i nh
ấ
t c
ủ
a nhân
lo
ạ
i, tránh nh
ữ
ng sai l
ầ
m mà các n
đẩ
y
m
ạ
nh phát tri
ể
n khoa h
ọ
c và k
ỹ
thu
ậ
t càng tr
ở
nên r
ấ
t quan tr
ọ
ng và b
ứ
c thi
ế
t.
6
2.N
ộ
i dung KH-CN và h
ch
ỉ
ra nh
ữ
ng n
ộ
i dung n
ổ
i b
ậ
t sau:
M
ộ
t là, cách m
ạ
ng v
ề
phương pháp s
ả
n xu
ấ
t: đó là t
ự
độ
ng hoá.
Ngoài ph
ạ
m vi t
ự
ế
con ng
ườ
i trong quá tr
ì
nh v
ậ
n hành
s
ả
n xu
ấ
t.
Hai là, cách m
ạ
ng v
ề
năng l
ượ
ng: bên c
ạ
nh nh
ữ
ng năng l
ượ
ng
truy
ề
n th
ố
ử
d
ụ
ng chúng r
ộ
ng
r
ã
i trong s
ả
n xu
ấ
t như năng l
ượ
ng nguyên t
ử
, năng l
ượ
ng m
ặ
t tr
ờ
i.
Ba là, cách m
ạ
ng v
ề
v
ậ
t li
ườ
i ngày càng t
ạ
o ra nhi
ề
u v
ậ
t li
ệ
u nhân t
ạ
o m
ớ
i thay th
ế
có hi
ệ
u qu
ả
cho
các v
ậ
t t
ự
nhiên khi mà các v
ậ
t li
ệ
u t
ự
ụ
ng rông r
ã
i trong l
ĩ
nh v
ự
c công nghi
ệ
p, nông
nghi
ệ
p, y t
ế
, hoá ch
ấ
t, b
ả
o v
ệ
môi tr
ườ
ng sinh thái.
Năm là, cách m
ạ
ng v
ề
đi
ệ
n t
ử
.
Như v
ậ
y, khoa h
ọ
c công ngh
ệ
ngày nay bao g
ồ
m m
ộ
t ph
ạ
m vi r
ộ
ng, nó
không ch
ỉ
là các phương ti
ệ
n, thi
ế
t b
ị
do con ng
ườ
i sáng t
ạ
o ra mà c
ẽ
c
ũ
ng bao hàm c
ả
k
ỹ
thu
ậ
t.
Đặ
c bi
ệ
t là trong giai đo
ạ
n hi
ệ
n
nay khoa h
ọ
c, k
ĩ
thu
ậ
t luôn g
ắ
n bó ch
ặ
t ch
ẽ
7
b.V
ề
h
ướ
ng tác
độ
ng c
ủ
a KH- CN
T
ậ
p trung n
ỗ
l
ự
c ti
ế
n hành c
ả
i t
ạ
o,
đồ
ng b
ộ
, hoá và hi
ệ
c ta c
ò
n nh
ỏ
bé, tr
ì
nh
độ
công
ngh
ệ
, k
ỹ
thu
ậ
t vào lo
ạ
i l
ạ
c h
ậ
u, h
ệ
s
ố
s
ử
d
ụ
ng thi
, đây th
ậ
t s
ự
đang là
ngu
ồ
n v
ố
n qu
ý
c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c và ph
ả
i b
ắ
t
đầ
u t
ừ
đây
để
đi lên
Ch
ủ
ủ
a
đấ
t n
ướ
c nh
ằ
m chu
ẩ
n b
ị
đi
ề
u ki
ệ
n phát tri
ể
n các ngành có
hàm l
ượ
ng công ngh
ệ
cao
Ở
n
ướ
c ta, cùng v
ớ
i vi
i chăm lo, dành m
ộ
t s
ố
ph
ầ
n
ti
ề
m l
ự
c dư l
ớ
n cho vi
ệ
c th
ử
nghi
ệ
m, l
ự
a ch
ọ
n m
ộ
t s
ồ
h
ướ
ng công ngh
ệ
c h
ì
nh thành m
ộ
t s
ố
l
ĩ
nh v
ự
c s
ả
n xu
ấ
t công ngh
ệ
cao v
ớ
i quy mô
phù h
ợ
p
để
t
ạ
o ta các s
ả
n ph
ẩ
n quan tâm
đầ
y
đủ
t
ớ
i khâu
tin h
ọ
c hoá m
ộ
t s
ố
l
ĩ
nh v
ự
c ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i. C
ầ
n có quy
ổ
ng h
ợ
p ti
ế
n b
ộ
KH- CN. Đó là d
ị
p t
ố
t
để
VN tham gia vào
phân công lao
độ
ng qu
ố
c t
ế
v
ề
m
ộ
t s
ố
s
ả
n ph
ẩ
c ti
ể
u th
ủ
công ngh
ệ
p c
ả
ở
thành th
ị
và nông thôn.
Kinh nghi
ệ
m th
ự
c ti
ễ
n ch
ỉ
ra r
ằ
ng
để
có th
ể
th
ự
c hi
ề
năng l
ự
c qu
ả
n l
ý
, s
ự
thi
ế
u h
ụ
t v
ề
l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng có k
ỹ
thu
ậ
t là
yêu c
ầ
u b
ứ
ng vào vi
ệ
c gi
ả
i quy
ế
t các nhu c
ầ
u khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
ph
ụ
c v
ụ
phát tri
ể
n công nghi
ệ
p nông thôn có t
ầ
m quan tr
ọ
ng
đặ
c bi
ệ
t
ệ
c nâng cao tr
ì
nh
độ
k
ỹ
thu
ậ
t và công ngh
ệ
,c
ả
i ti
ế
n và nên coi đây là m
ộ
t h
ướ
ng có
ý
ngh
ĩ
a
chi
ế
n l
ượ
c c
ả
ắ
t
và ti
ế
p t
ụ
c tăng c
ườ
ng ti
ề
m l
ự
c khoa h
ọ
c và k
ỹ
thu
ậ
t nh
ằ
m đáp
ứ
ng nh
ữ
ng
yêu c
ầ
u m
ớ
i c
đượ
c
r
ằ
ng khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
có vai tr
ò
r
ấ
t quan tr
ọ
ng v
ề
nhi
ề
u m
ặ
t
đố
i v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n. Khoa h
càng tr
ở
lên
đặ
c bi
ệ
t quan tr
ọ
ng
đố
i v
ớ
i n
ướ
c ta đang trên con
đườ
ng rút ng
ắ
n
giai đo
ạ
n phát tri
ể
n
để
s
ớ
m tr
ở
Đả
ng ta
đã
xác
đị
nh khoa h
ọ
c và công
ngh
ệ
là cái gi
ữ
vai tr
ò
quan tr
ọ
ng trong s
ự
phát tri
ể
n l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t và
nâng cao tr
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c v
ì
m
ụ
c tiêu dân giàu n
ướ
c
m
ạ
nh x
ã
h
ộ
i công b
ằ
ng, văn minh, khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
ph
ả
i tr
nh CNH- HĐH. Ngh
ị
quy
ế
t Trung ương hai c
ủ
a Ban ch
ấ
p hành Trung
ương
Đả
ng khoá VIII
đã
xác
đị
nh r
õ
:”CNH- HĐH
đấ
t n
ướ
c ph
ả
i b
ằ
ng và d
ự
a
vào khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
m
ớ
i có th
ể
đưa n
ướ
c ta t
ừ
nghèo nàn l
ạ
c h
ậ
u tr
ở
thành
m
ộ
t n
ướ
c giàu m
ạ
nh văn minh. Vi
ệ
c đưa khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
, tr
ng x
ã
h
ộ
i là m
ộ
t nhu c
ầ
u c
ấ
p thi
ế
t c
ủ
a x
ã
h
ộ
i ta hi
ệ
n nay.
Vai tr
ò
c
ủ
a KH- CN
đố
i v
ớ
i m
t nông nghi
ệ
p và kinh t
ế
nông thôn
đã
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng thành t
ự
u to l
ớ
n góp ph
ầ
n quan tr
ọ
ng
ổ
n
đị
nh và phát tri
ể
n kinh
t
ế
x
i g
ầ
n 80% dân s
ố
c
ủ
a c
ả
n
ướ
c
s
ố
ng
ở
nông thôn, trong đó t
ỷ
l
ệ
đói nghèo v
ẫ
n c
ò
n trên 17%, có nơi như
ở
m
ộ
t s
ố
ả
n xu
ấ
t theo cơ ch
ế
t
ậ
p trung, quan liêu, bao
c
ấ
p sang n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng XHCN nên năng su
ấ
t, ch
ấ
t l
ượ
ng
và s
p và tích lu
ỹ
c
ủ
a
đạ
i b
ộ
ph
ậ
n dân
cư nông thôn c
ò
n b
ấ
p bênh, s
ứ
c mua có kh
ả
năng thanh toán v
ề
tư li
ệ
u s
ả
n
xu
ấ
t và tư li
ệ
ề
n kinh t
ế
,
đồ
ng th
ờ
i gây c
ả
n tr
ở
vi
ệ
c, phát tri
ể
n
công nghi
ệ
p và d
ị
ch v
ụ
trên
đị
a bàn nông thôn
So v
ớ
i các gi
ả
i pháp khác, th
ị
tăng c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t lương th
ự
c
th
ờ
i gian v
ừ
a qua là do ng
ườ
i dân ti
ế
p thu,
ứ
ng d
ụ
ng các ti
ế
n b
ộ
khoa h
ọ
c và
k
p CNH, HĐH nông nghi
ệ
p, nông thôn nhi
ề
u v
ấ
n
đề
b
ứ
c xúc
c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p và kinh t
ế
nông thôn
đặ
t ra
đố
i v
ớ
i các l
ự
c l
p, nông thôn là n
ộ
i dung
quan tr
ọ
ng trong quá tr
ì
nh th
ự
c hiên CNH, HĐH nông nghi
ệ
p, nông thôn, mà
s
ự
chuy
ể
n
đổ
i đó ph
ụ
thu
ộ
c vào vi
ệ
c t
ổ
ch
ứ
c áp d
ụ
k
ỹ
thu
ậ
t khác, k
ế
t h
ợ
p v
ớ
i vi
ệ
c phát tri
ể
n các quan h
ệ
th
ị
tr
ườ
ng đúng h
ướ
ng m
ớ
i có th
ể
chuy
ể
n cơ c
ừ
nông nghi
ệ
p sang công nghi
ệ
p, d
ị
ch v
ụ
m
ớ
i ch
ỉ
xu
ấ
t hi
ệ
n
ở
m
ộ
t s
ố
ven vùng có cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng k
ỷ
s
ả
n hàng năm tuy
chi
ế
m g
ầ
n 40% t
ổ
ng giá tr
ị
kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a c
ả
n
ướ
c, nhưng nh
ì
n
chung, năng su
ấ
t, ch
n ph
ẩ
m
làm ra tiêu th
ụ
khó khăn,
ả
nh h
ưở
ng b
ấ
t l
ợ
i
đế
n thu nh
ậ
p c
ủ
a ng
ườ
i s
ả
n xu
ấ
t.
KH-CN chưa có s
ự
tác
độ
ủ
i ro c
ủ
a thiên tai và th
ị
tr
ườ
ng
- Phát tri
ể
n công ngh
ệ
ch
ế
bi
ế
n là nhi
ệ
m v
ụ
hàng
đầ
u trong quá tr
ì
nh
th
ự
c hi
ệ
n CNH- HĐH nông nghi
ầ
n đây, Nhà n
ướ
c ti
ế
p t
ụ
c tăng c
ườ
ng
đầ
u tư xây d
ự
ng cơ s
ở
v
ậ
t
ch
ấ
t k
ỹ
thu
ậ
t cho nông nghi
ệ
p, nông thôn. Hi
ệ
n có r
ấ
ướ
c chưa
đượ
c gi
ả
i quy
ế
t t
ố
t.
Do đó, nông nghi
ệ
p, nông thôn đang r
ấ
t c
ầ
n có s
ự
tác
độ
ng c
ủ
a l
ự
c l
ượ
ng
KH- CN
T
ì
ng yêu c
ầ
u b
ứ
c xúc
đặ
t ra
đố
i v
ớ
i các nhà khoa h
ọ
c v
ì
s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a
nông nghi
ệ
p, nông thôn. Tuy nhiên,
để
huy
độ
ng
đượ
c các l
v
ậ
n hành và các chính sách tác
độ
ng, trong đó c
ố
t l
õ
i là gi
ả
i quy
ế
t h
ợ
p l
ý
l
ợ
i
ích cho ng
ườ
i làm nghiên c
ứ
u, tri
ể
n khai các thành t
ự
u c
ủ
a KH-CN
ứ
m
ạ
ng t
ừ
đờ
i s
ố
ng
th
ự
c ti
ễ
n c
ủ
a x
ã
h
ộ
i, con ng
ườ
i. Nó không ph
ả
i là b
ả
n thân công c
ụ
lao
độ
i m
ạ
nh m
ẽ
,
nhanh chóng tính năng hi
ệ
u l
ự
c c
ủ
a công c
ụ
lao
độ
ng, s
ứ
c lao
độ
ng và do đó,
phương th
ứ
c con ng
ườ
i tác
độ
ng
đế
n gi
ớ
m, giá tr
ị
đã
đượ
c sáng t
ạ
o ra,
đã
có s
ẵ
n,
th
ì
khoa h
ọ
c không c
ò
n là k
ế
t qu
ả
, mà l
ạ
i đóng vai tr
ò
như m
ộ
t trong nh
Trong đi
ề
u ki
ệ
n “ thông tin hoá “, “toàn c
ầ
u hoá” c
ủ
a
đờ
i s
ố
ng x
ã
h
ộ
i
và kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i ngày nay, nhi
ề
u thành t
ự
u c
ủ
a cu
ể
n
độ
t bi
ế
n, nh
ả
y v
ọ
t và b
ứ
t phá v
ề
kinh
t
ế
ở
nh
ữ
ng dân t
ộ
c, qu
ố
c gia, hay khu v
ự
c nh
ấ
t
đị
ủ
a cơ h
ộ
i bên ngoài này th
ì
đi
ề
u ki
ệ
n t
ấ
t y
ế
u và t
ố
i thi
ể
u
là
ở
bên trong ph
ả
i chu
ẩ
n b
ị
xây d
ự
ng cơ s
ở
nghi
ệ
m th
ế
gi
ớ
i v
ề
vi
ệ
c gi
ả
i quy
ế
t m
ố
i quan h
ệ
“ con ng
ườ
i- tư ki
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t-
khoa h
ọ
c” m
ệ
c xây d
ự
ng r
õ
v
ị
trí tương quan vai tr
ò
và
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a KH- CN
trong h
ệ
th
ố
ng các thành t
ố
l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
phát tri
ể
n c
ủ
a khoa h
ọ
c không
tr
ự
c ti
ế
p d
ẫ
n t
ớ
i s
ự
thay
đổ
i quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t và ch
ế
độ
s
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t l
ạ
i b
ị
ch
ế
ướ
c b
ở
i m
ộ
t quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t và ki
ế
n trúc
th
ượ
ậ
n, nhưng m
ứ
c
độ
, gi
ớ
i h
ạ
n hi
ệ
n th
ự
c
hoá ti
ề
m năng này l
ạ
i ph
ụ
thu
ộ
c “ khuôn kh
ổ
“ c
ủ
a quan h
ệ
s
ả
ng gi
ờ
ở
kh
ắ
p m
ọ
i nơi trên th
ế
gi
ớ
i
đã
có tác d
ụ
ng
c
ụ
th
ể
. S
ứ
c ti
ế
n công v
ũ
b
ã
o c
ng các thành
qu
ả
c
ủ
a nó
để
phát tri
ể
n l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t, phát tri
ể
n kinh t
ế
m
ộ
t cách thành
công
Tuy không l
ạ
c quan
đế
n m
p đưa ngay
đế
n m
ộ
t x
ã
h
ộ
i
th
ự
c s
ự
là “ h
ậ
u TBCN “, nhưng chúng ta v
ẫ
n có th
ể
ghi nh
ậ
n nh
ữ
ng thành
t
ự
u l
ớ
n lao c
ủ
thúc
đẩ
y CNTB đi nhanh hơn t
ớ
i đi
ể
m k
ế
t thúc không th
ể
tránh kh
ỏ
i.
c.Khoa h
ọ
c – công ngh
ệ
đã
nhanh chóng tr
ở
thành l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t tr
tài c
ủ
a C.Mác. D
ự
a trên cơ s
ở
phân tích r
õ
vai tr
ò
c
ủ
a khoa h
ọ
c trong s
ự
phát
tri
ể
n c
ủ
a công nghiêp, ông
đã
k
ế
t lu
ậ
n : Vi
ệ
c bi
i. Ngày
nay d
ự
đoán
ấ
y đang tr
ở
thành hi
ệ
n th
ự
c trong nhi
ề
u n
ướ
c công nghi
ệ
p phát
tri
ể
n
Khoa h
ọ
c là m
ộ
t h
ệ
th
ố
ng tri th
a 13
th
ế
gi
ớ
i bên ngoài c
ũ
ng như ho
ạ
t
độ
ng tinh th
ầ
n c
ủ
a con ng
ườ
i, giúp con
ng
ườ
i có năng l
ự
c c
ả
i t
ạ
o th
ộ
t kho
ả
ng nh
ấ
t
đị
nh
nhưng không h
ề
có b
ứ
c t
ườ
ng nào ngăn c
ả
n tuy
ệ
t
đố
i c
ả
. Kho
ả
ng cách
ấ
y có
th
ể
b
n xu
ấ
t, c
ủ
a k
ỹ
thu
ậ
t, công ngh
ệ
và khoa h
ọ
c
Khoa h
ọ
c là k
ế
t qu
ả
nghiên c
ứ
u c
ủ
a quá tr
ì
nh ho
ạ
t
độ
ng th
ng s
ả
n xu
ấ
t. Do đó con ng
ườ
i hoàn toàn có kh
ả
năng bi
ế
n khoa h
ọ
c thành
l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t tr
ự
c ti
ế
p.
Trong th
ự
c t
ế
ệ
u qu
ả
nh
ữ
ng s
ứ
c m
ạ
nh c
ủ
a nó. N
ế
u không có s
ự
phát tri
ể
n m
ạ
nh m
ẽ
c
ủ
a khoa h
ọ
c,
làm sao con ng
ườ
i có th
ề
u ho
ạ
t
độ
ng ph
ứ
c t
ạ
p c
ủ
a m
ì
nh.
Khi c
ò
n
ở
tr
ì
nh
độ
th
ấ
p, khoa h
ọ
c tác
độ
ng t
ớ
m
ạ
nh m
ẽ
và tr
ự
c ti
ế
p t
ớ
i s
ả
n xu
ấ
t. K
ỹ
thu
ậ
t và công ngh
ệ
là k
ế
t qu
ả
s
ự
v
ậ
n
d
c v
ụ
cho ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t và các ho
ạ
t
độ
ng
khác c
ủ
a x
ã
h
ộ
i. Khoa h
ọ
c tr
ở
thành l
ự
c l
ượ
ng s
. Khoa h
ọ
c c
ò
n
ph
ả
i
đượ
c ng
ườ
i lai
độ
ng ti
ế
p thu v
ậ
n d
ụ
ng
để
nâng cao k
ỹ
năng, k
ỹ
x
ả
o lao
độ
ng, phát tri
t tr
ự
c ti
ế
p và m
ạ
nh m
ẽ
. Ng
ườ
i lao
độ
ng
là ch
ủ
th
ể
s
ử
d
ụ
ng các phương ti
ệ
n k
ỹ
thu
ậ
t. Do đó h
ọ
không th
c v
ấ
n th
ấ
p và
không
đượ
c đào t
ạ
o, hay đào t
ạ
o kém.
Có th
ể
nói, khoa h
ọ
c tr
ở
thành l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t tr
ự
c ti
ế
ế
n
độ
ng mau l
ẹ
, ph
ứ
c t
ạ
p đang
đặ
t ra nhi
ề
u v
ầ
n
đề
, mà
thi
ế
u khoa h
ọ
c th
ì
không th
ể
gi
ả
i quy
ế
đủ
đi
ề
u
ki
ệ
n
để
có th
ể
gi
ả
i quy
ế
t
đượ
c nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t.
2.Ngày nay các máy móc k
n
độ
ng, h
ợ
p tác giao lưu nhưng c
ạ
nh tranh gi
ữ
a các qu
ố
c gia c
ũ
ng gay
g
ắ
t. Mu
ố
n s
ả
n xu
ấ
t
đạ
t ch
ấ
t l
ượ
ng và hi
ệ
u qu
u tri th
ứ
c
khoa h
ọ
c, k
ỹ
thu
ậ
t và kinh t
ế
. M
ặ
t khác, khoa h
ọ
c ph
ả
i
đượ
c con ng
ườ
i v
ậ
n
d
ụ
ng vào ho
ạ
t đông th
ự
ượ
ng
v
ậ
t ch
ấ
t.
3. K
ỹ
thu
ậ
t công ngh
ệ
hi
ệ
n
đạ
i ph
ả
i có khoa h
ọ
c
đị
nh h
ướ
ng, d
ẫ
n
đườ
ng và làm cơ s
t hóa thành các phương ti
ệ
n k
ỹ
thu
ậ
t, công
ngh
ệ
hi
ệ
n
đạ
i m
ớ
i tác
độ
ng tr
ự
c ti
ế
p t
ớ
i l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ộ
t l
ý
thuy
ế
t khoa h
ọ
c đi vào th
ự
c t
ế
s
ả
n xu
ấ
t,
tr
ự
c ti
ế
p t
ạ
o tra s
ả
n ph
ẩ
m hàng hoá đang ngày càng đ
ượ
c rút ng
ắ
đã
và đang là đi
ề
u ki
ệ
n quy
ế
t
đị
nh trong s
ự
nghi
ệ
p phát tri
ể
n KH- CN c
ủ
a n
ướ
c ta. Thành công c
ủ
a chúng ta là
ở
ch
ỗ
đã
t
n
đề
b
ứ
c thi
ế
t, mà vi
ệ
c
gi
ả
i quy
ế
t chúng, v
ề
th
ự
c ch
ấ
t, s
ẽ
quy
ế
t
đị
nh tính hi
ệ
n th
ự
c c
t viên v
ớ
i ngh
ề
nghi
ệ
p chính th
ứ
c c
ủ
a h
ọ
là làm công tác KH- CN, mà
tr
ướ
c h
ế
t ph
ả
i nói
đế
n c
ả
phong trào qu
ầ
n chúng nhân dân đang tham d
ự
vào
ho
ạ
ả
n xu
ấ
t
đề
u có quan h
ệ
t
ớ
i KH- CN.
Y
ế
u t
ố
quan tr
ọ
ng hàng
đầ
u cho ti
ế
n b
ộ
khoa và công ngh
ệ
là ph
ả
i t
ạ
o
ra m
, môi tr
ườ
ng đó
đượ
c t
ạ
o nên b
ở
i nh
ậ
n th
ứ
c c
ủ
a con
ng
ườ
i
ở
m
ọ
i t
ầ
ng l
ớ
p x
ã
h
ộ
i v
ừ
đó c
ầ
n chú tr
ọ
ng các bi
ệ
n pháp tác
độ
ng v
ề
m
ọ
i m
ặ
t : giáo d
ụ
c, đào
t
ạ
o, tuyên truy
ề
n, ph
ổ
bi
ế
n, kích thích kinh t
ế
và các bi
ệ
ồ
n nhân l
ự
c qu
ố
c gia v
ề
m
ặ
t khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
. Nói
đế
n đào t
ạ
o
đố
i
v
ớ
i ngu
ồ
n nhân l
ự
c này tr
ướ
c h
ế
ệ
p
đế
n
đạ
i
h
ọ
c và trên
đạ
i h
ọ
c.
Tuy nhiên, so v
ớ
i yêu c
ầ
u chu
ẩ
n b
ị
cán b
ộ
khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
để
l
ượ
ng và y
ế
u v
ề
ch
ấ
t l
ượ
ng. Không th
ể
v
ì
m
ộ
t s
ố
khó khăn tr
ướ
c
m
ắ
t mà h
ạ
n ch
ế
qui mô và t
ố
c
ượ
c tr
ọ
ng y
ế
u mà
b
ấ
t c
ứ
n
ướ
c nào mu
ố
n phát tri
ể
n thành công c
ũ
ng
đề
u ph
ả
i h
ế
t s
ứ
c quan tâm
H
ệ
th
ng giáo
d
ụ
c
đạ
i h
ọ
c và chuyên nghi
ệ
p c
ò
n nh
ỏ
bé, chưa cân
đố
i v
ớ
i các b
ậ
c h
ọ
c trong
h
ệ
th
ố
ng giáo d
ụ
c qu
ố
ẹ
v
ề
b
ồ
i d
ưỡ
ng k
ỹ
năng th
ự
c hành, ít
chú tr
ọ
ng phương pháp t
ự
đào t
ạ
o trong ho
ạ
t
độ
ng th
ự
c ti
ễ
n. Đó c
ũ
ng là
nh
mà m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n quan tr
ọ
ng cán b
ộ
khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
c
ủ
a chúng ta
đã
đượ
c đào t
ạ
o qua .
Chúng ta không th
ể
v
ừ
a l
ò
ng v
n c
ủ
a ngành đào t
ạ
o
đạ
i h
ọ
c,mà không tính
đế
n b
ướ
c phát
m
ạ
nh m
ẽ
c
ủ
a n
ướ
c ta sau này. Dù có nh
ữ
ng khó khăn t
ạ
m th
ờ
i ngày hôm nay,
chúng ta v
ẫ
ắ
p t
ớ
i. Đào t
ạ
o con ng
ườ
i, như
kinh nghi
ệ
m cho th
ấ
y không bao gi
ờ
là th
ừ
a
đố
i v
ớ
i m
ộ
t n
ướ
c đang phát tri
ể
n
như n
ướ
c ta.
ì
nh làm vi
ệ
c s
ẽ
di
ễ
n
ra s
ự
hi
ệ
n
đạ
i hóa,
đổ
i m
ớ
i ki
ế
n th
ứ
c do đào t
ạ
o tr
ướ
c đó, s
ẽ
không có s
ự
ượ
c l
ạ
i khi nhân viên
đượ
c đào t
ạ
o ra
không
đượ
c s
ử
d
ụ
ng ki
ế
n th
ứ
c ngh
ề
nghi
ệ
p c
ủ
a m
ì
nh m
ộ
t cách tho
ả
m
ớ
i, giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng ngày càng kém đi.
Nó s
ẽ
b
ị
sói m
ò
n v
ớ
i t
ố
c
độ
c
ự
c k
ỳ
nhanh chóng. 17
T
n
đề
và đi
ề
u ki
ệ
n
tiên quy
ế
t cho phát tri
ể
n nhân l
ự
c khoa h
ọ
c- công ngh
ệ
. Ti
ề
m l
ự
c cán b
ộ
ch
ỉ
có th
ể
phát tri
ể
c- công ngh
ệ
c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c ta hi
ệ
n nay t
ỏ
ra l
ạ
c quan, khi ch
ỉ
nh
ì
n vào s
ố
l
ượ
ng cơ c
ấ
u, tr
ì
nh
độ
đào t
ng khá đông cho m
ộ
t n
ề
n kinh t
ế
như n
ướ
c ta. Song
nhi
ề
u l
ĩ
nh v
ự
c chúng ta không th
ể
huy
độ
ng
đượ
c l
ự
c l
ượ
ng c
ầ
n thi
ế
t, m
ự
c trên danh ngh
ĩ
a.
Như v
ậ
y n
ế
u đào t
ạ
o không đi đôi v
ớ
i s
ử
d
ụ
ng và phát huy tr
ì
nh
độ
đã
có th
ì
không làm tăng thêm ti
ề
m l
ự
c khoa h
c.
b. B
ả
o
đả
m ngu
ồ
n v
ố
n cho s
ự
phát tri
ể
n KH- CN
Bên c
ạ
nh nhân l
ự
c th
ì
v
ố
n là đi
ề
u ki
ệ
n quan tr
ọ
ng cho phát tri
ể
i có cơ ch
ế
, chính sách và bi
ệ
n pháp huy
độ
ng
đượ
c ngu
ồ
n v
ố
n nhi
ề
u nh
ấ
t, qu
ả
n l
ý
và s
ử
d
ụ
ng v
ố
n có hi
ệ
u qu
ả
ề
n kinh t
ế
n
ướ
c ta. Song song v
ớ
i vi
ệ
c huy
độ
ng
các ngu
ồ
n v
ố
n, v
ấ
n
đề
s
ử
d
ụ
ng, b
ả
o toàn và phát tri
ể
n v
ố
tác t
ổ
ch
ứ
c tài chính, có ngh
ĩ
a là ph
ả
i l
ự
a ch
ọ
n các phương án t
ố
i ưu trong t
ạ
o
ngu
ồ
n tài chính. S
ự
c
ầ
n thi
ế
t c
ủ
a ch
ế
i, ph
ả
i ho
ạ
ch toán kinh t
ế
kinh doanh, xu
ấ
t phát t
ừ
yêu c
ầ
u c
ủ
a s
ự
nghi
ệ
p công nghi
ệ
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i hoá
là ph
ả
i
đả
t kinh doanh
đạ
t hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
cao,
để
n
ề
n kinh
t
ế
phát tri
ể
n b
ề
n v
ữ
ng, t
ấ
t y
ế
u ph
ả
i b
ả
o toàn và phát tri
ử
d
ụ
ng h
ợ
p l
ý
tài nguyên thiên nhiên và
b
ả
o v
ệ
môi tr
ườ
ng.
Đã
áp d
ụ
ng các công ngh
ệ
và phương pháp nghiên c
ứ
u
tiên ti
ế
n : vi
ễ
n thám,
đị
a v
ự
đa d
ạ
ng sinh h
ọ
c, cân b
ằ
ng sinh thái
và x
ử
l
ý
ô nhi
ễ
m n
ướ
c, không khí
ở
các khu công nghi
ệ
p t
ậ
p trung, các thành
ph
ố
l
ớ
n… các bi
ệ
n pháp tr
ự
u toán h
ọ
c, cơ h
ọ
c, v
ấ
t l
ý
c
ủ
a ta…
đượ
c đánh giá c
ả
ở
n
ướ
c ngoài. Công ngh
ệ
thông tin
đã
phát tri
ể
n và m
ở
r
ộ
ng
ệ
u m
ớ
i, công ngh
ệ
sinh h
ọ
c, t
ự
độ
ng hoá…
đã
t
ừ
ng
b
ướ
c
đượ
c quan tâm. Trong nông nghi
ệ
p. Nh
ờ
áp d
ụ
ng nh
ữ
ng ti
ế
n, lai t
ạ
o hàng ch
ụ
c gi
ố
ng lúa m
ớ
i, phù h
ợ
p các
vùng sinh thái khác nhau, t
ạ
o m
ứ
c tăng tr
ưở
ng quan tr
ọ
ng. Nghiên c
ứ
u và t
ạ
o
nhi
ề
u lo
ạ
i gi
ố
t hơn 31 tri
ệ
u t
ấ
n. Nhi
ề
u lo
ạ
i phân vi sinh,
thu
ố
c tr
ừ
sâu vi sinh, ch
ấ
t kích thích tăng tr
ưở
ng th
ự
c v
ậ
t …
đã
đượ
c s
ử
d
ụ
ng
ch
ỗ
c
ò
n thi
ế
u lương th
ự
c, Vi
ệ
t
Nam
đã
tr
ở
thành n
ướ
c xu
ấ
t kh
ẩ
u g
ạ
o đéng th
ứ
3 th
ế
gi
ớ
i, sau Thái Lan, M
giàu có
ở
nông thôn.
Đặ
c bi
ệ
t, k
ỹ
thu
ậ
t nuôi tôm
đã
đượ
c
ứ
ng d
ụ
ng kh
ắ
p nơi, t
ạ
o công ăn vi
ệ
c làm cho 350.000 ngư dân ven bi
ể
n
góp ph
ầ
n c
ầ
n so v
ớ
i 1980. Vi
ệ
c nuôi tr
ồ
ng h
ả
i s
ả
n
đã
có s
ự
đầ
u tư khoa h
ọ
c thích đáng trong vi
ệ
c t
ậ
n d
ụ
ng m
ặ
t n
ướ
i gi
ữ
g
ì
n môi tr
ườ
ng, môi sinh, nuôi xen ghép, qu
ả
ng canh, ch
ọ
n
gi
ố
ng t
ố
t… toàn ngành hi
ệ
n có 59 cơ s
ở
đủ
tiêu chu
ẩ
n s
ả
n xu
ấ
t hàng xu
ấ
t
ng cao : hàng may m
ặ
c, thu
ố
c lá,
đồ
nh
ự
a, cao su,
đồ
đi
ệ
n máy, đi
ệ
n t
ử
… nh
ấ
t là trong ch
ế
t
ạ
o máy móc, thi
ế
t b
ị
ph
ụ
tùng và
đầ
u khí…
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
khoa h
ọ
c
trong n
ướ
c,
đã
có kh
ả
năng ti
ế
p thu và làm ch
ủ
công ngh
ệ
m
ớ
i. CN ch
ế
bi
ế
n
nông- lâm- h
t
ậ
p trung vào công tác quy ho
ạ
ch, s
ử
d
ụ
ng h
ợ
p l
ý
các ngu
ồ
n năng l
ượ
ng.
Đổ
i
m
ớ
i CN xây d
ự
ng các nhà máy thu
ỷ
đi
ệ
n, nhi
ệ
ng
đã
phát tri
ể
n nhanh chóng : 80%
đị
a bàn x
ã
ở
khu v
ự
c nông thôn,
hơn 50% h
ộ
gia
đì
nh
đã
có đi
ệ
n s
ử
d
ụ
ng.
Trong giao thông v
ậ
n t
ả
đườ
ng
sông…
đã
xây d
ự
ng m
ộ
t s
ố
công tr
ì
nh quan tr
ọ
ng b
ằ
ng vi
ệ
c áp d
ụ
ng các CN
m
ớ
i : đóng tàu bi
ể
n tr
ọ
ng t
ả
i 3.000 t
c áp d
ụ
ng CN m
ớ
i trong gia c
ố
n
ề
n móng và thi công m
ặ
t
đườ
ng.
Trong vi
ễ
n thông,
đã
xây d
ự
ng h
ệ
th
ố
ng k
ế
t c
ấ
u h
ạ
t
ậ
p m
ạ
ng thông tin qu
ố
c t
ế
và khu v
ự
c. Vi
ễ
n thông n
ướ
c ta
hi
ệ
n
đượ
c x
ế
p vào m
ộ
t trong nh
ữ
ng n
ướ
c có t
ố
c
độ
ạ
i
h
ì
nh d
ị
ch v
ụ
đa d
ạ
ng, các h
ệ
th
ố
ng thông tin di
độ
ng, máy sóng ng
ắ
n, c
ự
c
ng
ắ
n, c
ũ
ng phát tri
ể
n m
ạ
nh,
ưở
ng trung b
ì
nh h
ằ
ng năm kho
ả
ng 40-50%. Hi
ệ
n các cơ quan
Đả
ng, chính
ph
ủ
đang s
ử
d
ụ
ng hàng v
ạ
n chi
ế
c máy vi tính, trong đó lưu gi
ữ
nhi
ề
u thông
tin, s
ố
li
t
đầ
u chuy
ể
n t
ừ
giai đo
ạ
n s
ử
d
ụ
ng riêng l
ẻ
, sang h
ì
nh th
ứ
c s
ử
d
ụ
ng m
ạ
ng c
ụ
c b
ộ
và m
m, t
ỷ
l
ệ
m
ắ
c các ch
ứ
ng b
ệ
nh nguy hi
ể
m : lao, phong, s
ố
t rét,
ho gà, b
ạ
i li
ệ
t, s
ở
i… K
ế
t h
ợ
p y h
ọ
c truy
ể
n th
n đoán
b
ệ
nh, ngăn ng
ừ
a b
ệ
nh truy
ề
n nhi
ễ
m : viêm gan, viêm n
ã
o Nh
ậ
t B
ả
n…
Đế
n nay n
ướ
c ta
đã
có
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
n nghiên c
ứ
u- trung
tâm và hơn 20.000 nhà khoa h
ọ
c v
ừ
a nghiên c
ứ
u, v
ừ
a gi
ả
ng d
ạ
y trong 105
tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c, cao
đẳ
ng, hơn 80 cơ s
ở
đào t
ạ
o sau
đạ
ạ
n ch
ế
21
a.
Đầ
u tư cho khoa h
ọ
c công ngh
ệ
c
ò
n
ở
m
ứ
c th
ấ
p
Vi
ệ
t Nam chưa có chính sách khoa h
ọ
c dông ngh
ệ
nh
ấ
ng t
ạ
o ngu
ồ
n tài chính
để
đầ
u tư cho khoa h
ọ
c và công
ngh
ệ
nhưng chưa th
ể
đáp
ứ
ng
đượ
c nhu c
ầ
u phát tri
ể
n. Theo s
ố
li
ệ
u th
ố
ng kê
dân. Trong 10 năm
đổ
i m
ớ
i, n
ướ
c ta
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng thành t
ự
u kinh t
ế
đáng
m
ừ
ng, t
ổ
ng kinh phí
đầ
u tư cho khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
đượ
c nâng lên d
đầ
u tư tài chính cho kha
h
ọ
c công ngh
ệ
chưa v
ượ
t quá 1% ngân sách tiêu dùng h
ằ
ng năm. Chi phí b
ì
nh
quân h
ằ
ng năm cho m
ộ
t cán b
ộ
khoa h
ọ
c công ngh
ệ
t
ừ
ngân sách nhà n
ướ
c
kho
ả
ấ
p nhưng l
ạ
i
phân tán và không ít tr
ườ
ng h
ợ
p s
ử
d
ụ
ng l
ã
ng phí. Tuy
Đả
ng và Nhà n
ướ
c
đã
có nhi
ề
u ch
ủ
trương, ngh
ị
quy
ế
t sáng su
ọ
c v
ẫ
n r
ấ
t th
ấ
p. Có 2 kh
ả
năng l
ý
gi
ả
i t
ì
nh h
ì
nh
trên. Th
ứ
nh
ấ
t, n
ế
u huy
độ
ng g
ấ
p đôi v
ố
qu
ả
n l
ý
khoa h
ọ
c hi
ệ
n t
ạ
i c
ò
n y
ế
u kém. Th
ứ
hai, ngân sách
nhà n
ướ
c trong nhi
ề
u năm thâm h
ụ
t, ph
ả
i b
ả
o
đả
m chi cho nhi
đạ
o và các cơ quan qu
ả
n l
ý
c
ủ
a Nhà n
ướ
c. R
ố
t
c
ụ
c quy
đị
nh trong các văn b
ả
n và ch
ỉ
th
ị
c
ủ
a
Đả
ng dành 2% ngân sách h
ằ
ng
năm cho ho
t ch
ộ
i, thi
ế
t b
ị
l
ạ
c h
ậ
u,
ph
ò
ng thí nghi
ệ
m và c
ụ
ng c
ụ
thí nghi
ệ
m thi
ế
u… cơ quan khoa h
ọ
c và công 22
ngh
mà không th
ể
t
ạ
o ra
đượ
c thành qu
ả
khoa h
ọ
c có t
ầ
m chi
ế
n l
ượ
c. N
ế
u không
có các chính sách đi
ề
u ch
ỉ
nh, các cơ quan nghiên c
ứ
u khoa h
ọ
c ch
ắ
c ch
ừ
nh
ữ
ng công vi
ệ
c chuyên môn mà lâu nay h
ọ
tâm huy
ế
t.
b.L
ự
c l
ượ
ng cán b
ộ
n
ò
ng c
ố
t thi
ế
u và già y
ế
u
K
ế
t qu
ả
đi
đạ
i h
ọ
c là 2.509 ng
ườ
i, cao
đẳ
ng và
đạ
i h
ọ
c 11.447 ng
ườ
i và
d
ướ
i cao
đẳ
ng là 8.357
Trong s
ố
các cán b
ộ
có tr
ì
nh
độ
ti
ế
n s
ứ
c v
ụ
l
ã
nh
đạ
o.
So v
ớ
i yêu c
ầ
u phát tri
ể
n th
ì
nhi
ề
u ngành c
ò
n thi
ế
u l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng có tr
ì
ố
l
ượ
ng đáng k
ể
lao
độ
ng
có tr
ì
nh
độ
chuyên môn cao t
ừ
các cơ quan khoa h
ọ
c công ngh
ệ
c
ủ
a nhà n
ướ
c.
Ở
t
ấ
t c
ả
các
đố
khoa h
ọ
c có h
ọ
c v
ị
cao, s
ố
ra đi v
ượ
t h
ẳ
n s
ố
đế
n.
Tu
ổ
i trung b
ì
nh c
ủ
a cán b
ộ
khoa h
ọ
c có h
ọ
c v
ế
m 12% trong
khi đó tu
ổ
i t
ừ
56 tr
ở
lên là 65,7%, riêng giáo sư chi
ế
m t
ớ
i 77,4% và phó giáo
sư chi
ế
m 62%. Khi phân chia theo l
ứ
a tu
ổ
i các cán b
ộ
khoa h
ọ
c công ngh
ệ
có
h
ọ
c hàm th
ì
không có kh
ả
năng làm vi
ệ
c th
ì
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
tr
ẻ
thay th
ế
l
ạ
i chưa
đượ
c
chu
ẩ
n b
ị
b
ồ
i d
ưỡ
23
c.S
ự
phân b
ố
l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng khoa h
ọ
c không h
ợ
p l
ý
Có th
ể
nói s
ự
phân b
ố
l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
n, càng làm sâu s
ắ
c thêm s
ự
chênh l
ệ
ch và phát
tri
ể
n gi
ữ
a các vùng, các ngành.
M
ộ
t đi
ề
u mà nhi
ề
u ng
ườ
i nh
ì
n th
ấ
y r
ấ
t r
õ
là trong nhi
ề
rơi. Đó là m
ộ
t cách nh
ì
n r
ấ
t thi
ể
n c
ậ
n và
h
ậ
u qu
ả
c
ủ
a nó sau m
ộ
t s
ố
năm th
ấ
m d
ầ
n s
ẽ
gây tác h
ạ
i nghiêm tr
ố
t th
ì
không th
ể
phát tri
ể
n
đượ
c. Trong khoa h
ọ
c n
ế
u ch
ỉ
coi tr
ọ
ng
nh
ữ
ng ngành
ứ
ng d
ụ
ng có l
ã
i nhanh mà coi nh
ẹ
khoa h
ọ
c khoa h
ọ
c công ngh
ệ
m
ớ
i.
d. Nh
ữ
ng b
ấ
t c
ậ
p gi
ữ
a KH- CN và ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
ở
VN
M
ố
i quan h
ệ
th
ố
n c
ủ
a m
ộ
t qu
ố
c gia.
Tuy nhiên,
ở
VN hi
ệ
n nay gi
ữ
a ho
ạ
t
độ
ng khoa h
ọ
c công ngh
ệ
và ho
ạ
t
độ
ng
kinh t
ế
l
ạ
ọ
c
công ngh
ệ
và d
ướ
i nhi
ề
u d
ạ
ng th
ự
c phong phú, nhưng các vi
ệ
n nghiên c
ứ
u,
các tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c th
ườ
ng m
ạ
ng n
ặ
ng tính hàn lâm và ít g
ò
n m
ộ
t khía c
ạ
nh n
ữ
a là b
ả
n thân h
ệ
th
ố
ng cơ quan nghiên
c
ứ
u v
ẫ
n thi
ế
u phương pháp lu
ậ
n ti
ế
p c
ậ
n có hi
ệ
u qu
ả
ọ
c và
đạ
i di
ệ
n c
ủ
a các khu v
ự
c s
ả
n xu
ấ
t. Các h
ã
ng luôn
đượ
c coi như nhân v
ậ
t trung
tâm c
ủ
a
đổ
i m
ớ
i khoa h
ọ
c công ngh
ệ
làm cho các chương tr
ì
nh
nghiên c
ứ
u khoa h
ọ
c công ngh
ệ
tr
ở
nên kéo hi
ệ
u qu
ả
2. Cơ c
ấ
u c
ủ
a
độ
i ng
ũ
ho
ạ
t
độ
ng khoa h
ọ
ắ
c ph
ụ
c kho
ả
ng tr
ố
ng b
ằ
ng cách chuy
ể
n các nhà nghiên c
ứ
u khoa h
ọ
c
cơ b
ả
n sang c
ũ
ng chưa đáp
ứ
ng
đượ
c yêu c
ầ
u
đò
i h
ỏ
t
độ
ng kinh t
ế
. Trên th
ự
c t
ế
, có nhi
ề
u vùng kinh t
ế
c
ò
n như
vùng tr
ắ
ng c
ủ
a ho
ạ
t
độ
ng khoa h
ọ
c công ngh
ệ
3.Th
ự
ở
i s
ắ
c cho n
ề
n kinh t
ế
th
ì
nó l
ạ
i làm cho v
ị
th
ế
c
ủ
a các nhà khoa h
ọ
c
trong n
ướ
c gi
ả
m xu
ố
ng tương
đố
i. M
ộ
S
ự
l
ã
o hoá c
ủ
a
độ
i ng
ũ
khoa h
ọ
c c
ũ
ng l
ý
gi
ả
i m
ộ
t ph
ầ
n cho hi
ệ
n
t
ượ
ng này. Tu
ổ
i trung b
u có tr
ì
nh
độ
cao vào kho
ả
ng 55 và 60… có th
ể
do nhi
ề
u l
ý
do, trong đó m
ộ
t l
ý
do quan
tr
ọ
ng là : coi giai đo
ạ
n hi
ệ
n nay như là quá
độ
chuy
ể
n
đổ
i t
ẻ
, h
ì
nh m
ẫ
u các nhà nghiên c
ứ
u th
ế
h
ệ
tr
ướ
c không c
ò
n m
ấ
y h
ấ
p d
ẫ
n, h
ọ
đang t
ì
m ki
ế
m nh
ữ
để
nh
ậ
n
đượ
c nh
ữ
ng công ngh
ệ
c
ầ
n thi
ế
t ti
ế
n hành CNH, HĐH.
Tuy nhiên th
ự
c t
ế
di
ễ
n ra không như mong mu
ố
n. Tr
ướ
c h
ế
t, lu
ồ
u tư v
ớ
i 18,7% vào khách s
ạ
n d
ụ
l
ị
ch… là m
ộ
t
nhân t
ố
góp ph
ầ
n h
ạ
n ch
ế
quy mô chuy
ể
n giao công ngh
ệ
tiên ti
ế
n. Th
ứ
ba,
ngay trong b
ả
tiên ti
ế
n vào VN, thay vào đó,
h
ọ
chú
ý
nhi
ề
u
đế
n các công ngh
ệ
th
ế
h
ệ
c
ũ
cho phép thu l
ạ
i l
ợ
i nhu
ậ
n t
ứ
c th
ì
ự
c tr
ạ
ng
ấ
y
Do t
ỷ
l
ệ
cán b
ộ
KH- CN trong các doanh nghi
ệ
p c
ò
n th
ấ
p ; c
ấ
u trúc
và phân b
ố
độ
i ng
ũ
chưa h
ợ
p l
cán
b
ộ
KH- CN theo vùng l
ã
nh th
ổ
c
ò
n m
ấ
t cân
đố
i l
ớ
n.
Độ
i ng
ũ
cán b
ộ
KH đông
nhưng chưa m
ạ
nh
Ch
ấ
t l
ượ
ng đào t
h
ổ
ng nhi
ề
u v
ề
CN cao, qu
ả
n tri kinh
doanh, ti
ế
p th
ị
, ngo
ạ
i ng
ữ
…
Độ
i ng
ũ
cán b
ộ
KH- CN n
ướ
c ta có ti
ề
m năng trí
tu
ệ
năng
t
ổ
ch
ứ
c và th
ự
c hi
ệ
n nh
ữ
ng chương tr
ì
nh nghiên c
ứ
u mang tính
độ
t phá cao.
L
ự
c l
ượ
ng chuyên gia gi
ỏ
i
ở
các ngành hi
ệ
n nay r
ấ
ệ
p và các cơ
s
ở
liên doanh v
ớ
i n
ướ
c ngoài, đa s
ố
h
ệ
th
ố
ng cơ quan nghiên c
ứ
u- tri
ể
n khai
không gi
ữ
đượ
c
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
tr
đổ
i m
ớ
i, nên không khuy
ế
n khích
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
làm KH
phát huy h
ế
t kh
ả
năng c
ủ
a m
ì
nh trong nghiên c
ứ
u. Vi
ệ
c t
ổ
ch
ứ
c s
ắ
ứ
u- tri
ể
n khai. Nhi
ề
u cơ quan nghiên c
ứ
u có ch
ứ
c năng
trùng l
ắ
p, không
đồ
ng b
ộ
. Vi
ệ
c s
ắ
p x
ế
p và
đầ
u tư cho các cơ quan này không
theo các h
ướ
ng ưu tiên tr
ọ
ng đi
c xây d
ự
ng và