Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đặc điểm gì giống và khác so với nền kinh tế thị trường của các nước khác trên thế giới? - Pdf 21



1
A.
MỞ

ĐẦUL

ch s

nhân lo

i
đã
ch

ng ki
ế
n nhi

u mô h
ì
nh kinh t
ế
khác nhau.
M

i mô h

c

th

. Song hi

n nay, mô h
ì
nh kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là m

t
mô h
ì
nh kinh t
ế
ph

bi
ế
n và có hi

u qu

nh

c áp
d

ng

các n
ướ
c tư b

n ch

ngh
ĩ
a, mà c
ò
n
đượ
c áp d

ng

các n
ướ
c đi theo
con
đườ
ng x
ã
h


i s

d

ng mô h
ì
nh kinh t
ế
này
đượ
c kho

ng hơn 15 năm nay. Và có nh

ng thành t

u mà chúng ta
đã

đạ
t
đượ
c c
ũ
ng như có nh

ng khó khăn, nh

ng v



t
đáng
đượ
c quan tâm.
Và hi

n nay, chúng ta c

n hi

u r
õ
v

t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
n
ướ
c ta và t
ì
nh
h
ì
nh kinh t
ế


ng câu h

i: "Ph

i chăng m

i
m

t qu

c gia mu

n có
đượ
c tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và năng su

t lao
độ
ng cao,
mu

n s

n xu

nh kinh t
ế
th

tr
ườ
ng ?", "V
ì
sao mô h
ì
nh kinh t
ế
th

tr
ườ
ng l

i
đặ
c bi

t quan tr

ng
đố
i v

i s


g

m nh

ng nhân t

nào c

u thành nên và ho

t
độ
ng c

a nó ra sao?", "B

i
c

nh n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng Vi

t Nam ra

i ch

ngh
ĩ
a
Vi

t Nam có
đặ
c đi

m g
ì
gi

ng và khác so v

i n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng c

a các
n
ướ

i này s

luôn xu

t hi

n khi chúng ta nghiên
c

u v

kinh t
ế
.
Đề
tài này s

giúp cho chúng ta hi

u
đượ
c thêm v

b

n ch

t,
tính ch



, nh

ng quy lu

t nào
tác
độ
ng
đế
n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng. Đi

u đó th

c s

b

ích và nó s

luôn h

tr


ng quát
hơn, th

c t
ế
hơn và nó d

n h
ì
nh thành cho chúng ta m

t tư duy phân tích
lôgic v

nh

ng hi

n t
ượ
ng kinh t
ế
x
ã
h

i x

y ra hi


h

i ch

ngh
ĩ
a

Vi

t
Nam"

B.
NỘI
DUNG 2

I.
NHỮNG

VẤN

ĐỀ



LUẬN

t h

th

ng các quan h

kinh t
ế
. Khi các
quan h

kinh t
ế
gi

a các ch

th


đề
u bi

u hi

n qua mua - bán hàng hoá, d

ch
v


ế
đó là n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là cách t

ch

c n

n kinh t
ế
- x
ã
h

i trong đó, các
quan h

ng thành viên
ch

th

kinh t
ế
là h
ướ
ng vào vi

c ki
ế
m l

i ích c

a chính m
ì
nh theo s

d

n
d

t c

a th


nh phát tri

n s

n xu

t xu

t hi

n
đề
u
đượ
c
ti

n t

hoá, các y
ế
u t

c

a s

n xu

t như:

ch
v

t

o ra, ch

t xám
đề
u là
đố
i t
ượ
ng mua bán, là hàng hóa
Ngoài ra khi nói v

khái ni

m v

kinh t
ế
th

tr
ườ
ng th
ì
chúng ta c
ò

ngh
ĩ
a" do h

i
đồ
ng l
ý
lu

n trung ưng t


ch

c:
M

t là, xem "Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là phương th

c v

n hành kinh t
ế

t ch

t, cung c

u th

tr
ườ
ng và mua
bán gi

a hai bên làm cơ ch
ế
khuy
ế
n khích ho

t
độ
ng kinh t
ế
. Nó là phương
th

c t

ch

c v


ườ
ng là
v

t "trung tính", là "công ngh

s

n xu

t" ai s

d

ng c
ũ
ng
đượ
c
Hai là, xem "Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng " là m

t lo

i kinh t

ng. Kinh t
ế
th


tr
ườ
ng là m

t ph

m trù ho

t
độ
ng, có ch

th

c

a quá tr
ì
nh ho

t
độ
ng đó, có
s


ế
th

tr
ườ
ng không ch

ph

i cá nhân riêng l

,
đó c
ò
n là nh

ng t

p đoàn x
ã
h

i, nh

ng giai c

p. S

tác
độ

ng l

p, giai c

p khác
Tóm l

i: Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là m

t trong nh

ng phương th

c t

n t

i
(phương th

c ho

t
độ

n
đề
c

a s

n xu

t và tiêu dùng
đề
u
đượ
c thông qua vi

c mua bán trên th


tr
ườ
ng). Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là tr
ì
nh
độ
phát tri


t, chưa có trao
đổ
i. 3
I.2. Tính quy lu

t và s

h
ì
nh thành kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
Quá tr
ì
nh h
ì
nh thành và phát tri

n c

a kinh t
ế

i lao
độ
ng x
ã
h

i
Phân công lao
độ
ng x
ã
h

i là s

phân chia lao
độ
ng x
ã
h

i ra các
ngành, các l
ĩ
nh v

c s

n xu


n xu

t m

t th


ho

c m

t vài th

s

n ph

m. Song nhu c

u c

a h

l

i bao hàm nhi

u th

khác

T

ch

c x
ã
h

i hoá c

a s

n xu

t th

hi

n

ch

do phân công lao
độ
ng
x
ã
h

i, nên s


p tác hoá
ngày càng tăng, m

i quan h

gi

a các ngành,các vùng ngày càng ch

t ch

.
T

đó xoá b

tính t

túc, t

c

p, b

o th

, tr
ì
tr


i b

ngành; trong các ngành
v

i nhau
Do s

phát tri

n như v
ũ
b
ã
o c

a khoa h

c - công ngh

, m

i liên h


gi

a các phân x
ưở

ng nh

t, cùng nhau n

l

c m

i làm cho ho

t
độ
ng s

n
xu

t ti
ế
n hành trôi ch

y
đượ
c, ph

m vi phân công h

p tác
đã
v

ế
t k
ế
l

p chương tr
ì
nh,
t


độ
ng đi

u khi

n, s

l
ý
thông tin, ch
ế
t

o, b

o d
ưỡ
ng thi
ế

n, nguyên li

u, c
ò
n s

n ph

m s

n xu

t ra ph

i chuy

n
nhanh ngay
đế
n nh

ng th

tr
ườ
ng có l

i ngày càng xa hơn. Đi

u đó cho th

ng khoa h

c - công ngh

sau chi
ế
n tranh
đã

đẩ
y quá tr
ì
nh
phân công x
ã
h

i tư b

n và chuyên môn hoá lên
đế
n tr
ì
nh
độ
sâu r

ng chưa
t


thành chuyên môn hoá linh ki

n, chuyên môn hoá công ngh

, chuyên môn
hoá k

thu

t, b

o d
ưỡ
ng thi
ế
t b

và h

u c

n s

n xu

t. Liên h

kinh t
ế
gi


p thành m

t quá
tr
ì
nh s

n xu

t th

ng nh

t 4
Chuyên môn hoá ngày càng phát tri

n th
ì
quan h

h

p tác gi

a các xí
nghi

độ
ng qu

c t
ế
và chuyên môn hoá s

n xu

t trên th
ế
gi

i c
ũ
ng
m

r

ng nhanh. Trong quá tr
ì
nh tái s

n xu

t x
ã
h


ì
nh th

c s

h

u tư li

u s

n xu

t
S

h

u là h
ì
nh th

c x
ã
h

i l

ch s




phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t, có s

n ph

m dư th

a, có k

chi
ế
m làm c

a
riêng, xu

t hi


thu

c vào tr
ì
nh
độ
phát tri

n
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t và l

i ích c

a ch

s

h


nhân th

hi

n

tư b

n tư h

u l

n, tư h

u nh

. Ngoài ra c
ò
n có h
ì
nh th

c s


h

u h

n h

i h

i.
Đồ
ng th

i, nh

m tho


m
ã
n nhu c

u, l

i ích ngày càng tăng và kh

c ph

c s

b

t l

c, y
ế
u kém c


nguy

n, phát hành mua bán
c

phi
ế
u
S

h

u nhà n
ướ
c: là h
ì
nh th

c s

h

u mà nhà n
ướ
c là
đạ
i di

n cho

đấ
t n
ướ
c. S

h

u nhà n
ướ
c ngh
ĩ
a là nhà n
ướ
c là ch

s


h

u, c
ò
n quy

n s

d

ng giao cho các t



u c

a nh

ng ch

th

kinh t
ế
(cá nhân ng
ườ
i
lao
độ
ng) t

nguy

n tham gia. S

h

u t

p th

bi


nhóm, t

,
độ
i và các công ty c

ph

n
S

h

u h

n h

p: là h
ì
nh th

c phù h

p, linh ho

t và hi

u qu

trong


y có l

i
S

h

u tư nhân c

a s

n xu

t nh

: là s

h

u v

tư li

u s

n xu

t c


a là ch

s

h

u
đồ
ng th

i là ng
ườ
i lao
độ
ng.

quy
mô và ph

m vi r

ng hơn là tư h

u c

a ti

u ch

, ch


n xu

t kinh doanh c

a n

n kinh t
ế

I.2.3. Quá tr
ì
nh ti
ế
n hành cu

c cách m

ng khoa h

c k

thu

t và công
ngh

làm xu

t hi


ng k


thu

t di

n ra vào n

a sau c

a th
ế
k

XVIII. Cu

c cách m

ng làm xu

t hi

n
công c

máy móc
để
thayth


phát tri

n
to l

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t x
ã
h

i c
ũ
ng như n

n chính tr

x
ã
h



c k

thu

t l

n th

hai n

ra vào n

a sau th
ế

k

XIX. Cu

c cách m

ng l

n này có tiêu chí ch

y
ế
u là v


n khí hoá. M

ra con
đườ
ng t


độ
ng hoá s

n xu

t. Cu

c cách
m

ng
đẩ
y quá tr
ì
nh x
ã
h

i hoá s

n xu

t c


ng khoa h

c k

thu

t l

n th

ba n

ra sau chi
ế
n tranh
th
ế
gi

i II. Tiêu chí ch

y
ế
u c

a cu

c cách m


c l
ượ
ng s

n xu

t tr

c ti
ế
p, m


đầ
u th

i
đạ
i t


độ
ng hoá toàn b


Cu

c cách m

ng khoa h

o. Cu

c cách
m

ng làm cho cơ c

u ngành ngh

c

a các n
ướ
c có s

thay
đổ
i l

n. Trong
th

i k
ì
kinh t
ế
tăng tr
ưở
ng nhanh sau chi
ế

có s

phát tri

n sâu s

c c

a cách m

ng khoa h

c - công
ngh


đã
không ch

có m

t hai ngành mà xu

t hi

n hàng lo

t ngành công
nghi



u v
ũ

tr

… phát tri

n m

nh m

. S

xu

t hi

n các t

h

p ngành ngh

m

i, các
ngành ngh

c

t không có thoi,
đầ
u máy hơi n
ướ
c, s

phát tri

n r

ng
r
ã
i c

a l
ò
luy

n thép đi

n và đúc gang thép liên hoàn, s

tăng v

t c

a h



công c


đề
u
đổ
i m

i v

ch

t l
ượ
ng. S

phát tri

n c

a cách m

ng khoa h

c
- công ngh

giúp cho các ngành ngh

m


a và th

tr
ườ
ng ch

y
ế
u cho s

phát tri

n c

a m
ì
nh, các ngành c
ũ
th
ì

d

a vào các ngành c

i t

o k


ng m

i như: th

tr
ườ
ng công ngh

, th

tr
ườ
ng v

n, th

tr
ườ
ng lao
độ
ng,
th

tr
ườ
ng tài chính ti

n t

…T

u ph

thu

c vào s

phát
tri

n c

a khoa h

c - công ngh


I.2.4. S

phát tri

n phân công và trao
đổ
i

ph

m vi qu

c t
ế


u s

n xu

t và tiêu dùng c

a m

i ng
ườ
i c

n
có nhi

u lo

i s

n ph

m. V
ì
v

y,
đò
i h


phân công lao
độ
ng
đượ
c m

r

ng th
ì
d

n d

n xu

t hi

n trao
đổ
i hàng hoá
Quan h

s

h

u khác nhau v

tư li

u ki

n đó,
ng
ườ
i s

n xu

t này mu

n s

d

ng s

n ph

m c

a ng
ườ
i s

n xu

t khác th
ì


u n
ướ
c

kh

p các châu l

c trên th
ế
gi

i vào th

tr
ườ
ng qu

c t
ế
.
Đặ
c
trưng c

a hi

n t
ượ
ng này là s

ng c

a toàn c

u hoá s

t

o đi

u ki

n cho các t

ch

c chính tr

, x
ã
h

i, tư
pháp ho

t
độ
ng mang tính khu v

c và qu


o đi

u ki

n cho các ngành công nghi

p m

i ra
đờ
i thúc
đẩ
y các ngành,
l
ĩ
nh v

c kinh t
ế
và h

th

ng giao thông v

n t

i phát tri


trong ph

m vi qu

c gia mà c
ò
n di

n ra trên th

tr
ườ
ng khu
v

c và th
ế
gi

i. Lúc này nhu c

u tiêu dùng c

a dân cư không ch


đượ
c đáp

ng b

i và khu v

c
S

phân b

không
đề
u v

tài nguyên, khí h

u và môi tr
ườ
ng d

n
đế
n
s

khác nhau v

tr
ì
nh
độ
phát tri


n ki
ế
m vi

c làm khó khăn, thu nh

p th

p,
đờ
i s

ng khó khăn
đế
n nơi có dân cư thưa th

t, d

ki
ế
m vi

c làm, thu nh

p cao, môi tr
ườ
ng
s

ng t


n pháp kh

c ph

c t
ì
nh tr

ng khan
hi
ế
m tài nguyên b

ng cách giao thương, trao
đổ
i, mua bán hàng hoá tiêu
dùng và các lo

i tài nguyên khoáng s

n nh

m khai thác ngu

n l

c dư th

a

ì
nh. Nh

ng y
ế
u t

này t

o nên xu th
ế
t

t y
ế
u ph

c v

cho nhu c

u
phát tri

n c

a t

t c



c
để
t

m
ì
nh xây d

ng m

t
n

n kinh t
ế
phát tri

n b

n v

ng
Như v

y toàn c

u hoá kinh t
ế
nh


t nhi

u. Nhưng nhi

m v

đó ch


đượ
c
di

n ra khi mà khoa h

c - công ngh

và l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n



tr
ì
nh
độ
cao, xu th
ế
qu

c t
ế
hoá l

c l
ượ
ng s

n xu

t
đã
t

o
đi

u ki

n h
ì

i th

tr
ườ
ng qu

c t
ế
và khu v

c đang
ngày m

t tăng nhanh
I.3. Các b
ướ
c phát tri

n c

a kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
I.3.1. T

n

n
xu

t ti

n tư b

n ch

ngh
ĩ
a
đề
u có nét chung là n

n kinh t
ế
t

nhiên. Trong
n

n kinh t
ế
t

nhiên, s

n xu


ế


y làm
đủ

vi

c
để
t

o ra nh

ng s

n ph

m cu

i cùng
Trong các n

n kinh t
ế
t

nhiên, ru

ng

u,
d

a vào lao
độ
ng chân tay là ch

y
ế
u, ch

có trong m

t s

trang tr

i c

a
đị
a
ch

ho

c ph
ườ
ng h


u, m

i ch

có m

t s

ngành ngh

th

công tách kh

i nông nghi

p,
s

n xu

t ch

y
ế
u h
ướ
ng vào giá tr

s

p là ti
ế
n lên s

n xu

t hàng
gi

n đơn. đi

u ki

n cho quá tr
ì
nh chuy

n hoá này là s

phát tri

n c

a phân
công x
ã
h

i. Phân công x
ã


ng s

n ph

m
riêng bi

t, mà vi

c s

n xu

t t

ng b

ph

n c

a s

n ph

m, t

ng thao tác trong
ch

i
chia thành nhi

u lo

i và phân lo

i nh

. Chúng s

n xu

t ra d
ướ
i h
ì
nh th

c
hàng hoá - nh

ng s

n ph

m riêng bi

t và đem trao
đổ

ch

y
ế
u d

n
đế
n h
ì
nh thành th

tr
ườ
ng trong
n
ướ
c. H
ì
nh thành nên nh

ng khu v

c nhà n
ướ
c chuyên môn hoá và d

n
đế
n

ướ
c v

i nhau
S

phát tri

n c

a công nghi

p và nông nghi

p, s

h
ì
nh thành trung
tâm công nghi

p, s

c hút c

a chúng
đố
i v

i dân cư

ng vùng khác nhau có nh

ng đi

u ki

n t


nhiên khác nhau, có kh

năng và ưu th
ế
trong s

n xu

t nh

ng s

n ph

m khác
nhau có hi

u qu

hơn. ngay trong m


nhau. M

i ng
ườ
i s

n xu

t ch

t

p trung s

n xu

t s

n ph

m nào mà m
ì
nh có
ưu th
ế
, đem s

n ph

m c


a m
ì
nh. H

tr

thành nh

ng ng
ườ
i s

n
xu

t hàng hoá. Trao
đổ
i, mua bán, th

tr
ườ
ng, ti

n t

ra
đờ
i và phát tri


n l

n trong l

ch s

phát tri

n c

a nhân
lo

i
I.3.2. T

n

n kinh t
ế
hàng hoá gi

n đơn chuy

n sang n

n kinh t
ế
t


đượ
c th

c hi

n qua ba giai đo

n phát tri

n c

v

l

c l
ượ
ng s

n xu

t, c


v

quan h

s


t th

công d

a trên lao
độ
ng hi

p tác gi

n đơn:
Hi

p tác gi

n đơn tư b

n ch

ngh
ĩ
a d

a trên cơ s

k

thu

t th


n hi

p tác gi

n đơn, công nhân ph

thu

c vào nhà tư b

n
v

kinh t
ế
nhưng v

n c
ò
n
độ
c l

p v

m

t k


p trung
s

c lao
độ
ng.T

p trung hi

p tác lao
độ
ng
đò
i h

i ph

i có s

ch


đạ
o
để
đi

u
hoà nh



n xu

t quy mô l

n, trong hi

p tác gi

n
đơn, ph

i mua c


đố
ng nguyên li

u và buôn bán hàng hoá, do đó
đã
làm xu

t
hi

n m

t m

ng l

b
ướ
c
đầ
u làm xu

t hi

n s

n xu

t l

n tư b

n ch

ngh
ĩ
a, nâng cao năng su

t
lao
độ
ng x
ã
h

i lên r

t r

t quan tr

ng t

s

n xu

t nh

lên s

n
xu

t l

n
Phân công công tr
ườ
ng th

công Tư b

n ch

ngh
ĩ

t hi

n các công tr
ườ
ng th

công tư b

n ch


ngh
ĩ
a. Công tr
ườ
ng th

công là h
ì
nh th

c xí nghi

p tư b

n th

c hi

n s


th

công khác ngh

, ho

c nh

ng
th

th

công cùng ngh

vào trong m

t x
ưở
ng
để
cùng s

n xu

t ra m

t lo


c phân chia thành nh

ng giai đo

n, nh

ng công vi

c b


ph

n
để
có s

n ph

m hoàn ch

nh, trên cơ s

đó m

i công nhân ch

chuyên
làm m


i công c

chuyên dùng, phân ph

i
s

n xu

t theo kinh nghi

m c

truy

n nên ch

y
ế
u d

a vào tay ngh

khéo léo
c

a công nhân. Cơ c

u t



p thành lao
độ
ng
t

p th


Đạ
i công nghi

p cơ khí:
Trên cơ s

k

thu

t th

công, phương th

c s

n xu

t tư b

n ch


n t

t

o cho nó m

t cơ s

k

thu

t
tương

ng là máy móc, đưa ch

ngh
ĩ
a tư b

n t

giai đo

n công tr
ườ
ng th


c các m

ng
k

thu

t thay th
ế
lao
độ
ng th

công b

ng lao
độ
ng s

d

ng máy móc. Công
cu

c cơ khí hoá

m

t ngành d



n
t

i… cơ khí hoá b

t
đầ
u t

ngành công nghi

p nh


đế
n các ngành công
nghi

p n

ng. Máy móc và
đạ
i công nghi

p có tác d

ng ch

y

ườ
ng, thúc
đẩ
y s

ra
đờ
i c

a các trung tâm công nghi

p
và nh

ng thành th

l

n;
đồ
ng th

i, t

o ra nh

ng ti

n
đề

th

tr
ườ
ng
h

n h

p
Xu

t phát t

nh

ng khuy
ế
t t

t c

a cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng:
Do ch


ng sinh thái mà doanh nghi

p không ph

i
đề
n bù m

t kho

n
thi

t h

i nào
Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng d

làm xu

t hi

n căn b


ng
tiêu c

c x
ã
h

i
Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là m

t b
ướ
c phát tri

n sau c

a kinh t
ế
t

nhiên và
khi kinh t
ế


t c

a nó d

n
đế
n phá
v

cân
đố
i c

a n

n kinh t
ế
, gây l
ã
ng phí nhi

u ngu

n l

c: tư li

u s



c ph

c nh

ng nh
ượ
c đi

m trên
Trong l

ch s

phát tri

n c

a ch

ngh
ĩ
a tư b

n th

i k
ì
t


. đi

u đó d

n
đế
n vi

c kh

ng ho

ng kinh t
ế

sau này (1929 - 1933). V
ì
v

y
đã
xu

t hi

n l
ý
thuy
ế
t kinh t


n kinh t
ế
h

n h

p trong đó có s

k
ế
t h

p c

a hai nhân t

: s

đi

u ti
ế
t
c

a th

tr
ườ

c có ch

c năng:
Đị
nh h
ướ
ng s

phát tri

n c

a toàn b

n

n kinh t
ế
, xây d

ng cơ s

v

t
ch

t k

thu

ườ
ng

n
đị
nh và thu

n l

i cho kinh t
ế
phát tri

n
H

n ch
ế
và kh

c ph

c nh

ng khuy
ế
t t

t c


ế

công c

ng, năng l
ượ
ng, c

u nhi

u v

n….
Qu

n l
ý
và b

o v

tài s

n công, ki

m kê, ki

m soát ho

t

th

tr
ườ
ng
M

t n

n kinh t
ế
mu

n v

n hành
đượ
c th
ì
tr
ướ
c tiên ph

i d

a vào cơ
ch
ế
th


độ
ng l

c là l

i nhu

n. Các b


ph

n h

p thành cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng này có m

i quan h

m

t thi
ế
t v


ng 11
I.4.1. Cung - c

u hàng hoá:
C

u hàng hóa: là s

l
ượ
ng hàng hoá hay d

ch v

mà ng
ườ
i mua có
kh

năng và s

n sàng mua

các m

c giá khác nhau trong cùng m



t
đị
nh
Như v

y
để
có c

u hàng hoá ph

i có ba đi

u ki

n: mong mu

n mua,
có kh

năng mua và m

c giá
Để
có cung hàng hoá c
ũ
ng ph

i có ba đi


m. Và ng
ượ
c l

i khi
c

u l

n hơn cung th
ì
giá c

c

a hàng hóa s

tăng. Và
đế
n khi cung v

hàng
hoá nào đó trên th

tr
ườ
ng v

a đúng b


u luôn bi
ế
n
độ
ng nên cân b

ng cung - c

u luôn bi
ế
n
độ
ng theo.
Giá c

th

tr
ườ
ng c

a hàng hoá là do tương quan c

a cung và c

u trên th


tr


ng quy mô s

n xu

t.
Nh

ng tác
độ
ng c

a cung - c

u
đố
i v

i th

tr
ườ
ng:
Quan h

cung c

u góp ph

n đính chính giá c

ò
n tr

c ti
ế
p làm

nh h
ưở
ng t

i l

i ích kinh t
ế
c

a
ng
ườ
i s

n xu

t và ng
ườ
i tiêu dùng; ng
ườ
i bán và ng
ườ


bi
ế
n
độ
ng c

a giá c

s

tác
độ
ng
đế
n ng
ườ
i bán
và ng
ườ
i mua: C

th

khi c

u cao hơn cung th
ì
ng
ườ

i cung l

n hơn c

u th
ì
ng
ườ
i bán ph

i gi

m giá xu

ng.
Khi đó ng
ườ
i s

n xu

t s

gi

m quy mô
để
gi

m cung và cu


:
Giá c

có ch

c năng thông tin (ngh
ĩ
a là các tin t

c v

giá c

trên th


tr
ườ
ng s

giúp cho các đơn v

kinh t
ế
, các cá nhân ng
ườ
i lao
độ
ng đưa ra

độ
ng tăng
gi

m th
ì
các ngu

n l

c c

a s

n xu

t s

d

ch chuy

n gi

a các ngành
Giá c

có ch

c năng thúc

t hao phí lao
độ
ng
x
ã
h

i c

n thi
ế
t.
Để
t

đó d

n t

i gi

m giá thành
để
thu
đượ
c l

i nhu

n siêu


thu

t) 12
Giá c

có ch

c năng th

c hi

n phân ph

i và phân ph

i l

i thu nh

p
qu

c dân c
ũ
ng như thu nh


i tiêu dùng và qua đó tác
độ
ng vào
lưu thông hàng hoá làm thay
đổ
i nhu c

u ng
ườ
i tiêu dùng
I.4.3. C

nh tranh
C

nh tranh là s

ganh đua gi

a các xí nghi

p, các t

ch

c kinh t
ế

trong vi


Các ch

c năng c

a c

nh tranh:
C

nh tranh có th

đi

u ch

nh m

t cách nhanh chóng các hành vi s

n
xu

t tiêu dùng c

a x
ã
h

i
C

a ng
ườ
i tiêu dùng
C

nh tranh t

o chính sách cho vi

c phân ph

i thu nh

p ban
đầ
u ngh
ĩ
a
là các doanh nghi

p nào th

ng trong c

nh tranh th
ì
s

thu
đượ

nh tranh gi

a nh

ng ng
ườ
i s

n xu

t hàng hoá v

i nhau theo ba
h
ướ
ng: giá c

, ch

t l
ượ
ng hàng hoá và th

c hi

n các d

ch v

tr


i nhau. Trên thương tr
ườ
ng
không có chuy

n "đơn phương
độ
c m
ã
" mà là "buôn có b

n, bán có ph
ườ
ng"
C

nh tranh kích thích tính năng
độ
ng, tính t

ch

c

a các doanh
nghi

p, v
ì

ì
bao c

p)
C

nh tranh huy
độ
ng
đượ
c m

i ngu

n l

c c

a x
ã
h

i vào vi

c phát
tri

n kinh t
ế



h

u hi

u nh

t
để

đả
m b

o s

phân b


t

i ưu các ngu

n l

c và h

qu

mà nó mang l


n xu

t mu

n s

d

ng chúng
để
đem l

i l

i nhu

n càng nhi

u, càng
t

t
I.4.4. Ti

n t


Ti

n t


t x
ã
h

i c

a lao
độ
ng và là quan h

s

n xu

t gi

a nh

ng ng
ườ
i
s

n xu

t hàng hoá
Ch

c năng c

ng và bi

u hi

n giá tr

c

a hàng hoá, m

i hàng hoá
đề
u
đượ
c bi

u hi

n
giá tr

c

a nó b

ng ti

n. Ti

n t

giá tr

: ti

n
đượ
c rút kh

i l
ĩ
nh v

c lưu thông
và mang vào c

t tr

. Khi c

n l

i đem mua hàng và ti

n
đượ
c xem như m

t
th


c dùng
để
tr

n


Ch

c năng ti

n t

th
ế
gi

i: trao
đổ
i hàng hoá gi

a các qu

c gia v

i nhau và
ti

n lúc này ph


i ho

t
độ
ng c

a
ng
ườ
i kinh doanh. L

i nhu

n đưa các doanh nghi

p
đế
n các khu v

c s

n
xu

t các hàng hoá mà ng
ườ
i tiêu dùng c

n nhi


n xu

t hi

u qu

nh

t. Như v

y, h

th

ng th

tr
ườ
ng luôn
ph

i dùng l
ã
i và l


để
quy
ế
t

ế
cao nh

t, là đi

u ki

n t

n t

i và
phát tri

n c

a doanh nghi

p.
để
cung c

p hàng hoá và d

ch v

cho th


tr

i
giá cao nh

t
để
sau khi tr

đi các chi phí c
ò
n s

dư dôi
để
không ch

s

n xu

t
gi

n đơn mà c
ò
n tái s

n xu

t m


L

i nhu

n là ch

tiêu kinh t
ế
t

ng h

p, ph

n ánh toàn b

k
ế
t qu


hi

u qu

c

a quá tr
ì
nh kinh doanh k

n xu

t kinh doanh,
đế
n khâu t

ch

c
bán hàng và d

ch v

cho th

tr
ườ
ng. Nó ph

n ánh c

v

m

t l
ượ
ng và m

t

ng l

c thúc
đẩ
y các doanh nghi

p phát tri

n
s

n xu

t kinh doanh
I.5. Các quy lu

t c

a kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
I.5.1. Quy lu

t giá tr




ho

t
độ
ng c

a quy lu

t
giá tr


Quy lu

t giá tr

là quy lu

t chi ph

i cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng và chi ph

i các

ế
t
đị
nh giá c

hàng hoá, d

ch v

, mà giá c

là tín
hi

u nh

y bén nh

t c

a cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
Quy lu

t giá tr

i c

n thi
ế
t: Trong s

n
xu

t nó
đò
i h

i ng
ườ
i s

n xu

t luôn luôn có
ý
th

c t
ì
m cách h

th

p hao phí


t :
Đố
i v

i vi

c s

n xu

t m

t th

hàng hóa riêng
bi

t th
ì
yêu c

u c

a quy lu

t giá tr


đượ

ã
h

i th

a nh

n
th
ì
l
ượ
ng giá tr

c

a m

t hàng hoá cá bi

t ph

i phù h

p v

i th

i gian lao
độ


ng giá tr

c

a hàng hóa ph

i phù h

p v

i nhu c

u có kh

năng
thanh toán c

a x
ã
h

i
Trong l
ĩ
nh v

c trao
đổ
i : Vi


v

n
độ
ng c

a giá c

xung quanh giá tr

. Giá c

ph

thu

c vào giá tr

, giá tr


là cơ s

c

a giá c

, nh


ì
giá c

hàng
hoá có th

b

ng ho

c nh

hơn ho

c l

n hơn giá tr

nhưng
đố
i v

i toàn b


hàng hóa c

a x
ã
h


u ti
ế
t vi

c s

n
xu

t và lưu thông hàng hóa thông qua s

bi
ế
n
độ
ng c

a cung - c

u th

hi

n
qua giá c

trên th

tr

th

c hi

n (
để
bán). cung do s

n xu

t quy
ế
t
đị
nh, nó không
đồ
ng nh

t v

i s

n xu

t
C

u ph

n ánh nhu c


t k
ì
theo nguy

n v

ng tiêu dùng ch

quan c

a con ng
ườ
i,
mà ph

thu

c vào kh

năng thanh toán
Cung - C

u có m

i quan h

h

u cơ v


i và ho

t
độ
ng m

t cách khách quan. Cung - c

u tác
độ
ng l

n nhau:
C

u xác
đị
nh cung và ng
ượ
c l

i cung xác
đị
nh c

u. C

u xác
đị


t. Ng
ượ
c l

i, cung t

o ra c

u, kích
thích tăng c

u thông qua phát tri

n s

l
ượ
ng, ch

t l
ượ
ng, ch

ng lo

i hàng
hoá, h
ì
nh th


c t

p theo nhi

u h
ướ
ng và nhi

u m

c
độ
khác nhau 15
Quy lu

t cung - c

u tác
độ
ng khách quan và r

t quan tr

ng. N
ế
u nh

ướ
ng có l

i cho quá tr
ì
nh tái s

n xu

t x
ã
h

i. Nhà
n
ướ
c có th

v

n d

ng quy lu

t cung - c

u thông qua các chính sách, các bi

n
pháp kinh t

ế
theo quy lu

t
cung - c

u, duy tr
ì
nh

ng t

l

cân
đố
i cung - c

u m

t cách lành m

nh và
h

p l
ý

I.5.3. Quy lu


i tiêu dùng. Hai nhóm
này tác
độ
ng l

n nhau v

i tư cách là m

t th

th

ng nh

t, m

t h

p l

c.

đây
cá nhân ch

tác
độ
ng v


ì
nh thái đó mà c

nh tranh
đã
v

ch
r
õ
cái tính ch

t x
ã
h

i c

a s

n xu

t và tiêu dùng
Bên canh tranh y
ế
u hơn c

c
ũ
ng

nh tranh
v

i m
ì
nh và th
ườ
ng th
ườ
ng là tr

c ti
ế
p ch

ng l

i nh

ng ng
ườ
i đó. Chính v
ì

s

ph

thu


ũ
ng đương
đầ
u
v

i
đố
i phương v

i tư cách là m

t ch

nh th

ít nhi

u th

ng nh

t
Ng
ườ
i mua làm cho giá th

tr
ườ
ng càng th

c
ch

ng l

i h


Khi m

t bên y
ế
u hơn bên kia th
ì
hành
độ
ng chung s

ch

m d

t, m

i
ng
ườ
i s

t


t c

di

n ra như là h

cùng nhau th

c hi

n
độ
c quy

n
chung v

y
C

nh tranh như m

t t

t y
ế
u trong n

n kinh t


t
đề
u h
ì
nh thành t

c

nh tranh trong n

i b

ngành và
gi

a các ngành
Tóm l

i: Trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng, quy lu

t c

nh tranh như m

ế
v

n
độ
ng ch

không ph

i c

nh tranh nói chung
I.5.4. Quy lu

t lưu thông ti

n t


Quy lu

t lưu thông ti

n t

là quy lu

t xác
đị
nh l

độ
lưu thông tư b

n
Trong th

c t
ế
: l
ượ
ng ti

n c

n cho lưu thông b

ng t

s

gi

a t

ng giá
c

hàng hóa tr

đi t

lưu thông tư b

n
Quy lu

t lưu thông ti

n t

tuân theo các nguyên l
ý
sau: 16
Lưu thông ti

n t

và cơ ch
ế
lưu thông ti

n t

do cơ ch
ế
lưu thông hàng
hoá quy
ế

i ti

n - hàng, mua - bán, giá c

- ti

n t


Kinh t
ế
hàng hoá trên m

t
ý
ngh
ĩ
a nh

t
đị
nh có th

g

i là kinh t
ế
ti

n


t nh

p
kh

u, cơ ch
ế
qu

n l
ý
kim lo

i qu
ý
, cơ ch
ế
kinh doanh ti

n c

a ngân hàng
N
ế
u quy lu

t canh tranh, quy lu

t cung - c

ò
n m

t s

lo

i quy lu

t khác như: quy lu

t t

su

t l

i nhu

n
có xu h
ướ
ng gi

m, quy lu

t kh

ng ho


TẾ

THỊ

TRƯỜNG

ĐỊNH

HƯỚNG



HỘI

CHỦ

NGHĨA
V
IỆT
NAM
II.1. S

c

n thi
ế
t khách quan chuy

n t


và nh

ng h

n ch
ế
:
Tr
ướ
c h
ế
t c

n nghiên c

u nh

ng
đặ
c trưng cơ b

n c

a cơ ch
ế
k
ế

ho



c

a nó
Cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hoá t

p trung quan liêu, bao c

p có nh

ng
đặ
c trưng
ch

y
ế
u sau đây:
Nhà n
ướ
c qu

n l
ý


ng m

t h


th

ng ch

tiêu pháp l

nh t

m

t trung tâm
Các cơ quan hành chính - kinh t
ế
can thi

p quá sâu vào ho

t
độ
ng s

n
xu


ế
t
đị
nh c

a m
ì
nh
B

qua quan h

hàng hoá ti

n t

và hi

u qu

kinh t
ế
, qu

n l
ý
n

n kinh
t

u, do đó h

ch toán kinh t
ế
ch

là h
ì
nh th

c. Ch
ế

độ
bao c

p
đượ
c th

c hi

n d
ướ
i các h
ì
nh th

c: bao c


t
đố
i v

i ng
ườ
i
đượ
c c

p phát v

n
T

nh

ng
đặ
c đi

m trên
đã
d

n
đế
n b

máy qu

ý
, không th

o nghi

p v

kinh doanh, nhưng phong cách
th
ì
quan liêu c

a quy

n

đặ
c trưng cơ b

n c

a mô h
ì
nh kinh t
ế
hi

n v

t là n


bi
ế
n, n

n kinh t
ế
khép kín v

i cơ ch
ế
qu

n l
ý
k
ế
ho

ch hoá t

p trung cao
độ
. 17
Trên th

c t

n t

ch

c
ò
n là h
ì
nh th

c. S

đi

u ti
ế
t theo chi

u d

c
đã

l

n át các quan h

kinh t
ế
theo chi

t v

i
nhu c

u
Kinh t
ế
hi

n v

t g

n li

n v

i quan ni

m truy

n th

ng v

kinh t
ế
x
ã

ng và phát tri

n
kinh t
ế
, chính mô h
ì
nh đó
đã
t

o ra nhi

u khuy
ế
t t

t: n

n kinh t
ế
không có
độ
ng l

c, không có s

c đua tranh, không phát huy
đượ
c tính ch


n v

i nhu c

u,
ý
chí ch

quan
đã
l

n át khách quan và tri

t tiêu m

i
độ
ng l

c và s

c m

nh n

i sinh c

a b

ngh
ĩ
a x
ã

h

i không
đượ
c th

c hi

n
Trong th

c ti

n kinh t
ế
hi

n v

t v

i cơ ch
ế
qu


ý

đã
t

r
õ
s

b

t l

c. Trong nhà n
ướ
c khoán chui tr

thành ph

bi
ế
n


nhi

u
đị
a phương. Trong công, thương nghi


u, v

n li
ế
ng, do s

b

t l

c c

a công c

k
ế
ho

ch hoá ki

u
c
ũ
. S

phát tri

n c

a th

c lúc b

y gi

, là nh

ng ph

n

ng kinh t
ế

- x
ã
h

i ph

n ánh s

b

t l

c và b

t c

p c

c,
làm n

y sinh s

tr
ì
tr

, h
ì
nh thành cơ ch
ế
k
ì
m h
ã
m s

phát tri

n kinh t
ế
- x
ã

h

i. V



n l
ý
kinh t
ế


n
ướ
c ta
đã

đượ
c
Đạ
i H

i VI c

a
Đả
ng xác
đị
nh và ti
ế
p t

c
đượ
c

và v

n hành
có hi

u qu

cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý
c

a Nhà n
ướ
c "
II.1.2. Ch

trương phát tri

n kinh t
ế

Đả
ng
đã
th

ng nh

t "Xây d

ng n

n kinh t
ế

hàng hoá nhi

u thành ph

n, v

n hành theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng, đi đôi v

i tăng
c

nhi

u thành ph

n, v

n hành theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
có s

qu

n l
ý
c

a Nhà n
ướ
c theo
đị
nh h
ướ
ng X
ã
h

t Nam là n

n kinh t
ế

hàng hoá nhi

u thành ph

n; trong đó kinh t
ế
Nhà n
ướ
c gi

vai tr
ò
ch


đạ
o
N

n kinh t
ế
th

tr
ườ


y
ế
u
để
ho

ch
đị
nh cơ c

u thành
ph

n kinh t
ế
, h
ì
nh th

c s

h

u. Trong n

n kinh t
ế
th


u t

p th

, s

h

u tư nhân.
T

ba lo

i h
ì
nh s

h

u đó h
ì
nh thành nhi

u thành ph

n kinh t
ế
, nhi

u h


u, mà c
ò
n khuy
ế
n khích phát tri

n
các thành ph

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng r

ng l

n bao g

m các đơn v

kinh t
ế
thu

c
ch


n kinh t
ế

đề
u có th

tham gia th

tr
ườ
ng v

i tư cách
ch

th

th

tr
ườ
ng b
ì
nh
đẳ
ng
Trong n

n kinh t

o
đả
m tính
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i
ch

ngh
ĩ
a c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng. Kinh t
ế
Nhà n
ướ
c t

ướ
c
đị
nh h
ướ
ng và đi

u ti
ế
t v
ĩ
mô n

n kinh t
ế
. Xây d

ng h

th

ng
kinh t
ế
Nhà n
ướ
c m

nh chính là tăng c
ườ

ng cho th

tr
ườ
ng x
ã

h

i ch

ngh
ĩ
a. Buông l

ng khu v

c kinh t
ế
Nhà n
ướ
c là buông l

ng
đị
nh
h
ướ
ng x
ã

đủ
nh

t tính ưu vi

t c

a ch


ngh
ĩ
a x
ã
h

i,
đả
m b

o s

th

ng nh

t gi

a tăng tr
ưở

v

i chính sách x
ã
h

i, t

t c

ph

c v

con ng
ườ
i trên t

m v
ĩ
mô. Nhà
n
ướ
c v

a là
đạ
i bi

u cho toàn b

ng c

a các ch

th


kinh t
ế
, v

a ph

i có
ý
th

c
đầ
y
đủ
t

i s

phát tri

n kinh t
ế
Nhà n

i
n

m nh

ng khâu, nh

ng l
ĩ
nh v

c then ch

t c

a n

n Kinh t
ế
qu

c dân. Kinh
t
ế
Nhà n
ướ
c ph

i là ki


đạ
o c

a
ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i. Kinh t
ế
Nhà n
ướ
c ph

i có giá tr

t

ng s

n l
ượ
ng hàng hoá
ngày càng tăng, đóng góp t

l

ế
th

tr
ườ
ng

n
ướ
c ta
II.2.1. Tr
ướ
c năm 1886:
Th

i k
ì
1955 - 1964: Đây là th

i k
ì
khôi ph

c kinh t
ế
và c

i t

o x

nh ba
đặ
c đi

m c

a th

i k
ì
quá
độ
lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i: T

n

n s

n xu

t
nh

ướ
c b

chia c

t. Đây là th

i k
ì
phát tri

n nhanh v

các l
ĩ
nh kinh t
ế
- x
ã

h

i, cơ s

v

t ch

t trong nông nghi


h

i mi

n B

c tr

thành x
ã
h

i do ng
ườ
i lao
độ
ng làm ch

,
đờ
i s

ng tinh th

n
lành m

nh. chính nh

nh

ướ
c có th

đánh th

ng
đế
qu

c
M


Th

i k
ì
1964 -1975: Đây là th

i k
ì
c

n
ướ
c có chi
ế
n tranh. Nhi

m v

ướ
ng xây d

ng kinh t
ế
, tăng c
ườ
ng qu

c ph
ò
ng cho phù h

p v

i
t
ì
nh h
ì
nh m

i. Kinh t
ế


th

i k
ì

ì
nh có tính
t

p trung cao nên
đã

độ
ng viên
đượ
c l

c l
ượ
ng
để
dành th

ng l

i trong cu

c
chi
ế
n tranh vô cùng ác li

t b

ng s

th

y
đượ
c nh

ng nh
ượ
c đi

m c

a mô h
ì
nh kinh t
ế
đó và b

t
đầ
u có ch


trương c

i ti
ế
n m

t ph


h

i trong t
ì
nh h
ì
nh
đấ
t n
ướ
c ch

u
đự
ng nh

ng
đả
o l

n kinh t
ế
- x
ã
h

i v

i

ì
mô h
ì
nh kinh t
ế
t

p trung
quan liêu, bao c

p b

c l

m

t cách toàn di

n m

t tiêu c

c c

a nó mà h

u qu


c

ng thái tr
ì
tr

, m

t cân
đố
i nghiêm
tr

ng, s

n xu

t phát tri

n ch

m trong khi dân s

tăng nhanh. Thu nh

p qu

c
dân chưa
đả
m b


đượ
c tích lu

. Lương th

c, v

i
m

c và các hàng tiêu dùng thi
ế
t y
ế
u
đề
u thi
ế
u. T
ì
nh h
ì
nh cung

ng v

t tư,
t
ì
nh h

a thu và chi tài chính, gi

a hàng và ti

n,
gi

a xu

t kh

u và nh

p kh

u. Th

tr
ườ
ng và v

t giá không

n
đị
nh. S

ng
ườ
i

a
đấ
t n
ướ
c
Đả
ng ta
đã
ph

i suy ngh
ĩ
, phân tích
t
ì
nh h
ì
nh và nguyên nhân, t
ì
m t
ò
i các gi

i pháp, t

đó th

c hi

n

II.2.2. T

năm 1986
đế
n nay:
Đạ
i h

i l

n th

VI c

a
Đả
ng
đượ
c đánh d

u như m

t cái m

c quan
tr

ng trong s

chuy

t và
nh

ng h

u qu

c

a nó, nh

t quán chuy

n sang n

n kinh t
ế
hàng hoá nhi

u
thành ph

n, c
ũ
ng t

đó t

o ra nh



i VI, n

n kinh t
ế
phát tri

n,
kh

c ph

c
đượ
c suy thoái, n

n kinh t
ế
- x
ã
h

i có nh

ng thay
đổ
i căn b

n đó
là nh

n sang kinh t
ế
th

tr
ườ
ng v

i nh

ng quan đi

m khá tri

t
để
.
Ch

p nh

n th

tr
ườ
ng m

t cách cơ b

n, t


i, th

tr
ườ
ng là
đố
i
t
ượ
ng qu

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c
S

h
ì
nh thành và phát tri

n th

tr
ườ
ng

ế
nh

t quán chuy

n sang
kinh t
ế
hàng hoá nhi

u thành ph

n, v

n hành theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s


qu

n l
ý
c

a nhà n

,
đầ
u tư thương m

i,
chuy

n ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh và tiêu dùng x
ã
h

i sang kinh t
ế
th


tr
ườ
ng. Trong đó gi

i pháp có
ý


t v

i s

bùng n


c

a khu v

c kinh t
ế
ngoài qu

c doanh và kinh t
ế

đố
i ngo

i. Quan h

kinh t
ế

ngày càng m

r

c m

nh h

i sinh sau chi
ế
n tranh.
S

c s

n xu

t phát tri

n làm b

t d

y các ti

m năng, hàng lo

t nhân t

m

i
xu



gi

i th

, c

u trúc l

i cơ c

u s

n xu

t, cơ c

u s

h

u,
quan h

kinh t
ế
, cơ ch
ế
qu


hi

n v

t sang tư duy giá tr

, s

nh

y c

m v

l

i ích, hi

u qu

, v

thang giá
tr

,
đạ
o
đứ
c, l

ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a là quá tr
ì
nh
đổ
i m

i t

t y
ế
u,
ti
ế
n b

nhưng c
ũ
ng là quá tr
ì
nh ph


n,
đấ
t n
ướ
c có nhi

u thay
đổ
i. Và
đạ
t
đượ
c nhi

u thành t

u
quan tr

ng: s

n xu

t nông nghi

p phát tri

n, t

ch

ế
nhi

u thành ph

n đang
đượ
c h
ì
nh thành và phát huy tác d

ng.
Khu v

c kinh t
ế
qu

c doanh đang
đượ
c t

ch

c, s

p x
ế
p l




thành cơ ch
ế
v

n hành n

n kinh t
ế
. Vai tr
ò
t

đi

u ti
ế
t c

a th

tr
ườ
ng b

t
đầ
u
phát huy tác d

tr
ườ
ng c

a ng
ườ
i mua. Cơ ch
ế
c

nh tranh có
tác d

ng đi

u ch

nh tích c

c cơ c

u kinh t
ế
, đào th

i nh

ng y
ế
u t

ĩ
mô đ
ế
n vi mô. th

tr
ườ
ng
đã
tr

thành căn c

quan tr

ng
để
chuy

n
đổ
i cơ c

u kinh t
ế
. M

t s

ngành, l


c
đổ
i m

i cơ ch
ế
qu

n l
ý
kinh t
ế

đã
thu
đượ
c nh

ng thành t

u
b
ướ
c
đầ
u: h

th


t

o
môi tr
ườ
ng thu

n l

i cho các doanh nghi

p phát huy tính sáng t

o, tính ch


độ
ng trong s

n xu

t kinh doanh. Nhà nư

c có tích lu

thêm kinh nghi

m
i

n
đị
nh,
đờ
i s

ng nhân dân
đượ
c c

i thi

n
II.3. Nh

ng
đặ
c c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng

ã
h

i công b

ng, dân ch

, văn
minh.
Để

đạ
t
đượ
c m

c tiêu này tr
ướ
c h
ế
t ph

i phát tri

n m

nh l

c l
ượ

m năng trong n
ướ
c đi đôi v

i s


d

ng có ch

n l

c thành qu

và kinh nghi

m qu

c t
ế
thúc
đẩ
y công nghi

p
hoá - hi

n
đạ

Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng n
ướ
c ta các h
ì
nh th

c kinh t
ế
và phương
pháp qu

n l
ý
kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đượ
c s


m m

c tiêu
"dân giàu, n
ướ
c m

nh", góp ph

n phát huy m

i ti

m năng, s

c l

c trong x
ã

h

i, t

o đi

u ki

n cho m

th
ế
c

a kinh t
ế
th

tr
ườ
ng chúng ta kh

c ph

c, ngăn ng

a, h

n ch
ế
nh

ng
m

t tiêu c

c phát sinh t

m

a b

o v

l

i ích c

a nhân dân và
nâng cao
đị
a v

làm ch

c

a ng
ườ
i lao
độ
ng, v

n d

ng các quy lu

t c

a th


i t

ng b
ướ
c tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
, t

o đi

u ki

n công b

ng trong
phát tri

n con ng
ườ
i
Phát tri

n công b

ng là s

phát tri


c, kh

năng và trí tu

c

a h

b

ra, b

o
đả
m cơ b

n cơ h

i c

a ng
ườ
i dân
tham gia các ho

t
độ
ng kinh t
ế

ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a là th

ch
ế
c

a
các ch

th

kinh t
ế
t

do, t

ch

kinh doanh theo pháp lu

t. Kinh t


n kinh t
ế
v

a c

nh tranh, v

a liên k
ế
t, h

p tác v

i nhau nh

m phát
tri

n
đạ
t tr
ì
nh
độ
x
ã
h


ĩ
a
quy
ế
t
đị
nh
đế
n s

phát tri

n kinh t
ế
- x
ã
h

i theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch


ngh


n khác nhau, l

i ích khác nhau th

m chí
đố
i
l

p nhau. V
ì
th
ế
Nhà n
ướ
c ph

i có bi

n pháp h

n ch
ế
xu h
ướ
ng phát tri

n t


c ta t

n t

i ba
lo

i h
ì
nh s

h

u cơ b

n: s

h

u toàn dân, s

h

u t

p th

và s

h

c t

ch

c s

n xu

t kinh doanh. Do đó không ch

ra s

c phát tri

n các
thành ph

n kinh t
ế
thu

c ch
ế

độ
công h

u, mà c
ò
n ph


ng l

n bao g

m các đơn v

kinh t
ế
thu

c ch
ế

độ
công h

u, các
đơn v

kinh t
ế
tư doanh, các h
ì
nh th

c h

p tác liên doanh gi


th

tr
ườ
ng
b
ì
nh
đẳ
ng
II.3.3.
Đặ
c trưng v

cơ ch
ế
qu

n l
ý

Trong qu

n l
ý
đi

u hành các ho

t

c là phù h

p
v

i quy lu

t giá tr

, quy lu

t cung c

u, c

nh tranh, h

n ch
ế
t

i đa các m

nh
l

nh hành chính không c

n thi
ế

ế
phù h

p
để
đi

u ti
ế
t h
ướ
ng d

n th

tr
ườ
ng theo các m

c tiêu kinh t
ế
v
ĩ

đã
ch

n
Trong n


c tư s

n, Nhà n
ướ
c ta là Nhà n
ướ
c c

a dân, do dân và v
ì
dân d
ướ
i s


l
ã
nh
đạ
o c

a
Đả
ng C

ng S

n.
N


ý
c

a Nhà n
ướ
c X
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a Vi

t Nam nh

m h

n ch
ế
, kh

c ph

c
nh

ng th


S

l
ã
nh
đạ
o c

a
Đả
ng C

ng S

n là nhân t

quy
ế
t
đị
nh nh

t b

o
đả
m
đị
nh h
ướ


a
đấ
t n
ướ
c.
đả
ng đ

nh h
ướ
ng kinh t
ế
th

tr
ườ
ng theo ch


ngh
ĩ
a x
ã
h

i th

hi


ì
l

i ích c

a nhân dân, v
ì
m

t x
ã
h

i công
b

ng, dân ch

, văn minh
Nhà n
ướ
c
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

c
kinh t
ế
- x
ã
h

i, các k
ế
ho

ch trung và ng

n h

n cùng v

i các chính sách
thi
ế
t th

c
để

đị
nh h
ướ
ng x
ã

ưỡ
ng và phát tri

n các ngu

n l

c. H
ướ
ng
ho

t
độ
ng c

a các ch

th

kinh t
ế
th

tr
ườ
ng vào các m

c tiêu
đượ

ng hoà b
ì
nh

n
đị
nh cho các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh
doanh, bù
đắ
p s

b

t l

c c

a th

tr
ườ
ng b


i
Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a th

c hi

n
ch

y


t kinh doanh. Nhà n
ướ
c có
chính sách đi

u ti
ế
t
để
tái phân ph

i h

p l
ý
thông qua phúc l

i x
ã
h

i và
th

c hi

n các chính sách x
ã
h

ế

N

n kinh t
ế
n
ướ
c ta t

n t

i nhi

u h
ì
nh th

c s

h

u tư li

u s

n xu

t
khác nhau do đó có nhi

p.
Cho nên

n
ướ
c ta có nhi

u h
ì
nh th

c phân ph

i.
Để

đạ
t t

i công b

ng trong
phân ph

i thu nh

p, chúng ta th

c hi


phân ph

i theo m

c đóng góp v

n và các ngu

n l

c khác vào s

n xu

t kinh
doanh, phân ph

i thông qua các qu

phúc l

i x
ã
h

i, trong đó h
ì
nh th

c


p l
ý
nh

m thu h

p kho

ng cách
chênh l

ch giàu - nghèo, v

a khuy
ế
n khích lao
độ
n, v

a b

o
đả
m nh

ng
phúc l

i x

đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a
đượ
c qu

n l
ý
( T


ch

c, h
ướ
ng d

n, nuôi d
ưỡ
ng, giám sát b




quy
ế
t
đị
nh nh

t nh

m gi

v

ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a. Mu

n v



tr
ườ
ng t

i văn minh, hi

n
đạ
i, không xa r

i
các m

c tiêu
đị
nh h
ướ
ng
đã
ch

n
Xây d

ng và xác
đị
nh các
đặ
c trưng nêu trên g

ướ
c m

nh, ti
ế
n lên hi

n
đạ
i đi li

n v

i dân ch

, t

do, ti
ế
n b

và công
b

ng x
ã
h

i". Trong b
ướ



qua
để
hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c
Khác v

i tr
ướ
c đây trong cơ ch
ế
c
ũ
th
ì
n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta là m


a h

i nh

p
bên ngoài, tham gia vào s

phân công h

p tác qu

c t
ế
, vi

c làm đó nh

m
tranh th

nh

ng ngu

n v

n và nh

ng công ngh

ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a, chúng ta s


d

ng cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
để
kích thích s

n xu

t, phát huy tính năng


p hoá - hi

n
đạ
i hoá.
Đồ
ng th

i chúng ta l
ã
nh
đạ
o, qu

n
l
ý
n

n kinh t
ế
phát tri

n đúng h
ướ
ng đi lên ch

ngh
ĩ


i, nhân
đạ
o mà b

n thân 24
th

tr
ườ
ng không có
đượ
c. Nhà n
ướ
c ph

i b

ng chính sách, công c

qu

n l
ý

v
ĩ


c ph

c nh

ng y
ế
u kém c

a kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
II.4. N

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng n
ướ
c ta hi

n nay
II.4.1.

ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch


ngh
ĩ
a có quan h

m

t thi
ế
t v

i nhau
đượ
c ti
ế
p c

n đi t

l

y s

phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t theo h
ướ
ng hi

n
đạ
i làm cơ
s

v

t ch

t - k

thu

nh, x
ã
h

i công b

ng, dân ch

, văn minh
L

y n

n kinh t
ế
đa d

ng v

h
ì
nh th

c s

h

u tư li

u s


ng bao g

m các nguyên t

c phân
ph

i theo ki

u ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i v

i phân ph

i theo ki

u kinh t
ế
th

tr
ườ


đạ
o
L

y cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý
c

a Nhà n
ướ
c làm cơ ch
ế
v

n
hành, nhưng không ph

i nhà n
ướ

ng v

i văn hoá hi

n
đạ
i có
ch

n l

c. Trong đó l

y văn hoá dân t

c truy

n th

ng làm g

c
Không d

a trên cơ c

u kinh t
ế
khép kín, mà d


đả
m
b

o
độ
c l

p ch

quy

n, toàn v

n l
ã
nh th


Đặ
c đi

m c

a kinh t
ế
th

tr
ườ

ướ
c pháp lu

t, n

n kinh t
ế


y
l

y các thành ph

n kinh t
ế
d

a trên s

h

u x
ã
h

i và s

h


giàu, nư

c m

nh, x
ã
h

i công b

ng và văn minh làm m

c tiêu. Mu

n v

y
n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng

y ph

i b


i phù h

p t

ng b
ướ
c v

i s

tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế

Đặ
t d
ướ
i s

l
ã
nh
đạ
o c

a Đ


c gi

i phóng s

c s

n xu

t làm căn c

ch

y
ế
u
để
ho

ch
đị
nh cơ c

u
thành ph

n kinh t
ế
, h
ì
nh th

o, kinh t
ế
Nhà n
ướ
c cùng v

i kinh t
ế
h

p tác d

n d

n tr

thành n

n t

ng
xác l

p, c

ng c

và nâng cao
đị
a v

t hơn. trong n

n
kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a, đi

u ch

y
ế
u là t

o đi

p d

t

n thương, nh

ng vùng khó khăn
Hơn n

a n

n kinh t
ế
đó c
ò
n ph

i góp ph

n phát huy m

i ti

m năng,
m

i s

c l


p tác m

t cách văn minh…
Kinh t
ế
có s

h

i nh

p qu

c t
ế
, có s

giao lưu trao
đổ
i m

u d

ch,
thương m

i v

i các n
ướ

ướ
ng và các b

n
s

c c

a
đấ
t n
ướ
c
II.4.2. Th

c tr

ng kinh t
ế
th

tr
ườ
ng n
ướ
c ta hi

n nay
Tuy
đã


t n
ướ
c
nghèo, kém phát tri

n, năng su

t lao
độ
ng và tích lu

c
ò
n th

p, k

thu

t
công ngh

l

c h

u. Vi

c chuy


t.
đờ
i s

ng c

a m

t b

ph

n dân cư c
ò
n g

p khó khăn, nh

t là nông thôn
và mi

n núi, nh

ng gia
đì
nh có công v

i cách m


m h
ì
nh thành các ngành, vùng kinh t
ế
tr

ng đi

m. Cơ s

h

t

ng
y
ế
u kém, h

th

ng giao thông xu

ng c

p. N

n tài chính qu

c gia c


n gi

a thu và chi. Kinh t
ế
qu

c dân ch

m
đượ
c
đổ
i
m

i, kinh t
ế
tư nhân chưa
đượ
c tháo g

nh

ng tr

ng

i cho s


i s

ng x
ã
h

i c
ũ
ng như s

y
ế
u kém và t

quan liêu, tham nh
ũ
ng
trong b

máy Nhà n
ướ
c khá nghiêm tr

ng. Phân hóa giàu nghèo tr

nên sâu
s

c trong hoàn c


u t

t

phát (m

i ch

có th

tr
ườ
ng hàng hoá, c
ò
n th


tr
ườ
ng ti

n t

, th

tr
ườ
ng v

n, th

n v

n tách bi

t. Th

tr
ườ
ng s

c
lao
độ
ng có ph

n chưa thoát kh

i ch
ế

độ
biên ch
ế
, ho

c t

phát. Th

tr


a b

t h

p l
ý
: c
ò
n nh

ng g
ò
bó và c

nh

ng sơ h

, th

t

c hành chính
phi

n hà, n

n tham nh
ũ

ế
nào,
tr
ướ
c h
ế
t ng
ườ
i ta nh
ì
n vào th

tr
ườ
ng ti

n t

, th

tr
ườ
ng v

n. Tuy
đã

đị
nh
h

y
ế
u là s

thi
ế
u nh

t quán v

chính sách, th

ch
ế
,
nh

t là trong l
ĩ
nh v

c tài chính ti

n t

,
đầ
u tư, thương m

i, t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status