Đề án môn học Lớp Kế toán 40B
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng và chính sách kinh tế mở có sự tham gia
điều tiết của nhà nớc , các quy luật kinh tế thị trờng ngày càng chi phối mạnh
mẽ đến mọi mặt của đời sống xã hội , đến hoạt động của các doanh nghiệp nói
chung và của doanh nghiệp sản xuất nói riêng . Các doanh nghiệp sản xuất với t
cách là một chủ độc lập , tự chịu trách nhiệm trớc mọi quyết định kinh doanh của
mình , sản xuất có hiệu quả và kinh doanh có lãi . Để làm đợc điều đó , các
doanh nghiệp phải thiết lập đợc cơ chế quản lý và hệ thống cung cấp thông tin
có hiệu quả .
Kế toán là nghệ thuật ghi chép , phân loại tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu
của hoạt động sản xuất kinh doanh và thông tin cho nhà quản trị nội bộ doanh
nghiệp nên kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ cho hoạt động quản lý
của doanh nghiệp , đặc biệt là kế toán chi phí sản xuât và giá thành sản phẩm .
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu
trọng yếu của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho khối lợng hoặc một đơn vị
sản phẩm sản xuất ( công việc , dịch vụ ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn
thành . Đây là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ
quản lý, sử dụng vật t, lao động trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm, là
cơ sở để đáng giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đã không chỉ dừng lại ở
chỗ tính đúng tính đủ chi phí trong giá thành sản phẩm mà còn cung cấp thông
tin cho hoạt động quản trị doanh nghiệp . Nhất là trong điều kiện hiện nay , hạ
giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm là một mục tiêu quan trọng
giúp doanh nghiệp đa sản phẩm vào thị trờng , tăng khả năng cạnh tranh và nâng
cao thị phần của mình . Do đó lựa chọn cũng nh áp dụng phơng pháp tính giá
thành sản phẩm một cách khoa học , hợp lý , phù hợp với đặc điểm của tổ chức,
hoạt động kinh doanh và công nghệ sản xuất là một yêu cầu quan trọng trong
doanh nghiệp .
là rất quan trọng . Trong quá trình sản xuất , đồng thời với việc bỏ ra chi phí sản
xuât , doanh nghiệp cũng thu đợc kết quả sản xuất là các sản phẩm, lao vụ và
dịch vụ . Những sản phẩm , lao vụ , dịch vụ đáp ứng một nhu cầu nào đó của xã
hội thì gọi là thành phẩm . Nh vậy , giá thành sản phẩm đại diện cho chi phí
sản xuất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất chúng , giá thành sản phẩm là
biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ lao động sống , lao động vật hoá có liên quan
đến khối lợng công tác sản phẩm lao vụ hoàn thành
-Phân loại giá thành sản phẩm
Cũng nh mọi đối tợng khác của quá trình sản xuất , giá thành sản phẩm đ-
ợc phân tích dới nhiều góc độ . Để phục vụ tốt cho chức năng cung cấp thông tin
và hoạt động quản lý doanh nghiệp, kế toán đa ra hai cách phân loại chủ yếu . Đó
là phân loại theo thời điểm - nguồn số liệu tính giá thành và phân loại theo phạm
vi phát sinh chi phí
Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành sản phẩm
Nếu căn cứ vào thời diểm và nguồn sôd liệu để tính giá thành thì giá
thành sản phẩm đợc chia thành ba loại : giá thành kế hoạch , giá thành định
mức , già thành thực tế .
Giá thành kế hoạch là những chi phí mà doanh nghiệp dự kiến chi ra để
hoàn thành một khối lợng sản phẩm lao vụ nhất định trớc thời điểm sản xuất
kinh doanh . Giá thành kế hoạch đợc xây dựng dựa trên cơ sở công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp cũng nh các định mức kinh tế kỹ thuật và sản lợng dự kiến của
doanh nghiệp . Giá thành kế hoạch đợc vạch ra cho cả kỳ kế hoạnh nên chỉ tiêu
này không đổi trong suốt kỳ kế hoạch . Việc xây dựng giá thành kế hoạch có
vai trò rất to lớn . Đây là căn cứ để doanh nghiệp so sánh phân tích và đánh giá
3
Đề án môn học Lớp Kế toán 40B
tình hình thực hiện mục tiêu đề ra của doanh nghiệp . Giá thành kế hoạch là
mục tiêu quan trọng cần phấn đấu
Giá thành định mức là một loại của giá thành kế hoạch , mang tính chất
của giá thành kế hoạch . Chỉ tiêu này đợc tính trên cơ sở định mức chi phí hiện
Giá thành toàn bộ là cơ sở tính toán lãi trớc thuế của doanh nghiệp .
4
Đề án môn học Lớp Kế toán 40B
Nh vậy , cách phân loại này giúp nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh lãi
lỗ của từng mặt hàng , từng loại sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh . Tuy
nhiên , do cách phân loại này phụ thuộc vào tiêu thức phân bổ chi phí quản lý
doanh nghiệp và chi phí bán hàng cho từng mặt hàng , từng loại dịch vụ nên cách
phân loại này chỉ mang ý nghĩa học thuật , nghiên cứu .
1.2-Sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất hiện nay :
Doanh nghiệp sản xuất là một chủ thể độc lập , chủ động trong việc lựa
chọn phơng án sản xuất , tự hạch toán kinh doanh , bồi hoàn chi phí , bảo toàn
vốn kinh doanh và có lãi . Muốn vậy , doanh nghiệp không chỉ phải tổ chức hạch
toán chi phí sản xuất đầy đủ, hợp lý mà còn tính toán chính xác giá thành sản
phẩm .
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lợng của hoạt
động sản xuất kinh doanh . Thông qua những thông tin về giá thành thực tế của
từng loại sản phẩm mà doanh nghiệp có thể phân tích , đánh giá tình hình thực
hiện các định mức , các dự toán chi phí cũng nh tình hình sử dụng tài sản, vật
t , lao động , tiền vốn của doanh nghiệp và hiệu quả của các dự án , các giải
pháp kinh tế xã hội kỹ thuật .
Hơn nữa , Ban lãnh đạo còn dựa vào chỉ tiêu này để xác định kết quả kinh
doanh . Có những thông tin về giá thành sản xuất và giá bán , doanh nghiệp sẽ
đánh giá mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất . Giá thành
sản phẩm cũng là căn cứ giúp doanh nghiệp tính toán giá vốn hàng bán , lãi
gộp , từ đó xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh nghiệp .
Ngoài ra , giá trị sản phẩm dở dang và thành phẩm còn là những chỉ tiêu
quan trọng của bảng cân đối kế toán, phản ánh tình hình tài sản của doanh
nghiệp. Tính giá thành sản phẩm một cách đúng đắn và trung thực sẽ tạo niềm
tin cho ngời quan tâm và đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ trách
doanh nghiệp nói chung cũng nh kế toán giá thành nói riêng phải tuân thủ yêu
cầu chính xác và yêu cầu nhất quán . Yêu cầu chính xác đòi hỏi việc
tính giá phải bảo đảm trung thực, đúng , phù hợp , với giá cả đơng thời và phù
hợp với số lợng , chất lợng sản phẩm . Nếu việc tính giá không chính xác , thông
tin do tính giá cung cấp sẽ mất tính xác thực , không đáng tin cậy, ảnh hởng đến
việc đề ra quyết định kinh doanh . Cũng để thực hiện tốt chức năng của mình , kế
toán giá thành phải đảm bảo yêu cầu thống nhất .Yêu cầu này có nghĩa là
việc tính giá phải thồng nhất về phơng pháp tính toán giữa các kỳ khác nhau .
Có nh vậy , số liệu tính toán ra mới có thể so sánh giữa các thời kỳ và so sánh với
doanh nghiệp khác đợc .
Ngoài việc tuân thủ các yêu cầu trên kế toán còn phải quán triệt các nguyên
tắc nh nguyên tắc xác định đối tợng và phơng pháp tính giá phù hợp,
nguyên tắc phân loại chi phí một cách khoa học , nguyên tắc phải nắm đợc
các cách phân loại giá thành khác nhau phục vụ cho công tác quản lý và hạch
toán .
Nguyên tắc xác địmh đối tợng và phơng pháp tính giá phù hợp : Đòi
hỏi đầu tiên của công việc quản lý là phải xác định đúng đối tợng tính giá , phù
hợp với đặc điểm của công nghệ sản xuất và quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp . Xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm , bán
thành phẩm công việc , lao vụ nhất định cần phải tính giá .
Bên cạnh đó thì doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp tính giá thành
sản phẩm phù hợp đặc điểm của quá trình sản xuất , đặc điểm nguyên vật liệu ,
đặc điểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất . Phơng pháp tính giá thành
6
Đề án môn học Lớp Kế toán 40B
là một phơng pháp hay một hệ thống phơng pháp đợc sử dụng để tính tổng giá
thành và giá thành một đơn vị sản phẩm .
Nguyên tắc xác định , phân loại chi phí một cách hợp lý : Từ nội dung
Vận dụng phơng pháp tính giá thành hợp lý để tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định
và đúng kỳ tính giá thành xác định .
Cung cấp kịp thời những số liệu , thông tin tổng hợp về các khoản mục chi
phí và giá thành thực tế cho nhà quản trị doanh nghiệp .
Định kỳ lập báo cáo về giá thành sản phẩm và tham gia phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch , đề xuất biện pháp để tiếc kiệm chi phí và hạ thấp giá
thành sản phẩm .
II- Chi phí sản xuất là cơ sở tính giá thành sản phẩm .
7
Đề án môn học Lớp Kế toán 40B
1-Chi phí sản xuất là cơ sở tính giá thành sản phẩm
1.1- Chí phí sản xuất
Thành phẩm là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất . Muốn tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh , doanh nghiệp cần có ba yếu tố cơ bản là t
liệu sản xuất , đối tợng sản xuất và lao động của con ngời . Đối với doanh
nghiệp sản xuất thì đối tợng sản xuất chính là các nguyên liệu, nhiên liệu , vật t
. , t liệu sản xuất là các nhà xởng , máy móc , thiết bị và các tài sản cố định
khác . Đồng thời với quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng là
quá trình doanh nghiệp chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng . Tơng ứng với
việc sử dụng nguyên vật liệu là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , tơng ứng với
việc sử dụng tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản cố định và tơng ứng với
việc sử dụng lao động là chi phí về tiền lơng, tiền trích bảo hiểm xã hội , bảo
hiểm y tế của công nhân sản xuất, . Do đó muốn tính giá thành sản phẩm
hoàn thành , kế toán phải tính đợc tổng chi phí đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ
số sản phẩm ấy . Vậy chi phí là căn cứ để tính giá thành sản phẩm .
Theo chế độ kể toán mới ban hành ngày 01-01-1996 , chi phí sản xuất là
toàn bộ lao phí về lao động sống , lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ta để
tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định . Để phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm , chi phí thờng đợc chia thành ba loại là chi phí sản
phẩm . Chí phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng phân xởng sản phẩm hoặc
bộ phận sản xuất kinh doanh và hạch toán vào tài khoản Chí phí sản xuất
chung . Vào cuối mỗi kỳ quyết toán , kế toán tiến hành phân bổ chi phí vào
từng đối tợng tính giá thành sản phẩm . Tất cả các khoản chi phí trên, cuối kỳ ,
đợc kết chuyển và tập hợp vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
( Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ) , vào tài khoản Giá thành sản phẩm
( Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ) để tính giá thành sản phẩm .
1.2-Chí phí sản xuất dở dang
Do các doanh nghiệp sản xuất thờng có quá trình công nghệ sản xuất liên
tục và xen kẽ lẫn nhau , nên ở thời điểm cuối tháng , cuối quý , cuối năm thờng
có khối lợng sản phẩm dở dang . Sản phẩm dở dang là các chi tiết hoặc bộ phận
sản xuất đang gia công chế biến trên dây chuyền sản xuất hoặc tại đơn vị sản
xuất, các bán thành phẩm nhập kho , bán thành phẩm và những thành phẩm ,
sản phẩm công việc đã kết thúc giai đoạn sản xuất cuối cùng nhng cha làm thủ
tục nhập kho thành phẩm .
Khi có sản phẩm dở dang thì chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không
chỉ liên quan tới sản phẩm , công việc đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản
phẩm , công việc dở dang . Để tính giá thành đúng và đầy đủ kế toán phải đánh
giá chính xác sản phẩm dở dang , có nghĩa là tính toán và xác định đúng phần chi
phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu .Tuy nhiên , đây là một
công việc rất phức tạp đòi hỏi kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc điểm , tình hình
cụ thể về tổ chức sản xuất và qui trình công nghệ , tính chất cấu thành của chi
phí sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà xác định ph-
ơng pháp xác định sản phẩm dở dang
Doanh nghiệp có thể đánh giá sản phẩm dở dang phơng pháp ớc tính sản
lợng tơng đơng Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng sản phẩm dở dang và
mức độ số lợng hoàn thành sản phẩm dở dang để qui đổi sản phẩm dở dang ra
sản phẩm đã hoàn thành sau đó xác định giá trị sản phẩm dở dang .
9
Đề án môn học Lớp Kế toán 40B
tiền của toàn bộ lao động sống , lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản
phẩm hoàn thành . Chúng giống nhau về chất . Chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm đều bao gồm những hao phí về lao động sống , hao phí vật hoá mà doanh
nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế biến . Chi phí sản xuất biểu hiện về mặt hao
phí sản xuất , giá thành sản phẩm biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất .
Chúng là hai mặt thống nhất của một quá trình .
10
Đề án môn học Lớp Kế toán 40B
Tuy nhiên , do chi phí sản phẩm dở dang nên giá thành sản phẩm và chi
phí sản xuất thờng khác nhau về lợng . Tính vào giá thành sản phẩm chỉ có
những chi phí gắn liền với sản phẩm hay khối lợng công viêc đã hoàn thành
không kể chi phí đã chi ở kỳ nào . Do lợng chi phí sản xuất kỳ này chuyển sang
kỳ sau (chi phí sản phẩm dơ dang cuối kỳ ) thờng không khớp với lợng chi phí
sản xuất đã chi ra trong kỳ trớc đó (chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ ) ,vì vậy
chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ không bằng giá thành sản phẩm sản xuất
trong kỳ .
Sơ đồ mối quan hệ giứa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CPSX đã chi ra trong kỳ
trớc đó
CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm CPSX kỳ này chuyển
sang kỳ sau
CPSX là chi phí sản xuất .
Trên góc độ biểu hiện bằn tiền , chi phí sản xuất cũng khác với giá thành
sản phẩm . Đặc biệt trong các ngành công nghiệp , giá thành sản phẩm không
bao gồm các chi phí đã chi ra trong kỳ mà trừ chi phí phân bổ dần cho kỳ sau và
cộng thêm các khoản chi phí thực tế cha phát sinh trong kỳ đợc tính trớc vào giá
thành hoặc cộng thêm chi phí đã chi ra kỳ trớc cha phân bổ , kết chuyển sang .
Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Chi phí sản xuất phản ánh về mặt hao phí còn giá thành sản phẩm phản
Nh vậy , xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định
trong việc tính đúng và trung thực giá thành sản phẩm . Đối tợng giá thành sản
phẩm là căn cứ để tính giá thành , các thẻ tính giá thành sản phẩm , lựa chọn ph-
ơng pháp tính giá thành quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
2-Kỳ tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến
hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành . Cũng nh xác
định đối tợng tính giá thành , kỳ tính giá thành sản phẩm tuỳ theo đặc điểm tổ
chức sản xuất sản phẩm với chu kỳ sản phẩm mà xác định .
12
Đề án môn học Lớp Kế toán 40B
Trong trờng hợp , mô hình tổ chức sản xuất hàng loạt , chu kỳ ngắn , liên
tục thì kỳ tính giá thành sản phẩm vào thời điểm cuối tháng . Tại thời điểm này ,
kế toán tập hợp chi phí và áp dụng những phơng pháp tính giá thích hợp để xác
định giá thành thực tế một đơn vị sản phẩm và tổng giá thành thực tế cho từng
đối tợng tính giá thành .
Còn trong trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc , chu kỳ dài hoặc tổ chức
sản xuất theo đơn đặt hàng thì kỳ tính sản phẩm vào thời điểm sản phẩm hay
đơn đặt hàng hoàn thành . Hàng tháng , kế toán vẫn tiến hành tập hợp chi phí sản
xuất theo đối tợng . Khi nhận chứng từ chứng minh sản phẩm , dơn đặt hàng
hoàn thành thì kế toán tiến hành tính toán giá thành thực tế cho đối tợng tính giá
thành.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng thích hợp sẽ giúp cho doanh
nghiệp tổ chức công việc tính giá thành một cách khoa học , hợp lý , đảm bảo
cung cấp thông tin chính xác , kịp thời và phát huy vai trò kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán .
3-Nội dung tính giá thành sản phẩm :
Theo thông t số 63/1999-TT/BTC ngày 7 tháng 6 năm 1999 giá thành
sản phẩm có thể chia theo yếu tố hay khoản mục. Giá thành sản phẩm gồm hai