việc xây dựng một cơ cấu kinh tế theo hướng mở cửa với bên ngoài - Pdf 21



1
A. P
HẦN

MỞ

ĐẦU Ta
đã
bi
ế
t
đấ
t n
ướ
c ta b
ướ
c vào th

i k
ì
quá
độ
lên CNXH khi mà n

n
s


n xu

t nghèo nàn và l

c h

u, l

i b

chi
ế
n
tranh tàn phá n

ng n

, l

c l
ượ
ng s

n xu

t r

t th


đã
n

m quy

n l
ã
nh
đạ
o cách m

ng th
ì
k
ế
t thúc cu

c cách m

ng
dân t

c dân ch

c
ũ
ng là lúc b

t
đầ

.Đó là m

t quá tr
ì
nh v

a xoá b

cái c
ũ
, v

a xây d

ng cái m

i t

g

c
đế
n ng

n. Ph

i t

o ra c



i l

n
đờ
i s

ng tinh th

n và văn hoá m

i. Do đó,
trong quá tr
ì
nh đi lên CNXH chúng ta ph

i ti
ế
n hành công nghi

p hoá , hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c. Theo quan đi


n các ho

t
độ
ng s

n xu

t, kinh doanh, d

ch v

, qu

n l
ý
kinh t
ế
–x
ã

h

i t

s

d

ng lao

i d

a trên s

phát tri

n c

a công nghi

p và ti
ế
n b

khoa h

c công ngh

t

o
ra năng su

t lao
độ
ng x
ã
h

i cao”. Quan đi

t
đẩ
y m

nh công nghi

p hoá. Trong đi

u ki

n giao lưu kinh t
ế
gi

a các n
ướ
c
chưa
đượ
c m

r

ng, quá tr
ì
nh chuy

n giao công ngh

gi

n hành công nghi

p hoá. Song hiên nay cu

c cách m

ng khoa h

c và
công ngh

đang tác
độ
ng m

t cách sâu r

ng trên ph

m vi toàn th
ế
gi

i kho

ng
th

i gian
để

thành
đò
i h

i c

p bách, không ch


đố
i v

i các n
ướ
c l

c h

u, mà ngay c


đố
i v

i các
n
ướ
c phát tri

n. Th

càng
để
đón
nh

n. V

n
đề

đặ
t ra là các n
ướ
c đi sau trong đó có n
ướ
c ta c

n ph

i làm
ng

ng g
ì

đẻ
i
ế
p nh



a
các n
ướ
c NIC
đã
ch

ra r

ng: vi

c xây d

ng m

t cơ c

u kinh t
ế
theo h
ướ
ng
m

c

a v

i bên ngoài ng

c
đẩ
y m

nh cu

c cách m

ng khoa h

c và
công ngh

hi

n
đạ
i, đó chính là con
đườ
ng ng

n nh

t, có hi

u qu

nh

t quy
3

B. N
ỘI
DUNG CHÍNH

I.
CỞ

SỞ



LUẬN

THỰC

TIỄN

CỦA
CÁCH
MẠNG

các n
ướ
c phát tri

n,
t

c là

nh

ng n
ướ
c
đã
tr

i qua th

i k
ì
cách m

ng công ngh

,
đã
xác l

p


nh h
ưở
ng c

a nó đang
lan ra t

t c

các n
ướ
c trên th
ế
gi

i . Có th

nói cách m

ng KH- CN là m

t
hi

n t
ượ
ng toàn c

u, hi


t hi

n t
ượ
ng toàn c

u, cu

c m

ng KH- CN mang trong b

n
thân nó nh

ng qui lu

t chung, ph

bi
ế
n, chúng tác
độ
ng vào t

t c

các lo


c m
ì
nh cho nên cách m

ng
KH- KT

nh

ng n
ướ
c khác nhau c
ũ
ng mang nh

ng màu s

c, nh

ng
đặ
c
đi

m khác nhau. Do đó, khi xem xét cu

c cách m

ng KH- KT


, n
ướ
c ta có nguy

n v

ng s


d

ng nh

ng thành t

u c

a cu

c cách m

ng KT- CN hi

n
đạ
i, mu

n ti
ế
n hành

c h

u. Nguy

n v

ng đó là hoàn
toàn chính đáng. Tuy nhiên, vi

c ti
ế
n hành cách m

ng KH- CN

n
ướ
c ta g

p
ph

i nh

ng khó khăn l

n, do nhi

u nguyên nhân



. Nông nghi

p và công nghi

p chưa h
ế
t h

p thành m

t cơ c

u
th

ng nh

t, s

m

t cân
đố
i trong các ngành kinh t
ế
qu

c dân tr



, thi
ế
u l

c l
ượ
ng lao
độ
ng có tr
ì
nh
độ
chuyên môn
cao, thi
ế
u cán b

văn hoá và k

thu

t. Thêm vào đó, s

tăng dân s

quá nhanh
đã
gây ra nh


n ph

i ch

u nh

ng di
s

n n

ng n

do s

nô d

ch c

a ch

ngh
ĩ
a
đế
qu

c và ch

ngh


phát tri

n khoa h

c và k

thu

t nh

m duy tr
ì
t
ì
nh tr

ng b

t b
ì
nh
đẳ
ng c

a h


trong s


i t

o x
ã
h

i sâu s

c, ch

ng ch

ngh
ĩ
a
đế
qu

c, ch

ng ch


ngh
ĩ
a th

c dân m

i và các th


chuy

n bi
ế
n tích c

c. Tuy nhiên cho
đế
n nay, n

n
khoa h

c và k

thu

t n
ướ
c ta v

n đang trong t
ì
nh tr

ng l

c h


, so v

i các n
ướ
c tiên ti
ế
n nh

t trên
th
ế
gi

i, chúng ta l

c h

u t

50
đế
n 100 năm, so v

i các n
ướ
c tiên ti
ế
n

m


ng khoa h

c – công
ngh



n
ướ
c ta không ch


đượ
c coi là t

t y
ế
u khách quan, mà c
ò
n là m

t
đò
i
h

i b

c xúc

p hoá, hi

n
đạ
i hoá là
đế
n năm 2020 v


b

n n
ướ
c ta tr

thành n
ướ
c công nghi

p. Khác v

i các n
ướ
c đi đàu, công
nghi

p hoá n
ướ
c ta
đò


i đu

i k

p các n
ướ
c phát
tri

n. Công nghi

p hoá ph

i g

n li

n v

i hi

n
đạ
i hoá
Cùng v

i đó, yêu c

u

n sang n

n kinh
t
ế
th

tr
ườ
ng hi

n
đạ
i t

đi

m xu

t phát th

p, n
ướ
c ta không th

đi theo các
b
ướ
c tu



ng l

i th
ế
c

a n
ướ
c phát tri

n sau,
v

a là thách th

c
đò
i h

i ph

i v
ượ
t qua. Mu

n phát tri

n nhanh kinh t
ế


nh phát tri

n khoa h

c và công ngh


đố
i v

i n
ướ
c ta không ch


b

t ngu

n t


đò
i h

i b

c xúc c


yêu
c

u phát tri

n
đấ
t n
ướ
c theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a. Phát tri

n theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

h

i v

a d

a trên nguyên t

c và quy lu

t c

a kinh t
ế
th


tr
ườ
ng, v

a d

a trên nguyên t

c và m

c tiêu c

a ch

n
đò
i
h

i ph

i xây d

ng m

t x
ã
h

i công b

ng, dân ch

và văn minh.

đó, phát
tri

n con ng
ườ
i và phát tri

n x
ã

và sáng t

o r

t cao, ph

i bi
ế
t v

n d

ng nh

ng thành t

u m

i nh

t c

a nhân
lo

i, tránh nh

ng sai l

m mà các n

đẩ
y
m

nh phát tri

n khoa h

c và k

thu

t càng tr

nên r

t quan tr

ng và b

c thi
ế
t.
6
2.N

i dung KH-CN và h

ch

ra nh

ng n

i dung n

i b

t sau:
M

t là, cách m

ng v

phương pháp s

n xu

t: đó là t


độ
ng hoá.
Ngoài ph

m vi t


ế
con ng
ườ
i trong quá tr
ì
nh v

n hành
s

n xu

t.
Hai là, cách m

ng v

năng l
ượ
ng: bên c

nh nh

ng năng l
ượ
ng
truy

n th



d

ng chúng r

ng
r
ã
i trong s

n xu

t như năng l
ượ
ng nguyên t

, năng l
ượ
ng m

t tr

i.
Ba là, cách m

ng v

v

t li

ườ
i ngày càng t

o ra nhi

u v

t li

u nhân t

o m

i thay th
ế
có hi

u qu

cho
các v

t t

nhiên khi mà các v

t li

u t



ng rông r
ã
i trong l
ĩ
nh v

c công nghi

p, nông
nghi

p, y t
ế
, hoá ch

t, b

o v

môi tr
ườ
ng sinh thái.
Năm là, cách m

ng v

đi

n t


.
Như v

y, khoa h

c công ngh

ngày nay bao g

m m

t ph

m vi r

ng, nó
không ch

là các phương ti

n, thi
ế
t b

do con ng
ườ
i sáng t

o ra mà c


c
ũ
ng bao hàm c

k

thu

t.
Đặ
c bi

t là trong giai đo

n hi

n
nay khoa h

c, k
ĩ
thu

t luôn g

n bó ch

t ch

7
b.V

h
ướ
ng tác
độ
ng c

a KH- CN
T

p trung n

l

c ti
ế
n hành c

i t

o,
đồ
ng b

, hoá và hi


c ta c
ò
n nh

bé, tr
ì
nh
độ
công
ngh

, k

thu

t vào lo

i l

c h

u, h

s

s

d

ng thi

, đây th

t s

đang là
ngu

n v

n qu
ý
c

a
đấ
t n
ướ
c và ph

i b

t
đầ
u t

đây
để
đi lên
Ch



a
đấ
t n
ướ
c nh

m chu

n b

đi

u ki

n phát tri

n các ngành có
hàm l
ượ
ng công ngh

cao


n
ướ
c ta, cùng v

i vi

i chăm lo, dành m

t s

ph

n
ti

m l

c dư l

n cho vi

c th

nghi

m, l

a ch

n m

t s

h
ướ
ng công ngh


c h
ì
nh thành m

t s

l
ĩ
nh v

c s

n xu

t công ngh

cao v

i quy mô
phù h

p
để
t

o ta các s

n ph


n quan tâm
đầ
y
đủ
t

i khâu
tin h

c hoá m

t s

l
ĩ
nh v

c ho

t
độ
ng kinh t
ế
x
ã
h

i. C

n có quy


ng h

p ti
ế
n b

KH- CN. Đó là d

p t

t
để
VN tham gia vào
phân công lao
độ
ng qu

c t
ế
v

m

t s

s

n ph


c ti

u th

công ngh

p c



thành th

và nông thôn.
Kinh nghi

m th

c ti

n ch

ra r

ng
để
có th

th

c hi


năng l

c qu

n l
ý
, s

thi
ế
u h

t v

l

c l
ượ
ng lao
độ
ng có k

thu

t là
yêu c

u b


ng vào vi

c gi

i quy
ế
t các nhu c

u khoa h

c và công ngh

ph

c v


phát tri

n công nghi

p nông thôn có t

m quan tr

ng
đặ
c bi

t


c nâng cao tr
ì
nh
độ
k

thu

t và công ngh

,c

i ti
ế
n và nên coi đây là m

t h
ướ
ng có
ý
ngh
ĩ
a
chi
ế
n l
ượ
c c



t
và ti
ế
p t

c tăng c
ườ
ng ti

m l

c khoa h

c và k

thu

t nh

m đáp

ng nh

ng
yêu c

u m

i c

đượ
c
r

ng khoa h

c và công ngh

có vai tr
ò
r

t quan tr

ng v

nhi

u m

t
đố
i v

i s


phát tri

n. Khoa h


càng tr

lên
đặ
c bi

t quan tr

ng
đố
i v

i n
ướ
c ta đang trên con
đườ
ng rút ng

n
giai đo

n phát tri

n
để
s

m tr


Đả
ng ta
đã
xác
đị
nh khoa h

c và công
ngh

là cái gi

vai tr
ò
quan tr

ng trong s

phát tri

n l

c l
ượ
ng s

n xu

t và
nâng cao tr

p hoá, hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c v
ì
m

c tiêu dân giàu n
ướ
c
m

nh x
ã
h

i công b

ng, văn minh, khoa h

c và công ngh

ph

i tr

nh CNH- HĐH. Ngh

quy
ế
t Trung ương hai c

a Ban ch

p hành Trung
ương
Đả
ng khoá VIII
đã
xác
đị
nh r
õ
:”CNH- HĐH
đấ
t n
ướ
c ph

i b

ng và d

a
vào khoa h


c và công ngh

m

i có th

đưa n
ướ
c ta t

nghèo nàn l

c h

u tr

thành
m

t n
ướ
c giàu m

nh văn minh. Vi

c đưa khoa h

c và công ngh

, tr

ng x
ã
h

i là m

t nhu c

u c

p thi
ế
t c

a x
ã
h

i ta hi

n nay.
Vai tr
ò
c

a KH- CN
đố
i v

i m

t nông nghi

p và kinh t
ế
nông thôn
đã

đạ
t
đượ
c nh

ng thành t

u to l

n góp ph

n quan tr

ng

n
đị
nh và phát tri

n kinh
t
ế
x

i g

n 80% dân s

c

a c

n
ướ
c
s

ng

nông thôn, trong đó t

l

đói nghèo v

n c
ò
n trên 17%, có nơi như


m

t s



n xu

t theo cơ ch
ế
t

p trung, quan liêu, bao
c

p sang n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng XHCN nên năng su

t, ch

t l
ượ
ng
và s

p và tích lu

c

a
đạ
i b

ph

n dân
cư nông thôn c
ò
n b

p bênh, s

c mua có kh

năng thanh toán v

tư li

u s

n
xu

t và tư li



n kinh t
ế
,
đồ
ng th

i gây c

n tr

vi

c, phát tri

n
công nghi

p và d

ch v

trên
đị
a bàn nông thôn
So v

i các gi

i pháp khác, th


tăng c

a s

n xu

t lương th

c
th

i gian v

a qua là do ng
ườ
i dân ti
ế
p thu,

ng d

ng các ti
ế
n b

khoa h

c và
k

p CNH, HĐH nông nghi

p, nông thôn nhi

u v

n
đề
b

c xúc
c

a s

n xu

t nông nghi

p và kinh t
ế
nông thôn
đặ
t ra
đố
i v

i các l

c l

p, nông thôn là n

i dung
quan tr

ng trong quá tr
ì
nh th

c hiên CNH, HĐH nông nghi

p, nông thôn, mà
s

chuy

n
đổ
i đó ph

thu

c vào vi

c t

ch

c áp d


k

thu

t khác, k
ế
t h

p v

i vi

c phát tri

n các quan h


th

tr
ườ
ng đúng h
ướ
ng m

i có th

chuy

n cơ c


nông nghi

p sang công nghi

p, d

ch v

m

i ch

xu

t hi

n

m

t s

ven vùng có cơ s

h

t

ng k


s

n hàng năm tuy
chi
ế
m g

n 40% t

ng giá tr

kim ng

ch xu

t kh

u c

a c

n
ướ
c, nhưng nh
ì
n
chung, năng su

t, ch

n ph

m
làm ra tiêu th

khó khăn,

nh h
ưở
ng b

t l

i
đế
n thu nh

p c

a ng
ườ
i s

n xu

t.
KH-CN chưa có s

tác
độ


i ro c

a thiên tai và th

tr
ườ
ng
- Phát tri

n công ngh

ch
ế
bi
ế
n là nhi

m v

hàng
đầ
u trong quá tr
ì
nh
th

c hi

n CNH- HĐH nông nghi


n đây, Nhà n
ướ
c ti
ế
p t

c tăng c
ườ
ng
đầ
u tư xây d

ng cơ s

v

t
ch

t k

thu

t cho nông nghi

p, nông thôn. Hi

n có r


ướ
c chưa
đượ
c gi

i quy
ế
t t

t.
Do đó, nông nghi

p, nông thôn đang r

t c

n có s

tác
độ
ng c

a l

c l
ượ
ng
KH- CN
T
ì

ng yêu c

u b

c xúc
đặ
t ra
đố
i v

i các nhà khoa h

c v
ì
s

phát tri

n c

a
nông nghi

p, nông thôn. Tuy nhiên,
để
huy
độ
ng
đượ
c các l

v

n hành và các chính sách tác
độ
ng, trong đó c

t l
õ
i là gi

i quy
ế
t h

p l
ý
l

i
ích cho ng
ườ
i làm nghiên c

u, tri

n khai các thành t

u c

a KH-CN


m

ng t


đờ
i s

ng
th

c ti

n c

a x
ã
h

i, con ng
ườ
i. Nó không ph

i là b

n thân công c

lao
độ

i m

nh m

,
nhanh chóng tính năng hi

u l

c c

a công c

lao
độ
ng, s

c lao
độ
ng và do đó,
phương th

c con ng
ườ
i tác
độ
ng
đế
n gi


m, giá tr


đã

đượ
c sáng t

o ra,
đã
có s

n,
th
ì
khoa h

c không c
ò
n là k
ế
t qu

, mà l

i đóng vai tr
ò
như m

t trong nh

Trong đi

u ki

n “ thông tin hoá “, “toàn c

u hoá” c

a
đờ
i s

ng x
ã
h

i
và kinh t
ế
th
ế
gi

i ngày nay, nhi

u thành t

u c

a cu


n
độ
t bi
ế
n, nh

y v

t và b

t phá v

kinh
t
ế


nh

ng dân t

c, qu

c gia, hay khu v

c nh

t
đị


a cơ h

i bên ngoài này th
ì
đi

u ki

n t

t y
ế
u và t

i thi

u


bên trong ph

i chu

n b

xây d

ng cơ s


nghi

m th
ế
gi

i v

vi

c gi

i quy
ế
t m

i quan h

“ con ng
ườ
i- tư ki

u s

n xu

t-
khoa h

c” m


c xây d

ng r
õ
v

trí tương quan vai tr
ò


nh h
ưở
ng c

a KH- CN
trong h

th

ng các thành t

l

c l
ượ
ng s

n xu


phát tri

n c

a khoa h

c không
tr

c ti
ế
p d

n t

i s

thay
đổ
i quan h

s

n xu

t và ch
ế

độ
s


c l
ượ
ng s

n xu

t l

i b

ch
ế

ướ
c b

i m

t quan h

s

n xu

t và ki
ế
n trúc
th
ượ


n, nhưng m

c
độ
, gi

i h

n hi

n th

c
hoá ti

m năng này l

i ph

thu

c “ khuôn kh

“ c

a quan h

s


ng gi



kh

p m

i nơi trên th
ế
gi

i
đã
có tác d

ng
c

th

. S

c ti
ế
n công v
ũ
b
ã
o c

ng các thành
qu

c

a nó
để
phát tri

n l

c l
ượ
ng s

n xu

t, phát tri

n kinh t
ế
m

t cách thành
công
Tuy không l

c quan
đế
n m

p đưa ngay
đế
n m

t x
ã
h

i
th

c s

là “ h

u TBCN “, nhưng chúng ta v

n có th

ghi nh

n nh

ng thành
t

u l

n lao c


thúc
đẩ
y CNTB đi nhanh hơn t

i đi

m k
ế
t thúc không th

tránh kh

i.
c.Khoa h

c – công ngh


đã
nhanh chóng tr

thành l

c l
ượ
ng s

n xu

t tr

tài c

a C.Mác. D

a trên cơ s

phân tích r
õ
vai tr
ò
c

a khoa h

c trong s

phát
tri

n c

a công nghiêp, ông
đã
k
ế
t lu

n : Vi

c bi

i. Ngày
nay d

đoán

y đang tr

thành hi

n th

c trong nhi

u n
ướ
c công nghi

p phát
tri

n
Khoa h

c là m

t h

th

ng tri th

a 13
th
ế
gi

i bên ngoài c
ũ
ng như ho

t
độ
ng tinh th

n c

a con ng
ườ
i, giúp con
ng
ườ
i có năng l

c c

i t

o th


t kho

ng nh

t
đị
nh
nhưng không h

có b

c t
ườ
ng nào ngăn c

n tuy

t
đố
i c

. Kho

ng cách

y có
th

b

n xu

t, c

a k

thu

t, công ngh

và khoa h

c
Khoa h

c là k
ế
t qu

nghiên c

u c

a quá tr
ì
nh ho

t
độ
ng th

ng s

n xu

t. Do đó con ng
ườ
i hoàn toàn có kh

năng bi
ế
n khoa h

c thành
l

c l
ượ
ng s

n xu

t tr

c ti
ế
p.
Trong th

c t
ế


u qu


nh

ng s

c m

nh c

a nó. N
ế
u không có s

phát tri

n m

nh m

c

a khoa h

c,
làm sao con ng
ườ
i có th


u ho

t
độ
ng ph

c t

p c

a m
ì
nh.
Khi c
ò
n

tr
ì
nh
độ
th

p, khoa h

c tác
độ
ng t


m

nh m

và tr

c ti
ế
p t

i s

n xu

t. K

thu

t và công ngh

là k
ế
t qu

s

v

n
d

c v

cho ho

t
độ
ng s

n xu

t và các ho

t
độ
ng
khác c

a x
ã
h

i. Khoa h

c tr

thành l

c l
ượ
ng s

. Khoa h

c c
ò
n
ph

i
đượ
c ng
ườ
i lai
độ
ng ti
ế
p thu v

n d

ng
để
nâng cao k

năng, k

x

o lao
độ
ng, phát tri

t tr

c ti
ế
p và m

nh m

. Ng
ườ
i lao
độ
ng
là ch

th

s

d

ng các phương ti

n k

thu

t. Do đó h

không th

c v

n th

p và
không
đượ
c đào t

o, hay đào t

o kém.
Có th

nói, khoa h

c tr

thành l

c l
ượ
ng s

n xu

t tr

c ti
ế

ế
n
độ
ng mau l

, ph

c t

p đang
đặ
t ra nhi

u v

n
đề
, mà
thi
ế
u khoa h

c th
ì
không th

gi

i quy
ế

đủ
đi

u
ki

n
để
có th

gi

i quy
ế
t
đượ
c nh

ng v

n
đề
c

a s

n xu

t.
2.Ngày nay các máy móc k

n
độ
ng, h

p tác giao lưu nhưng c

nh tranh gi

a các qu

c gia c
ũ
ng gay
g

t. Mu

n s

n xu

t
đạ
t ch

t l
ượ
ng và hi

u qu

u tri th

c
khoa h

c, k

thu

t và kinh t
ế
. M

t khác, khoa h

c ph

i
đượ
c con ng
ườ
i v

n
d

ng vào ho

t đông th


ượ
ng
v

t ch

t.
3. K

thu

t công ngh

hi

n
đạ
i ph

i có khoa h

c
đị
nh h
ướ
ng, d

n
đườ
ng và làm cơ s

t hóa thành các phương ti

n k

thu

t, công
ngh

hi

n
đạ
i m

i tác
độ
ng tr

c ti
ế
p t

i l

c l
ượ
ng s

n xu


t l
ý
thuy
ế
t khoa h

c đi vào th

c t
ế
s

n xu

t,
tr

c ti
ế
p t

o tra s

n ph

m hàng hoá đang ngày càng đ
ượ
c rút ng


đã
và đang là đi

u ki

n quy
ế
t
đị
nh trong s


nghi

p phát tri

n KH- CN c

a n
ướ
c ta. Thành công c

a chúng ta là

ch


đã

t

n
đề
b

c thi
ế
t, mà vi

c
gi

i quy
ế
t chúng, v

th

c ch

t, s

quy
ế
t
đị
nh tính hi

n th

c c

t viên v

i ngh

nghi

p chính th

c c

a h

là làm công tác KH- CN, mà
tr
ướ
c h
ế
t ph

i nói
đế
n c

phong trào qu

n chúng nhân dân đang tham d

vào
ho



n xu

t
đề
u có quan h

t

i KH- CN.
Y
ế
u t

quan tr

ng hàng
đầ
u cho ti
ế
n b

khoa và công ngh

là ph

i t

o
ra m

, môi tr
ườ
ng đó
đượ
c t

o nên b

i nh

n th

c c

a con
ng
ườ
i

m

i t

ng l

p x
ã
h

i v


đó c

n chú tr

ng các bi

n pháp tác
độ
ng v

m

i m

t : giáo d

c, đào
t

o, tuyên truy

n, ph

bi
ế
n, kích thích kinh t
ế
và các bi



n nhân l

c qu

c gia v

m

t khoa h

c và công ngh

. Nói
đế
n đào t

o
đố
i
v

i ngu

n nhân l

c này tr
ướ
c h
ế


p
đế
n
đạ
i
h

c và trên
đạ
i h

c.
Tuy nhiên, so v

i yêu c

u chu

n b

cán b

khoa h

c và công ngh


để


l
ượ
ng và y
ế
u v

ch

t l
ượ
ng. Không th

v
ì
m

t s

khó khăn tr
ướ
c
m

t mà h

n ch
ế
qui mô và t

c

ượ
c tr

ng y
ế
u mà
b

t c

n
ướ
c nào mu

n phát tri

n thành công c
ũ
ng
đề
u ph

i h
ế
t s

c quan tâm
H

th

ng giáo
d

c
đạ
i h

c và chuyên nghi

p c
ò
n nh

bé, chưa cân
đố
i v

i các b

c h

c trong
h

th

ng giáo d

c qu



v

b

i d
ưỡ
ng k

năng th

c hành, ít
chú tr

ng phương pháp t

đào t

o trong ho

t
độ
ng th

c ti

n. Đó c
ũ
ng là
nh

mà m

t b

ph

n quan tr

ng cán b

khoa h

c và công ngh

c

a chúng ta
đã

đượ
c đào t

o qua .
Chúng ta không th

v

a l
ò
ng v

n c

a ngành đào t

o
đạ
i h

c,mà không tính
đế
n b
ướ
c phát
m

nh m

c

a n
ướ
c ta sau này. Dù có nh

ng khó khăn t

m th

i ngày hôm nay,
chúng ta v



p t

i. Đào t

o con ng
ườ
i, như
kinh nghi

m cho th

y không bao gi

là th

a
đố
i v

i m

t n
ướ
c đang phát tri

n
như n
ướ
c ta.

ì
nh làm vi

c s

di

n
ra s

hi

n
đạ
i hóa,
đổ
i m

i ki
ế
n th

c do đào t

o tr
ướ
c đó, s

không có s


ượ
c l

i khi nhân viên
đượ
c đào t

o ra
không
đượ
c s

d

ng ki
ế
n th

c ngh

nghi

p c

a m
ì
nh m

t cách tho


m

i, giá tr

s

d

ng ngày càng kém đi.
Nó s

b

sói m
ò
n v

i t

c
độ
c

c k

nhanh chóng. 17
T

n
đề
và đi

u ki

n
tiên quy
ế
t cho phát tri

n nhân l

c khoa h

c- công ngh

. Ti

m l

c cán b

ch


có th

phát tri


c- công ngh

c

a
đấ
t n
ướ
c ta hi

n nay t

ra l

c quan, khi ch

nh
ì
n vào s

l
ượ
ng cơ c

u, tr
ì
nh
độ

đào t

ng khá đông cho m

t n

n kinh t
ế
như n
ướ
c ta. Song
nhi

u l
ĩ
nh v

c chúng ta không th

huy
độ
ng
đượ
c l

c l
ượ
ng c

n thi
ế
t, m


c trên danh ngh
ĩ
a.
Như v

y n
ế
u đào t

o không đi đôi v

i s

d

ng và phát huy tr
ì
nh
độ

đã

có th
ì
không làm tăng thêm ti

m l

c khoa h

c.
b. B

o
đả
m ngu

n v

n cho s

phát tri

n KH- CN
Bên c

nh nhân l

c th
ì
v

n là đi

u ki

n quan tr

ng cho phát tri


i có cơ ch
ế
, chính sách và bi

n pháp huy
độ
ng
đượ
c ngu

n v

n nhi

u nh

t, qu

n l
ý
và s

d

ng v

n có hi

u qu



n kinh t
ế
n
ướ
c ta. Song song v

i vi

c huy
độ
ng
các ngu

n v

n, v

n
đề
s

d

ng, b

o toàn và phát tri

n v


tác t

ch

c tài chính, có ngh
ĩ
a là ph

i l

a ch

n các phương án t

i ưu trong t

o
ngu

n tài chính. S

c

n thi
ế
t c

a ch
ế


i, ph

i ho

ch toán kinh t
ế

kinh doanh, xu

t phát t

yêu c

u c

a s

nghi

p công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá
là ph

i
đả

t kinh doanh
đạ
t hi

u qu

kinh t
ế
cao,
để
n

n kinh
t
ế
phát tri

n b

n v

ng, t

t y
ế
u ph

i b

o toàn và phát tri


d

ng h

p l
ý
tài nguyên thiên nhiên và
b

o v

môi tr
ườ
ng.
Đã
áp d

ng các công ngh

và phương pháp nghiên c

u
tiên ti
ế
n : vi

n thám,
đị
a v


đa d

ng sinh h

c, cân b

ng sinh thái
và x

l
ý
ô nhi

m n
ướ
c, không khí

các khu công nghi

p t

p trung, các thành
ph

l

n… các bi

n pháp tr


u toán h

c, cơ h

c, v

t l
ý
c

a ta…
đượ
c đánh giá c



n
ướ
c ngoài. Công ngh

thông tin
đã
phát tri

n và m

r

ng


u m

i, công ngh

sinh h

c, t


độ
ng hoá…
đã
t

ng
b
ướ
c
đượ
c quan tâm. Trong nông nghi

p. Nh

áp d

ng nh

ng ti
ế

n, lai t

o hàng ch

c gi

ng lúa m

i, phù h

p các
vùng sinh thái khác nhau, t

o m

c tăng tr
ưở
ng quan tr

ng. Nghiên c

u và t

o
nhi

u lo

i gi


t hơn 31 tri

u t

n. Nhi

u lo

i phân vi sinh,
thu

c tr

sâu vi sinh, ch

t kích thích tăng tr
ưở
ng th

c v

t …
đã

đượ
c s

d

ng

ch

c
ò
n thi
ế
u lương th

c, Vi

t
Nam
đã
tr

thành n
ướ
c xu

t kh

u g

o đéng th

3 th
ế
gi

i, sau Thái Lan, M

giàu có

nông thôn.
Đặ
c bi

t, k

thu

t nuôi tôm
đã

đượ
c

ng d

ng kh

p nơi, t

o công ăn vi

c làm cho 350.000 ngư dân ven bi

n
góp ph

n c


n so v

i 1980. Vi

c nuôi tr

ng h

i s

n
đã

có s


đầ
u tư khoa h

c thích đáng trong vi

c t

n d

ng m

t n
ướ

i gi

g
ì
n môi tr
ườ
ng, môi sinh, nuôi xen ghép, qu

ng canh, ch

n
gi

ng t

t… toàn ngành hi

n có 59 cơ s


đủ
tiêu chu

n s

n xu

t hàng xu

t

ng cao : hàng may m

c, thu

c lá,
đồ
nh

a, cao su,
đồ

đi

n máy, đi

n t

… nh

t là trong ch
ế
t

o máy móc, thi
ế
t b

ph

tùng và

đầ
u khí…
độ
i ng
ũ
cán b

khoa h

c
trong n
ướ
c,
đã
có kh

năng ti
ế
p thu và làm ch

công ngh

m

i. CN ch
ế
bi
ế
n
nông- lâm- h


t

p trung vào công tác quy ho

ch, s

d

ng h

p l
ý
các ngu

n năng l
ượ
ng.
Đổ
i
m

i CN xây d

ng các nhà máy thu

đi

n, nhi


ng
đã
phát tri

n nhanh chóng : 80%
đị
a bàn x
ã


khu v

c nông thôn,
hơn 50% h

gia
đì
nh
đã
có đi

n s

d

ng.
Trong giao thông v

n t


đườ
ng
sông…
đã
xây d

ng m

t s

công tr
ì
nh quan tr

ng b

ng vi

c áp d

ng các CN
m

i : đóng tàu bi

n tr

ng t

i 3.000 t

c áp d

ng CN m

i trong gia c

n

n móng và thi công m

t
đườ
ng.
Trong vi

n thông,
đã
xây d

ng h

th

ng k
ế
t c

u h

t


p m

ng thông tin qu

c t
ế
và khu v

c. Vi

n thông n
ướ
c ta
hi

n
đượ
c x
ế
p vào m

t trong nh

ng n
ướ
c có t

c
độ


i
h
ì
nh d

ch v

đa d

ng, các h

th

ng thông tin di
độ
ng, máy sóng ng

n, c

c
ng

n, c
ũ
ng phát tri

n m

nh,

ưở
ng trung b
ì
nh h

ng năm kho

ng 40-50%. Hi

n các cơ quan
Đả
ng, chính
ph

đang s

d

ng hàng v

n chi
ế
c máy vi tính, trong đó lưu gi

nhi

u thông
tin, s

li

t
đầ
u chuy

n t


giai đo

n s

d

ng riêng l

, sang h
ì
nh th

c s

d

ng m

ng c

c b

và m

m, t

l

m

c các ch

ng b

nh nguy hi

m : lao, phong, s

t rét,
ho gà, b

i li

t, s

i… K
ế
t h

p y h

c truy

n th

n đoán
b

nh, ngăn ng

a b

nh truy

n nhi

m : viêm gan, viêm n
ã
o Nh

t B

n…

Đế
n nay n
ướ
c ta
đã

độ
i ng
ũ
cán b


n nghiên c

u- trung
tâm và hơn 20.000 nhà khoa h

c v

a nghiên c

u, v

a gi

ng d

y trong 105
tr
ườ
ng
đạ
i h

c, cao
đẳ
ng, hơn 80 cơ s

đào t

o sau
đạ


n ch
ế
21
a.
Đầ
u tư cho khoa h

c công ngh

c
ò
n

m

c th

p
Vi

t Nam chưa có chính sách khoa h

c dông ngh

nh


ng t

o ngu

n tài chính
để

đầ
u tư cho khoa h

c và công
ngh

nhưng chưa th

đáp

ng
đượ
c nhu c

u phát tri

n. Theo s

li

u th

ng kê

dân. Trong 10 năm
đổ
i m

i, n
ướ
c ta
đạ
t
đượ
c nh

ng thành t

u kinh t
ế
đáng
m

ng, t

ng kinh phí
đầ
u tư cho khoa h

c và công ngh


đượ
c nâng lên d

đầ
u tư tài chính cho kha
h

c công ngh

chưa v
ượ
t quá 1% ngân sách tiêu dùng h

ng năm. Chi phí b
ì
nh
quân h

ng năm cho m

t cán b

khoa h

c công ngh

t

ngân sách nhà n
ướ
c
kho



p nhưng l

i
phân tán và không ít tr
ườ
ng h

p s

d

ng l
ã
ng phí. Tuy
Đả
ng và Nhà n
ướ
c
đã

có nhi

u ch

trương, ngh

quy
ế
t sáng su


c v

n r

t th

p. Có 2 kh

năng l
ý
gi

i t
ì
nh h
ì
nh
trên. Th

nh

t, n
ế
u huy
độ
ng g

p đôi v


qu

n l
ý
khoa h

c hi

n t

i c
ò
n y
ế
u kém. Th

hai, ngân sách
nhà n
ướ
c trong nhi

u năm thâm h

t, ph

i b

o
đả
m chi cho nhi

đạ
o và các cơ quan qu

n l
ý
c

a Nhà n
ướ
c. R

t
c

c quy
đị
nh trong các văn b

n và ch

th

c

a
Đả
ng dành 2% ngân sách h

ng
năm cho ho

t ch

i, thi
ế
t b

l

c h

u,
ph
ò
ng thí nghi

m và c

ng c

thí nghi

m thi
ế
u… cơ quan khoa h

c và công 22
ngh

mà không th

t

o ra
đượ
c thành qu

khoa h

c có t

m chi
ế
n l
ượ
c. N
ế
u không
có các chính sách đi

u ch

nh, các cơ quan nghiên c

u khoa h

c ch

c ch


nh

ng công vi

c chuyên môn mà lâu nay h

tâm huy
ế
t.
b.L

c l
ượ
ng cán b

n
ò
ng c

t thi
ế
u và già y
ế
u
K
ế
t qu

đi

đạ
i h

c là 2.509 ng
ườ
i, cao
đẳ
ng và
đạ
i h

c 11.447 ng
ườ
i và
d
ướ
i cao
đẳ
ng là 8.357
Trong s

các cán b

có tr
ì
nh
độ
ti
ế
n s


c v

l
ã
nh
đạ
o.
So v

i yêu c

u phát tri

n th
ì
nhi

u ngành c
ò
n thi
ế
u l

c l
ượ
ng lao
độ
ng có tr
ì


l
ượ
ng đáng k

lao
độ
ng
có tr
ì
nh
độ
chuyên môn cao t

các cơ quan khoa h

c công ngh

c

a nhà n
ướ
c.

t

t c

các
đố

khoa h

c có h

c v

cao, s

ra đi v
ượ
t h

n s


đế
n.
Tu

i trung b
ì
nh c

a cán b

khoa h

c có h

c v

ế
m 12% trong
khi đó tu

i t

56 tr

lên là 65,7%, riêng giáo sư chi
ế
m t

i 77,4% và phó giáo
sư chi
ế
m 62%. Khi phân chia theo l

a tu

i các cán b

khoa h

c công ngh


h

c hàm th
ì


không có kh

năng làm vi

c th
ì

độ
i ng
ũ
cán b

tr

thay th
ế
l

i chưa
đượ
c
chu

n b

b

i d
ưỡ

23
c.S

phân b

l

c l
ượ
ng lao
độ
ng khoa h

c không h

p l
ý

Có th

nói s

phân b

l

c l
ượ
ng lao
độ

n, càng làm sâu s

c thêm s

chênh l

ch và phát
tri

n gi

a các vùng, các ngành.
M

t đi

u mà nhi

u ng
ườ
i nh
ì
n th

y r

t r
õ
là trong nhi


rơi. Đó là m

t cách nh
ì
n r

t thi

n c

n và
h

u qu

c

a nó sau m

t s

năm th

m d

n s

gây tác h

i nghiêm tr


t th
ì
không th

phát tri

n
đượ
c. Trong khoa h

c n
ế
u ch

coi tr

ng
nh

ng ngành

ng d

ng có l
ã
i nhanh mà coi nh

khoa h


c khoa h

c công ngh

m

i.
d. Nh

ng b

t c

p gi

a KH- CN và ho

t
độ
ng kinh t
ế


VN
M

i quan h

th


n c

a m

t qu

c gia.
Tuy nhiên,

VN hi

n nay gi

a ho

t
độ
ng khoa h

c công ngh

và ho

t
độ
ng
kinh t
ế
l



c
công ngh

và d
ướ
i nhi

u d

ng th

c phong phú, nhưng các vi

n nghiên c

u,
các tr
ườ
ng
đạ
i h

c th
ườ
ng m

ng n

ng tính hàn lâm và ít g

ò
n m

t khía c

nh n

a là b

n thân h

th

ng cơ quan nghiên
c

u v

n thi
ế
u phương pháp lu

n ti
ế
p c

n có hi

u qu



c và
đạ
i di

n c

a các khu v

c s

n xu

t. Các h
ã
ng luôn
đượ
c coi như nhân v

t trung
tâm c

a
đổ
i m

i khoa h

c công ngh


làm cho các chương tr
ì
nh
nghiên c

u khoa h

c công ngh

tr

nên kéo hi

u qu


2. Cơ c

u c

a
độ
i ng
ũ
ho

t
độ
ng khoa h



c ph

c kho

ng tr

ng b

ng cách chuy

n các nhà nghiên c

u khoa h

c
cơ b

n sang c
ũ
ng chưa đáp

ng
đượ
c yêu c

u
đò
i h


t
độ
ng kinh t
ế
. Trên th

c t
ế
, có nhi

u vùng kinh t
ế
c
ò
n như
vùng tr

ng c

a ho

t
độ
ng khoa h

c công ngh


3.Th



i s

c cho n

n kinh t
ế
th
ì
nó l

i làm cho v

th
ế
c

a các nhà khoa h

c
trong n
ướ
c gi

m xu

ng tương
đố
i. M


S

l
ã
o hoá c

a
độ
i ng
ũ
khoa h

c c
ũ
ng l
ý
gi

i m

t ph

n cho hi

n
t
ượ
ng này. Tu

i trung b

u có tr
ì
nh
độ
cao vào kho

ng 55 và 60… có th

do nhi

u l
ý
do, trong đó m

t l
ý
do quan
tr

ng là : coi giai đo

n hi

n nay như là quá
độ
chuy

n
đổ
i t


, h
ì
nh m

u các nhà nghiên c

u th
ế
h

tr
ướ
c không c
ò
n m

y h

p d

n, h


đang t
ì
m ki
ế
m nh


để
nh

n
đượ
c nh

ng công ngh

c

n thi
ế
t ti
ế
n hành CNH, HĐH.
Tuy nhiên th

c t
ế
di

n ra không như mong mu

n. Tr
ướ
c h
ế
t, lu


u tư v

i 18,7% vào khách s

n d

l

ch… là m

t
nhân t

góp ph

n h

n ch
ế
quy mô chuy

n giao công ngh

tiên ti
ế
n. Th

ba,
ngay trong b


tiên ti
ế
n vào VN, thay vào đó,
h

chú
ý
nhi

u
đế
n các công ngh

th
ế
h

c
ũ
cho phép thu l

i l

i nhu

n t

c th
ì



c tr

ng

y
Do t

l

cán b

KH- CN trong các doanh nghi

p c
ò
n th

p ; c

u trúc
và phân b


độ
i ng
ũ
chưa h

p l

cán
b

KH- CN theo vùng l
ã
nh th

c
ò
n m

t cân
đố
i l

n.
Độ
i ng
ũ
cán b

KH đông
nhưng chưa m

nh
Ch

t l
ượ
ng đào t

h

ng nhi

u v

CN cao, qu

n tri kinh
doanh, ti
ế
p th

, ngo

i ng


Độ
i ng
ũ
cán b

KH- CN n
ướ
c ta có ti

m năng trí
tu


năng
t

ch

c và th

c hi

n nh

ng chương tr
ì
nh nghiên c

u mang tính
độ
t phá cao.
L

c l
ượ
ng chuyên gia gi

i

các ngành hi

n nay r



p và các cơ
s

liên doanh v

i n
ướ
c ngoài, đa s

h

th

ng cơ quan nghiên c

u- tri

n khai
không gi


đượ
c
độ
i ng
ũ
cán b

tr

đổ
i m

i, nên không khuy
ế
n khích
độ
i ng
ũ
cán b

làm KH
phát huy h
ế
t kh

năng c

a m
ì
nh trong nghiên c

u. Vi

c t

ch

c s



u- tri

n khai. Nhi

u cơ quan nghiên c

u có ch

c năng
trùng l

p, không
đồ
ng b

. Vi

c s

p x
ế
p và
đầ
u tư cho các cơ quan này không
theo các h
ướ
ng ưu tiên tr

ng đi

c xây d

ng và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status