Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng - Pdf 21


Struchium sparganophorum

Nguyeãn Thò Thu Traâm
CHÖÔNG 2
Kết quả độ ẩm trung bình của lá Cốc đồng là 89,25 (%).
2.2 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
Bột lá khô được trích kiệt bằng etanol theo phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ
phòng, lọc lấy dung dòch, cô quay thu hồi dung môi, được cao etanol. Sử dụng
phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao etanol, giải ly lần lượt bằng các đơn
dung môi có độ phân cực tăng dần : eter dầu hỏa (E), benzen (B), cloroform (C),
acetat etyl (AE) và metanol (M). Dung dòch giải ly qua cột được hứng vào các lọ,
mỗi lọ 100ml. Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM) để theo dõi quá trình
giải ly và tiến hành gom các lọ có kết quả SKLM giống nhau cùng một loại. Kết
Trọng lượng tươi – Trọng lượng khô
Trọng lượng tươi
. 100

Struchium sparganophorum Nghiên cứu và kết quả

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 8
quả thu được 9 loại cao. Ngoài ra, trong quá trình cô quay đuổi dung môi của dòch
chiết acetat etyl, thấy có xuất hiện kết tủa. Phần kết tủa này được lọc riêng ra và
xử lý (gọi là tủa AE), phần dung dòch còn lại tiếp tục được cô quay thành cao (cao
AE). Toàn bộ quá trình điều chế cao được tóm tắt bằng sơ đồ 2.1. Thu suất của các
cao so trên bột lá khô được trình bày trong bảng 2.1.
Các loại cao thu được trong sơ đồ 2.1 được SKLM với các hệ dung ly phù hợp.
Kết quả SKLM được trình bày trong hình 2.1.
Bảng 2.1 : Số lượng và thu suất các loại cao trên bột lá khô
TAE
AE
M
2,07
3,19
3,36
3,49
2,58
3,29
5,64
1,15
12,74
32,54
2,43
3,74
3,94
4,09
3,03
3,86
6,61
1,35
14,94
38,16

Struchium sparganophorum Nghiên cứu và kết quả

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 9
Struchium sparganophorum Nghiên cứu và kết quả

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 10
Sơ đồ 2.1 : Quy trình điều chế các loại cao trên lá cây Cốc Đồng


(2,58g)
Cao C1
(3,29g)
Cao C2
(5,64g)
Phần còn lại
Phần còn lại
- Giải ly bằng metanol
- Thu hồi dung môi
Phần bã
Cao M
(32,54g)
- Giải ly bằng benzen
- Thu hồi dung môi
Phần còn lại
Cao E1
(2,07g)
Cao E2
(3,19g)
Cao E3
(3,36g)

Struchium sparganophorum Nghiên cứu và kết quả

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 11
2.3 TRÍCH LY, CÔ LẬP MỘT SỐ HP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY
2.3.1 Khảo sát cao eter dầu hỏa E1 trong sơ đồ 2.1
Toàn bộ cao eter dầu hỏa E1 (2,07g) được nạp lên cột silica gel để thực hiện
sắc ký cột. Giải ly bằng eter dầu hỏa 100%. Dung dòch giải ly qua cột được hứng

Struchium sparganophorum Nghiên cứu và kết quả

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 12
2.3.2 Khảo sát cao eter dầu hỏa E2 trong sơ đồ 2.1
Cao eter dầu hỏa E2 (3,19g) được nạp vào đầu cột. Tiến hành giải ly cột với
các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa :
cloroform (5:5) và kết thúc giải ly bằng cloroform 100%. Dung dòch giải ly qua cột
được hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml. Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp
SKLM. Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.3.

Bảng 2.3 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E2 trong sơ đồ 2.1
Ghi chú : E : eter dầu hỏa C: cloroform

Nhận xét
: Sắc ký cột trên cao E2 thu được 3 phân đoạn (E2.1 – E2.3) trong
đó phân đoạn E2.2 cho 3 vết tương đối rõ, do đó chúng tôi chọn phân đoạn E2.2 để
tiếp tục khảo sát.
* Khảo sát phân đoạn E2.2 của bảng 2.3

Tiến hành sắc ký cột trên phân đoạn E2.2 (840mg), giải ly với các dung môi
có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : cloroform
(85:15), dung dòch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml. Theo dõi quá
trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM. Kết quả sắc ký cột được trình bày trong
bảng 2.4.
STT
Tên phân
đoạn

Dung môi


Dung môi
giải ly

Trọng lượng cao
(mg)
Nhận xét
(bằng SKLM)

1-53 E2.2.1 E; E:C (9:1) 159
1 vết, dơ, không khảo sát
54-92 E2.2.2 E:C (9:1) 280
1 vết rõ, khảo sát tiếp
93-114 E2.2.3 E:C (85:15) 175
Không khảo sát
Ghi chú : E : eter dầu hỏa C: cloroform

Từ phân đoạn E2.2.2, tiếp tục kết tinh lại trong cloroform có sử dụng than
hoạt tính, thu được chất rắn màu trắng (150mg). SKLM với hệ dung ly eter dầu hỏa:
aceton (8:2) cho một vết tròn, màu cam đậm. Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ
dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất. Như vậy, từ phân đoạn
E2.2.2 đã cô lập được một hợp chất đặt tên là SS-PETRO2 (hình 2.2b).
2.3.3 Khảo sát cao eter dầu hỏa E3 trong sơ đồ 2.1
Cao eter dầu hỏa E3 (3,36g) được nạp vào đầu cột. Tiến hành giải ly cột với
các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa :
aceton (95:5), kết thúc quá trình giải ly bằng aceton. Dung dòch giải ly qua cột được
hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml. Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp
SKLM. Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.5.
Nhận xét
: Sắc ký cột trên cao E3 thu được 4 phân đoạn (E3.1 – E3.4) trong

Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac: aceton

* Khảo sát phân đoạn E3.3 của bảng 2.5

Tiến hành sắc ký cột trên phân đoạn E3.3 (653mg), giải ly với các dung môi
có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : aceton (95:5),
dung dòch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml. Theo dõi quá trình sắc
ký cột bằng phương pháp SKLM. Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.6.

Bảng 2.6 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn E3.3 của bảng 2.5
Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac: acetonSTT

Tên phân
đoạn

Dung môi
giải ly

Trọng lượng cao
(mg)

Nhận xét
(bằng SKLM)

1-5 E3.3.1 E 52
Không khảo sát

Hình 2.2 : Kết quả SKLM hợp chất SS-PETRO1, SS-PETRO2, SS-PETRO3.
E1: cao eter dầu hỏa E1 P1: SS-PETRO1
E2: cao eter dầu hỏa E2 P2: SS-PETRO2
E3: cao eter dầu hỏa E3 P3: SS-PETRO3
Dung môi giải ly: (a) eter dầu hỏa: cloroform (7:3)
(b), (c) eter dầu hỏa: aceton (8:2)
Hiện hình: dung dòch H
2
SO
4

đậm đặc và sấy ở 110
0
C.
(a)
(c)
(b)

Struchium sparganophorum Nghiên cứu và kết quả

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 16
2.3.4 Khảo sát cao benzen B2 trong sơ đồ 2.1
Cao benzen B2 (2,58g) được nạp vào đầu cột. Tiến hành giải ly cột với hệ
dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (99:1) đến eter dầu hỏa :
aceton (85:15), kết thúc quá trình giải ly bằng aceton, metanol. Dung dòch giải ly
qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 20ml. Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng
phương pháp SKLM. Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.7.

dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất. Như vậy, từ phân đoạn
B2.2 đã cô lập được một hợp chất đặt tên là SS-BEN2 (hình 2.3).

Struchium sparganophorum Nghiên cứu và kết quả

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 17 B2 : cao benzen B2
SS-B2 : SS-BEN2
Dung môi giải ly: eter dầu hỏa: acetat etyl (7:3)
Hiện hình: dung dòch H
2
SO

2.9.
Kết quả SKLM phân đoạn C1.3.4 với hệ dung ly cloroform : aceton (9:1) cho
3 vết rất gần nhau. Tiến hành SKLM lại với hệ dung ly eter dầu hỏa : aceton (7:3)
thấy một vết tách xa rõ. Toàn bộ cao phân đoạn C1.3.4 (180mg) được nạp vào đầu
cột, giải ly với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (9:1)
đến eter dầu hỏa : aceton (7:3). Dung dòch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi
lần 10ml. Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM. Kết quả sắc ký
cột được trình bày trong bảng 2.10.
Kết quả SKLM phân đoạn C1.3.4.3 cho một vết chính tròn, màu nâu. Tiếp tục
sắc ký điều chế với hệ dung ly eter dầu hỏa : aceton (7:3) thu được một chất rắn (52

Struchium sparganophorum Nghiên cứu và kết quả

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 19
mg). Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một
vết tròn duy nhất. Như vậy từ phân đoạn C1.3.4.3 chúng tôi đã cô lập được một hợp
chất, đặt tên là SS-CLORO1 (hình 2.4).

Bảng 2.8 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao C1 trong sơ đồ 2.1
Ghi chú : E : eter dầu hỏa AE: acetat etyl M: metanol

Bảng 2.9 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3 của bảng 2.8
STT
Tên phân
đoạn
Dung môi
giải ly
Trọng lượng cao
(mg)

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 20
Bảng 2.10 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3.4 của bảng 2.9
STT
Tên phân
đoạn
Dung môi
giải ly
Trọng lượng cao
(mg)
Nhận xét
(bằng SKLM)
1-12 C1.3.4.1 E:Ac (9:1) 25 2 vết, mờ, không khảo sát
13-19 C1.3.4.2 E:Ac (8:2) 30 2 vết, không khảo sát
20-58 C1.3.4.3 E:Ac (8:2) 64 1 vết chính, khảo sát tiếp
59-78 C1.3.4.4 E:Ac (7:3) 38 Không khảo sát
Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac: aceton2.3.6 Khảo sát cao cloroform C2 trong sơ đồ 2.1
Tiến hành sắc ký cột cao C2 (5,64g) với hệ dung ly có độ phân cực tăng dần từ
eter dầu hỏa : aceton (9:1) đến eter dầu hỏa : aceton (7:3), kết thúc bằng metanol.
Dung dòch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lần 30ml. Theo dõi quá trình
sắc ký cột bằng phương pháp SKLM. Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng
2.11.
Nhận xét
: Sắc ký cột trên cao C2 thu được 4 phân đoạn (C2.1 – C2.4) trong đó
phân đoạn C2.3 cho 3 vết rõ, số lượng cao tương đối nhiều nên chúng tôi chọn phân
đoạn cao này để tiếp tục khảo sát.
* Khảo sát phân đoạn C2.3 của bảng 2.11

đoạn
Dung môi giải
ly
Trọng lượng cao
(mg)
Nhận xét
(bằng SKLM)
1-15 C2.3.1 E:Ac (9:1) 98 1 vết, mờ, không khảo sát
16-37 C2.3.2 E:Ac(8:2) 124 Không khảo sát
38-52 C2.3.3 E:Ac (8:2) 170 2 vết chính, khảo sát tiếp
53-88

C2.3.4 E:Ac (7:3) 216 Không khảo sát
Ghi chú: E: eter dầu hỏa Ac: aceton
STT
Tên phân
đoạn
Dung môi
giải ly
Trọng lượng cao
(mg)
Nhận xét
(bằng SKLM)
1-124 C2.1 E:Ac 9:1 1310 Nhiều vết, không khảo sát
125-183 C2.2 E:Ac 9:1 893 4 vết, không khảo sát
184-215 C2.3 E:Ac 9:1 720 3 vết chính, khảo sát tiếp
216-248 C2.4
E:Ac (8,5:1,5);
(7:3); Ac; M
1578 Không khảo sát

0
C. Struchium sparganophorum Nghiên cứu và kết quả

Nguyễn Thò Thu Trâm
Trang 23

Hình 2.5 : Kết quả SKLM hợp chất SS-CLORO2 so sánh với cao C2
C2 : cao cloroform C2 SSC2 : SS-CLORO2
Dung môi giải ly: eter dầu hỏa: aceton (6:4)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status