Phát triển đồng bộ các loại thị trường ở Việt Nam là một tất yếu khách quan - Pdf 21



1

M
ỤC
L
ỤC Trang
L

i nói
đầ
u
2 Chương I. Nh

ng v

n
đề
l
ý
lu

n c

a th

tr


c

n thi
ế
t
khách quan 3

CHƯƠNG II. T
HỰC

TRẠNG

GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN

CÁC
LOẠI

THỊ

TRƯỜNG
6

I.Th

c tr

ng 6

độ
ng s

n
10
5. Th

tr
ườ
ng khoa h

c công ngh

10

II.Phương h
ướ
ng và gi

i pháp phát tri

n
đồ
ng b

các lo

i th



n 13
4. Th

tr
ườ
ng b

t
độ
ng s

n
13
5. Th

tr
ườ
ng khoa h

c công ngh

14

K
ế
t lu

n 15
Danh m



c vùng Đông Nam
Châu Á, m

t dân t

c anh hùng v

i bao phen vào sinh ra t


để
b

o v

n

n
độ
c
l

p c

a dân t

c, và nay c
ũ
ng đang ch

đạ
i h

i VI, VII, VIII
đế
n
đạ
i h

i IX c

a
Đả
ng nhi

u tư duy nh

n
th

c m

i
đã

đượ
c rút ra và tr

thành các quan đi


ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a “

Vi

t Nam là hoàn toàn
đúng
đắ
n và c

p thi
ế
t.
Để


i th

tr
ườ
ng, nh

ng
lo

i th

tr
ườ
ng c
ò
n đang h
ế
t s

c m

i m



Vi

t Nam. Vi


h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a “có th

ví cơ th

s

ng ph

i có
đầ
y
đủ
các b

ph

n c

a
cơ th

ế
c
ũ
ng
v

y,
để
có th

v

n hành
đượ
c th
ì
ph

i nhen nhóm

p

h
ì
nh thành và phát
tri

n d

n t


ng b
ướ
c hoàn thi

n các lo

i th

tr
ườ
ng theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i
ch

ngh
ĩ
a,
đặ
c bi

t là nh



c công ngh

”.
Theo m

c tiêu
đế
n năm 2020 n
ướ
c ta cơ b

n tr

thành m

t n
ướ
c công
nghi

p,
đả
m b

o dân giàu, n
ướ
c m

nh, x


đượ
c r

t nhi

u vi

n nghiên c

u kinh t
ế
qu

c gia nghiên c

u. Vi

c phân tích
nh

ng v

n
đề
lí lu

n và th

c tr

ế
ng nói cho công cu

c phát tri

n kinh t
ế
n
ướ
c ta
hôm nay. 3
CHƯƠNG I. N
HỮNG

VẤN

ĐỀ



LUẬN

CỦA

THỊ

TRƯỜNG


ch hóa t

p trung
sang n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a d
ướ
i s

qu


i v

i n

n kinh t
ế
ra c

n hi

u r
õ
b

n ch

t c

a nó.
Th

tr
ườ
ng là ph

m trù kinh t
ế
g

n li


đó và khi

y có th

tr
ườ
ng ”. Vi

c h
ì
nh thành
n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng

n
ướ
c ta là hoàn toàn h

p l
ý
b


kinh t
ế
gi

a các cá nhân, gi

a các doanh nghi

p
đề
u
đượ
c th

c hi

n thông qua
trao
đổ
i, mua bán hàng hóa và d

ch v

trên th

tr
ườ
ng. Kinh t
ế
th

ườ
ng
đồ
ng hành v

i nó là phát tri

n
đồ
ng b

-t

c là phát tri

n
đồ
ng th

i, t

ng b
ướ
c các lo

i th

tr
ườ
ng kèm theo như th


i, m

t con
đườ
ng phát tri

n nhanh hơn, thu

n l

i hơn. N

n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng giúp cho n

n kinh t
ế
v

n hành và phát tri

n theo s


n thân n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đã
làm gi

m gánh n

ng cho chính ph

,
chính ph

không c

n qu

n l
ý
m

i vi

c như trong n

p l
ý
.
Nói
đế
n th

tr
ườ
ng là nơi mà

đó m

i ng
ườ
i trao
đổ
i, giao lưu nh

m tho


m
ã
n nhu c

u c

a m
ì

ng b

các lo

i th

tr
ườ
ng

Vi

t Nam là m

t t

t
y
ế
u khách quan 4
Th

c ti

n vi

c chuy

i gian qua cho th

y dù mu

n hay
không ,m

t khi
đã
ch

p nh

n n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng, hay n

n kinh t
ế
v

n hành
theo cơ ch
ế


t l
õ
i nh

t v

n là ph

i có th

tr
ườ
ng. M

t khi
đã
ch

p nh

n s


hi

n h

u c


ế
th

tr
ườ
ng c

a các n

n kinh t
ế
x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a


Đông Âu và Liên Xô tr
ướ
c đây, dù là áp d

ng li

u pháp s


các lo

i th

tr
ườ
ng v

i
đầ
y
đủ
các b

ph

n c

u
thành c

a nó. Công cu

c chuy

n sang kinh t
ế
th

tr


y, chúng ta c

n xây d

ng
đầ
y
đủ
các lo

i th


tr
ườ
ng
để
n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ

c l

ch s

kh

i x
ướ
ng công
cu

c
đổ
i m

i

n
ướ
c ta. T

cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hoá t

p trung, bao c


n kinh t
ế
Vi

t Nam. V

i cơ ch
ế
c
ũ
, n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta thi
ế
u
độ
ng l

c và khi ngu

n vi

n tr

t


i tư duy
đế
n
đổ
i m

i cơ ch
ế
và xây d

ng hàng lo

t chính
sách, lu

t pháp theo th

tr
ườ
ng, n
ướ
c ta
đã
tr

i qua m

t th


ườ
ng là m

t ch

ng
đườ
ng l

ch s

mà nhi

u n
ướ
c trên th
ế
gi

i trong h

th

ng
x
ã
h

i ch



n xu

t
đì
nh tr

,
tăng tr
ưở
ng th

p, lương th

c thi
ế
u, hàng tiêu dùng khan hi
ế
m nghiêm tr

ng,
giá c

tăng nhanh,
đờ
i s

ng dân cư khó khăn thi
ế
u th

t cân
đố
i nghiêm tr

ng, nh

p kh

u g

p 4-5 l

n xu

t kh

u. K
ế
ho

ch 5 năm
l

n th

nh

t (1976-1980) c
ũ
ng là k

ch
hóa t

p trung xâm nh

p vào mi

n Nam y
ế
u

t. Vi

c c

i t

o tư b

n và h

p tác
hoá

mi

n Nam không mang l

i k
ế

n th

hai (1981-1985) n

n kinh t
ế

đứ
ng tr
ướ
c b

v

c th

m c

a m

t
cu

c kh

ng ho

ng kinh t
ế
tr


ng b


đì
nh l

i v
ì
không có
v

n.
- M

t cân
đố
i nghiêm tr

ng trong cán cân thương m

i, nh

p kh

u
nhi

u (c



i năm 1985 tăng lên 587,2%
- K

cương x
ã
h

i b

xói m
ò
n
Khó khăn ch

ng ch

t,
đờ
i s

ng nhân dân
đặ
c bi

t là

nông thôn túng
thi
ế

ho

ch hoá t

p trung quan liêu bao c

p thi
ế
u
độ
ng l

c và
b

xơ c

ng kéo dài,

m

t s


đị
a phương
đã
có s

t

i hành
độ
ng c

a nhân dân. B

t
đầ
u là t

phát, d

n d

n tr

thành quan đi

m và chính
sách
đổ
i m

i.
Thí đi

m khoán h





n xu

t
m

i trong nông nghi

p nông thôn,
đượ
c nông dân
đồ
ng t
ì
nh, h
ưở
ng

ng. Kinh 6
t
ế
h

phát huy tác d

ng, gi



i l
ượ
ng s

n ph

m
hàng hóa, lương th

c l

n s

n xu

t ra, ngoài vi

c
đượ
c tiêu dùng trong n
ướ
c,
c
ò
n xu

t kh

u. Tr

n và hi

n nay kinh t
ế

trang tr

i ra
đờ
i, s

c s

n xu

t trong nông nghi

p, nông thôn đang
đượ
c gi

i
phóng góp ph

n vào s

nghi

p công nghi


th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a là m

t t

t y
ế
u khách quan-
đó là s


đò
i h

i thúc bách c

ướ
c kéo theo các ch

tiêu kinh t
ế
cơ b

n qu

c gia
đề
u th

p
d
ướ
i ch

s

an toàn v

qu

n l
ý
kinh t
ế
v
ĩ


i. Trong khi Liên Xô và m

t s

n
ướ
c
x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a

Đông Âu s

p
đổ
, bên c

nh s

tăng tr
ưở
ng c


t ra cho n
ướ
c ta ph

i t

t
ì
m ki
ế
m m

t mô h
ì
nh kinh t
ế

m

i. Mô h
ì
nh kinh t
ế
th

tr
ườ
ng g

n v

c t
ế
quá tr
ì
nh
đổ
i m

i, nhi

u v

n
đề
l
ý

lu

n và th

c ti

n ngày càng sáng r
õ
. Vi

c chuy

n

ng c

a s

n xu

t và cu

c s

ng, phù h

p v

i di

n bi
ế
n c

a t
ì
nh h
ì
nh trong và
ngoài n
ướ
c.
ng phát tri

n các lo

i th

tr
ườ
ng

n
ướ
c ta hi

n nay
T

cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hóa t

p trung, bao c

p chuy

n sang cơ ch


tr
ườ
ng thông th
ườ
ng như th

tr
ườ
ng hàng hóa d

ch v

,
các th

tr
ườ
ng tài chính, th

tr
ườ
ng lao
độ
ng, th

tr
ườ
ng b


c ta c
ò
n sơ khai, chưa h
ì
nh thành
đồ
ng b

xét v

tr
ì
nh
độ
,
ph

m vi và s

ph

i h

p các y
ế
u t

th

tr

ng
nhu c

u th
ườ
ng xuyên c

a ng
ườ
i tiêu dùng như ăn u

ng, khách s

n, du l

ch,
háng hoá tiêu dùng …
đã
phát tri

n nhanh. Trong khi đó m

t s

lo

i th


tr

ng , s

ki

m soát c

a Nhà n
ướ
c
kém hi

u qu

như th

tr
ườ
ng b

t
độ
ng s

n đang ho

t
độ
ng “ng

m”. M


tr
ườ
ng s

c lao
độ
ng. Ti

n lương, ti

n công c

a công ch

c m

t ph

n
đượ
c tr

t

ngân sách theo cơ ch
ế
bao c

p, m


a công ch

c h

u h
ế
t cao hơn ti

n lương v
ì
ch
ế

độ
ti

n lương
đã
quá l

c h

u.
Nguyên nhân th

tr
ườ
ng n
ướ


u,
l

c l
ượ
ng s

n xu

t y
ế
u, k
ế
t c

u h

t

ng b

t c

p, cơ c

u kinh t
ế
chưa


n
ướ
c ta đang trong giai đo

n chuy

n
đổ
i t

n

n kinh t
ế

k
ế
ho

ch hóa t

p trung sang n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng


t, chính sách kinh t
ế
th

tr
ườ
ng m

i h
ì
nh thành
chưa theo k

p cu

c s

ng th

c t
ế
và lu

t pháp qu

c t
ế
.
Nh

ng

n
ướ
c ta là :
1. Th

tr
ườ
ng hàng hóa - d

ch v


Th

tr
ườ
ng hàng hóa – d

ch v


đã

đượ
c h
ì
nh thành sơ khai ngay trong
th

tr
ườ
ng theo đúng ngh
ĩ
a c

a nó và
không khuy
ế
n khích phát tri

n th

tr
ườ
ng . Th

tr
ườ
ng này h
ì
nh thành là do
nhu c

u cu

c s

ng x
ã

đố
i m

nh k

t

khi Vi

t
Nam áp d

ng ch
ế

độ
khoán trong nông nghi

p và k
ế
ho

ch 3 ph

n trong xí
nghi

p qu

c doanh (

tem phi
ế
u, th

c hi

n cơ
ch
ế
giá th

tr
ườ
ng
đố
i v

i h

u h
ế
t hàng hóa và d

ch v

, t

ng b
ướ
c ti


p … (nh

ng năm gi

a và cu

i th

p
niên 80 c

a th
ế
k

XX). Th

tr
ườ
ng này
đặ
c bi

t phát tri

n m

nh t


i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
(t

nh

ng năm 90 th
ế

k

XX).
Hi

n nay, hàng hóa là s

n ph

m s

n xu

t ra
để

m 9
v

t ch

t c
ò
n có nhu c

u v

s

n ph

m không v

t ch

t, đó là các d

ch v

nh

m
tho

ế
n hành
đổ
i m

i n

n kinh t
ế
, th

tr
ườ
ng hàng hóa – d

ch v




n
ướ
c ta phát tri

n nhanh chóng, t

o ra môi tr
ườ
ng c


ng các doanh nghi

p tư nhân, doanh nghi

p c

ph

n ho

c liên doanh v

i
n
ướ
c ngoài …Th

tr
ườ
ng hàng hóa – d

ch v


đã
m

r

ng v


khi ti
ế
n
hành công cu

c
đổ
i m

i
đế
n nay. S

n ph

m t

o ra do các thành ph

n kinh t
ế

,các c

p, các doanh nghi

p, h

gia

c 18,38
tri

u t

n lương th

c. Năm 1990 s

n xu

t lương th

c là 21,49 tri

u t

n và b

t
đầ
u xu

t kh

u g

o v

i 1,2 tri

c và xu

t kh

u. Gi


đượ
c t

c
độ
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
cao t

khi
đổ
i m

i là trên 7%. Theo báo cáo
c

a t

ng c

c th

n ph

m trong
n
ướ
c tăng 7,04%, cao hơn 0,15% so v

i m

c tăng tr
ưở
ng năm tr
ướ
c; giá tr


s

n xu

t công nghi

p tăng 14,5%. S

n l
ượ
ng m

t s


c v
ượ
t tr

i m

c s

n xu

t c

a các năm tr
ướ
c. S

n l
ượ
ng lúa
đạ
t 34,1 tri

u
t

n,
đả
m b

o


n áo may s

n tăng 26,1%, v

i l

a tăng 10%. Kim ng

ch
xu

t kh

u c

năm
đạ
t 16,5 t

USD, tăng 10% so v

i năm 2001, m

c dù nh

p
siêu c
ò
n l

t
độ
ng thương 10
m

i tăng, t

ng m

c bán l

hàng hoá d

ch v

x
ã
h

i 5 năm 1996-2000 tăng
10,3 %/năm, xu

t kh

u b
ì
nh quân 10 năm là 29,1 %/năm . Như v

ưở
ng kinh t
ế
cao trong nhi

u năm.
Cùng v

i s

l

n m

nh c

a n

n kinh t
ế
, quá tr
ì
nh m

r

ng giao lưu
hàng hóa – d

ch v

t kh

u ra hơn 100 qu

c gia
trên th
ế
gi

i v

i m

t hàng ch

l

c g

o, h

i s

n, thu

s

n, d

t may, giày da …


tr
ườ
ng hàng hóa – d

ch v

c

a ta. Đó là
th

tr
ườ
ng hàng hóa – d

ch v

c
ò
n manh mún, quy mô nh

, ch

t l
ượ
ng hàng
hoá kém, tính c

nh tranh chưa cao, s

ườ
ng và s

c mua phát tri

n không
đồ
ng
đề
u, s

c mua th

p


vùng núi, vùng sâu, vùng xa. H

th

ng pháp lu

t y
ế
u, thi
ế
u, chưa
đồ
ng b


ng là khá m

i m


đố
i v

i Vi

t Nam b

i l


vi

c h
ì
nh thành các ch

lao
độ
ng, trung tâm gi

i thi

u vi

c làm r


m : lao
độ
ng,
đấ
t đai, v

n …
Đố
i v

i n
ướ
c ta hi

n nay vi

c h
ì
nh thành
th

tr
ườ
ng lao
độ
ng là h
ế
t s


đườ
ng t
ì
m
vi

c làm và tuy

n d

ng lao
độ
ng, giúp cho quá tr
ì
nh “ng
ườ
i t
ì
m vi

c, vi

c t
ì
m
ng
ườ
i” di

n ra m

ướ
c ta l

c l
ượ
ng lao
độ
ng r

t d

i dào. Tính
đế
n ngày 1/7/2003 l

c
l
ượ
ng lao
độ
ng c

n
ướ
c l

n hơn 15 tu

i là 42.128.300 ng
ườ

i, lao
độ
ng
đượ
c đào t

o 21%; nhưng v

n c
ò
n thi
ế
u l

c
l
ượ
ng lao
độ
ng có tay ngh

. Trong năm 2002, t

ng v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t


án, t

ng s

v

n đăng k
ý
1,112 t

USD, chi
ế
m
84% t

ng s

v

n đăng k
ý
, thu hút 70% lao
độ
ng và t

o trên 90% giá tr

xu


n c

a ngu

n lao
độ
ng
trong n
ướ
c. Năm 2003
đã
có 8 tr
ườ
ng d

y ngh

đưa t

ng s

tr
ườ
ng d

y ngh


trên c



ng
ườ
i ra t
ì
m
đượ
c vi

c làm . Trong các ch

tiêu ch

y
ế
u c

a năm 2005 v

lao
độ
ng và vi

c
làm
đã

đề
ra c


16% năm 2000
đế
n 20-21% năm 2005, lao
độ
ng ngành d

ch v

t

21 lên 22-23%, gi

m lao
độ
ng nông, lâm ,
ngư nghi

p t

63% xu

ng 56-57%.
- Tăng lao
độ
ng k

thu

t 20% năm 2000 lên 30% năm 2005
- T

ướ
c ta
đã
có r

t nhi

u bi

n pháp
để
h
ì
nh thành
độ
i ng
ũ

lao
độ
ng có ch

t l
ượ
ng cao, chu

n b

ch


g

ng nhưng ngu

n lao
độ
ng c

a
ta ch

đông
đả
o nhưng ch

t l
ượ
ng c
ò
n th

p kém, không đáp

ng
đượ
c yêu c

u
c



n ra th
ườ
ng xuyên và c
ò
n nhi

u t
ì
nh tr

ng
chen l

n xô
đẩ
y

ch

lao
độ
ng.
Đồ
ng th

i vi

c thu hút lao
độ


n

n x
ã
h

i.
3. Th

tr
ườ
ng v

n
Th

tr
ườ
ng v

n là m

t l
ĩ
nh v

c r

ng và ph


n bi
ế
n tích c

c. T

tr

ng cho vay trung h

n và dài h

n c

a h


th

ng ngân hàng thương m

i
đã
tăng lên đáng k

. Theo báo cáo c

a các ngân
hàng thương m

Ta
đã
bi
ế
t h
ì
nh thành và phát tri

n
đồ
ng b

th

tr
ườ
ng v

n là cơ s


v

ng ch

c cho vi

c phát tri

n th


48/1998/NĐ-CP v


ch

ng khoán và th

tr
ườ
ng ch

ng khoán và Quy
ế
t
đị
nh 127/1998/QĐ-TTG v


vi

c thành l

p hai trung tâm giao d

ch ch

ng khoán

Hà N


u l

là 1.016 t


đồ
ng. U

ban ch

ng khoán
đã
ph

i h

p v

i B

tài chính th

c hi

n
đấ
u th

u

ng khoán Vi

t Nam có 11 công ty ch

ng
khoán
đượ
c thành l

p g

m có 5 công ty ch

ng khoán c

ph

n và 6 công ty
trách nhi

m h

u h

n ch

ng khoán. Có 7/11 công ty đăng k
ý
th


nh phát hành, tư v

n
đầ
u tư ch

ng khoán.
Đế
n tháng
7/2002, s

tài kho

n giao d

ch
đượ
c m

t

i các công ty ch

ng khoán là
12.000, trong đó bao g

m 91 nhà
đầ
u tư là t


nh h
ì
nh tài chính nh
ì
n chung là lành m

nh, kh

năng
thanh toán
đượ
c
đả
m b

o. Cơ c

u doanh thu c

a các công ty ch

ng khoán
đã

chuy

n bi
ế
n theo chi



n
nay chi
ế
m ph

n l

n trong doanh thu là t

nghi

p v

môi gi

i và t

doanh.
Nh
ì
n chung vi

c huy
độ
ng v

n nh

phát tri


u c

a n

n kinh t
ế
, nh

t là trong đi

u ki

n h

i nh

p v

i kinh t
ế
th
ế
gi

i
hi

n nay. Vi



p, kh

i l
ượ
ng trái phi
ế
u chính ph

ban
hành hàng năm c
ò
n th

p- th
ườ
ng

m

c trên d
ướ
i 2% GDP (năm 1998 là
2,93%, năm 1999 là 3,34%, năm 2000 là 2,72%). Trong khi

các n
ướ
c
Malayxia, Inđônêxia,Thái Lan t


m

nh giá, th

i gian đáo h

n, ngày phát hành, …
4. Th

tr
ườ
ng b

t
độ
ng s

n
Th

tr
ườ
ng b

t
độ
ng s

n là m


độ
ng s

n có tác
độ
ng
đế
n tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
thông qua các kênh như t

o ra kích thích cho
đầ
u tư vào
đấ
t đai, nhà x
ưở
ng, chuy

n b

t
độ
ng s

n thành tài s

n tài chính

và vi

c phát tri

n th

tr
ườ
ng b

t
độ
ng s

n
đã

đượ
c
đề
c

p trong Ngh

quy
ế
t
Đạ
i h


đị
nh c

a pháp lu

t, t

ng b
ướ
c m

th

tr
ườ
ng
b

t
độ
ng s

n cho ng
ườ
i Vi

t Nam

n
ướ

n v

pháp l
ý

trong m

t s

năm g

n đây, khi Nhà n
ướ
c xác
đị
nh quy

n s

d

ng
đấ
t có giá
và cho phép chuy

n nh
ượ
ng, chuy


đấ
t,
s

t nhà”. Th

tr
ườ
ng nhà

phát tri

n sôi
độ
ng, trên 75% s

h

gia
đì
nh
đã

đượ
c giao ho

c nh

n quy



t b

ng xây d

ng
kinh doanh di

n tích văn ph
ò
ng, khách s

n …
đã
kh

i s

c v

i nh

ng kho

n
đầ
u tư l

n c


USD ).
Tuy nhiên, th

tr
ườ
ng b

t
độ
ng s

n có nhi

u khi
ế
m khuy
ế
t, tác
độ
ng
tiêu c

c, t

l

giao dich không theo quy
đị
nh c


đố
i nghiêm tr

ng, nhu c

u c

a dân cư v

nhà

và nhu c

u c

a doanh nghi

p
tư nhân v

m

t b

ng kinh doanh l

n nhưng chưa
đượ
c đáp


b

t
độ
ng s

n “nóng, l

nh” th

t th
ườ
ng, trong 10
năm qua th

tr
ườ
ng b

t
độ
ng s

n
đã
tr

i qua cơn s

t năm 1993, “đóng băng”


n l

n các
giao d

ch b

t
độ
ng s

n di

n ra “ng

m”, ch

riêng kho

n thu do c

p gi

y ch

ng
nh

n quy

u c

p
đượ
c 100% th
ì
thu hàng năm v

c

p gi

y ch

ng
nh

n quy

n s

d

ng
đấ
t lên t

i 5-6 ngh
ì
n t



T

kinh nghi

m thành công c

a các n

n kinh t
ế
vài ba th

p k

g

n đây,
các chuyên gia hang
đầ
u th
ế
gi

i
đã
đi
đế
n k


n, công ngh

hi

n
đạ
i và ngu

n
l

c con ng
ườ
i.
Công ngh

trong th

i
đạ
i toàn c

u hoá như hi

n nay có vai tr
ò
h
ế
t s


đi t

t, đón
đầ
u b

t k

p v

i kinh t
ế

các n
ướ
c trong khu v

c và trên th
ế
gi

i.
Vi

c h
ì
nh thành th

tr


đang r

t nh

, l

và c
ò
n manh mún.
Nhà n
ướ
c m

i ch

có m

t s

văn b

n pháp lu

t liên quan
đế
n quy

n s


a s

n xu

t, kinh doanh.
Tuy nhiên, chúng ta c
ũ
ng
đã
r

t c

g

ng trong vi

c ti
ế
p c

n và phát
tri

n th

tr
ườ
ng này. B


i th

o v


đổ
i m

i c

ch
ế
qu

n l
ý
khoa h

c công ngh

. Ngày 22/10/2003 qu

phát tri

n
khoa h

c công ngh

qu

t
ướ
ng chính ph

, B

khoa
h

c công ngh


đã
ph

i h

p cùng v

i u

ban nhân dân thành ph

H

Chí Minh
và Hà N

i t


t b


đượ
c t

ch

c quy mô toàn qu

c v

i s

tham gia c

a nhi

u ngành,
nhi

u l
ĩ
nh v

c, có 34 t

ch

c n

ý
tr

giá 1000 t


đồ
ng. Có
1260 công ngh


đượ
c t

ng th
ưở
ng huy chương. Đó qu

là nh

ng con s

đáng
khích l

và c

n
đượ
c t

i
công ngh

, ti
ế
p c

n v

i công ngh

m

i. 16
Thêm n

a, l

c l
ượ
ng khoa h

c n
ướ
c ta d

i dào : có 233 đơn v

ượ
c
4026 ng
ườ
i, khoa h

c k

thu

t 7426 ng
ườ
i, khoa h

c x
ã
h

i nhân văn có 2939
ng
ườ
i. Như v

y, Vi

t Nam có cơ s


để
phát tri


i pháp phát tri

n các lo

i th

tr
ườ
ng


Vi

t Nam
R
õ
ràng vi

c phát tri

n các lo

i th

tr
ườ
ng

n


c, th

i đi

m nào c

n h

n ch
ế
s

phát tri

n ph

i
d

a trên quy
ế
t
đị
nh sáng su

t c

a Nhà n
ướ

i th

tr
ườ
ng đem l

i th
ì

Đả
ng và Nhà n
ướ
c ta ph

i có b
ướ
c đi
đúng
đắ
n và k

p th

i, ph

i hi

u k

v

y nhanh quá
tr
ì
nh công nghi

p hóa hi

n
đạ
i hóa
đấ
t n
ướ
c .
1. Th

tr
ườ
ng hàng hoá-d

ch v
ụĐể
th

tr
ườ
ng hàng hóa – d


nh th

tr
ườ
ng này. Tr
ướ
c h
ế
t c

n th

ng
nh

t khung pháp l
ý
cho m

i lo

i h
ì
nh doanh nghi

p thu

c các thành ph


p, lu

t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t

i Vi

t Nam … song song
v

i vi

c trên c

n kh

n trương ban hành lu

t m

i t

o môi tr
ườ
ng kinh doanh
thông thoáng và có tính c


u trong n

n kinh t
ế
là h
ướ
ng
đặ
c
bi

t quan tr

ng
để
phát tri

n kinh t
ế
– x
ã
h

i nói chung và th

tr
ườ
ng hàng hóa
n đang th

nh hành trong x
ã
h

i nên vi

c tăng c

u nhanh là
chuy

n không d

dàng, c

n ph

i ti
ế
n hành t

ng b
ướ
c. Nhà n
ướ
c c

n có bi

n m

c

a th

tr
ườ
ng trong n
ướ
c , nâng cao năng l

c c

nh tranh c

a hàng
hóa c

a các doanh nghi

p. Vi

c xây d

ng thông tin d

báo th

tr


s

n xu

t trong n
ướ
c và
đẩ
y
m

nh xu

t kh

u.
Vi

c ki

m tra ch

t l
ượ
ng s

n ph

m c

u c

n
đả
m
b

o ch

t l
ượ
ng s

n ph

m hàng hóa
để

đả
m b

o l

i ích c

a ng
ườ
i tiêu dùng và
uy tín c



o v

l

i ích c

a ng
ườ
i tiêu dùng,
đả
m b

o l

i
ích qu

c gia, và c

n

n kinh t
ế
.
2. Th

tr
ườ
ng lao


tr
ườ
ng lao
độ
ng như ti

n lương,
ti

n công, vi

c làm, th

t nghi

p … ph

i nh

t quán và
đồ
ng b

theo cơ ch
ế
th


tr

- Phát tri

n th

tr
ườ
ng lao
độ
ng tôn tr

ng quy lu

t giá tr

, cung c

u và
c

nh tranh c

a th

tr
ườ
ng .
- Coi th

tr
ườ

ĩ
a

n
ướ
c ta.
- C

n phát tri

n đ

ng b

các chính sách kinh t
ế
- x
ã
h

i, phân ph

i
công b

ng, hài hoà l

i ích gi

a ng

i lao
độ
ng , tránh ng
ượ
c
đã
i, h

ph

i có cơ h

i làm vi

c và đi

u ki

n làm vi

c an toàn.
- Nâng cao hi

u bi
ế
t cho ng
ườ
i lao
độ
ng v

3. Th

tr
ườ
ng v

n
Trong th

i gian qua, chính sách tài chính, ti

n t

c

a n
ướ
c ta
đã

nhi

u ti
ế
n b


đã
ki


đị
nh.
Để
th

tr
ườ
ng v

n phát tri

n
đồ
ng b

v

i các th

tr
ườ
ng khác, trong th

i gian
t

i c

n ph


độ
ng là nh

ng ti
ế
n b


trong quá tr
ì
nh phát tri

n th

tr
ườ
ng v

n. Tuy nhiên
để
có m

t môi
tr
ườ
ng v

n th

c s

i chính sách, lu

t có liên quan
đế
n các th


tr
ườ
ng tài chính, tín d

ng, ti

n t

. L
ã
i su

t ph

i
để
th

tr
ườ
ng quy
ế
t

tr
ườ
ng quy
ế
t
đị
nh; t

giá tuy
đã

n

i l

ng biên
độ
nhưng v

n chưa do th

tr
ườ
ng quy
ế
t
đị
nh.
- Có chính sách thu hút các ngu


n
để
tư nhân tham
gia, m

r

ng ho

t
độ
ng v

i ngân hàng n
ướ
c ngoài nh

m tăng s

c
c

nh tranh.
- S

m có l

tr
ì
nh cho th


i th

tr
ườ
ng ch

ng khoán, cơ ch
ế
, chính sách
đố
i v

i th


tr
ườ
ng c
ò
n lúng túng. 19
4. Th

tr
ườ
ng b


Để

th

tr
ườ
ng này phát tri

n lành m

nh c

n s

m có m

t khung pháp l
ý
thích h

p


n
đị
nh cho c

th

tr

n thi hành c
ò
n nhi

u
b

t c

p so v

i th

c ti

n cu

c s

ng. Các quy
đị
nh c

a lu

t
đấ
t đai t

p trung ch


d

ng
đấ
t nông nghi

p,
đấ
t lâm nghi

p,
đấ
t đô th

chưa
đượ
c quy
đị
nh c

th

, r
õ
ràng. Th

c t
ế
vi

ã
m, chưa
phát huy
đượ
c vai tr
ò
là m

t trong các y
ế
u t


đò
n b

y
để
ph

c v

công nghi

p
hóa hi

n
đạ
i hóa

ng
đấ
t là m

t v

n
đề
quan tr

ng nhưng
l

i giao cho r

t nhi

u cơ quan, nên th

c t
ế

đã
có s

ch

ng chéo, v
ì
v


hi

u qu

.
V

n
đề
b

t c

p v

lu

t
đấ
t đai

n
ướ
c ta
đã
quá r
õ
ràng, Qu


tham gia vào th

tr
ườ
ng b

t
độ
ng s

n m

t cách công khai th
ì
th

tr
ườ
ng b

t
độ
ng s

n m

i có cơ h

i phát tri


i các s

n ph

m c

a khoa h

c - công ngh

trong n

n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng .
- Pháp lu

t c

n khuy
ế
n khích đưa các ho

t
độ

độ
ng nghiên c

u

các tr
ườ
ng
đạ
i h

c, vi

n nghiên
c

u và các k
ế
t qu

lao
độ
ng sáng t

o s


đượ
c k
ý

u công nghi

p b

ng h

th

ng pháp lu

t h

u
hi

u. Quy

n s

h

u công nghi

p là quy

n s

h

u c


n khi pháp
lu

t th

a nh

n quy

n s

h

u công nghi

p và coi s

n ph

m khoa h

c
công ngh

là hàng hóa và
đượ
c trao
đổ
i trên th

i
đượ
c 20 năm. Tính t

th

i đi

m
đổ
i m

i- năm 1986- t

n

n kinh t
ế
k
ế
ho

ch hoá t

p trung sang n

n
kinh t
ế
th

ng đang v

n hành m

t cách có hi

u qu

, các lo

i th


tr
ườ
ng
đã
l

n l
ượ
t
đượ
c h
ì
nh thành như th

tr
ườ
ng hàng hóa – d


t c

p và b

ng

nhưng chúng ta
đã
giành
đượ
c nh

ng thành t

u
đáng
đượ
c ghi nh

n trong th

i gian v

a qua, đó là nh

ng th

ng l


M

i chúng ta – ch

nhân tương lai c

a
đấ
t n
ướ
c h
ã
y c

g

ng góp
công s

c c

a m
ì
nh vào quá tr
ì
nh phát tri

n kinh t
ế
, góp ph

DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
- Văn ki

n
Đạ
i H

i
Đả
ng VI, VII, VIII, IX
- T

ng quan quy ho

ch phát tri

n kinh t
ế
x
ã
h


p
phát tri

n b

n v

ng 22
(TS. Nguy

n M

nh Hùng NXB Th

ng Kê)
-
Đổ
i m

i các chính sách kinh t
ế

( PGS. TS. Ph

m Ng

c Côn NXB Nông

qu

c gia)
- Phát tri

n n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a

Vi

t


tr
ườ
ng
(Vi

n nghiên c

u các v

n
đề
kinh t
ế
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status