Đề tài: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG VIỆC LÀM VÀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM - Pdf 21


ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ THỊ
TRƯỜNG VIỆC LÀM VÀ THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : 1 L
ỜI

MỞ

ĐẦU

t khó khăn.
Đấ
t n
ướ
c v

n c
ò
n chưa thóat kh

i cu

c
kh

ng ho

ng kinh t
ế
– x
ã
h

i; t
ì
nh h
ì
nh lao
độ

x
ã
h

i và m

i ng
ườ
i dân. Lao
độ
ng vi

c làm là m

t trong nh

ng nhi

m v


tr

ng y
ế
u c

a
Đả
ng và Nhà n

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
, cơ c

u lao
độ
ng theo
h
ướ
ng tăng t

tr

ng công ngi

p và d

ch v

tăng nhanh hàm l
ượ
ng công ngh


trong s


n
đị
nh, phát tri

n th

tr
ườ
ng lao
độ
ng là
nhi

m v

quan tr

ng. K
ế
t h

p tăng tr
ưở
ng vi

c làm v

i không ng

ng nâng

Đả
ng và Nhà n
ướ
c
đã
ban hành các ngh

quy
ế
t, văn ki

n (nó
không ch

d

g l

i

nh

n th

c mà
đượ
c c

th



c
làm cho l

c l
ượ
ng lao
độ
ng d

i dào. gi

m t

l

th

t nghi

p, phát tri

n kinht
ế

x
ã
h

i theok

ế
t c

a
em c
ò
n thi
ế
u sót , em mong th

y h
ướ
ng d

n, s

a ch

a cho bài vi
ế
t c

a em
đượ
c hoàn ch

nh. Em xin chân thành c

m ơn.


VIỆC
LÀM
1. Khái ni

m v

vi

c làm
Con ng
ườ
i là m

t nhân t

quan tr

ng, v

a là m

c tiêu, v

a là
độ
ng l

c
c



n s

d

ng s

c lao
độ
ng
để
t

o ra c

a c

i v

t ch

t và tinh
th

n cho b

n thân h

và cho x
ã


tr

ng thái phù h

p gi

a s

c lao
độ
ng và
nh

ng đi

u ki

n c

n thi
ế
t( v

n, tư li

u s

n xu


a X
ã

H

i Ch

Ngh
ĩ
a Vi

t Nam “m

i ho

t
độ
ng lao
độ
ng t

o ra ngu

n thu
nh

p, không b

pháp lu


độ
ng
lao
độ
ng
đượ
c tr

công b

ng ti

n và b

ng hi

n v

t.
2.Hàng hóa vi

c làm
Vi

c làm
đượ
c hi

u là lao
độ

s

d

ng.Nhưng hàng hóa vi

c làm khác v

i các hàng hóa
khác là khi s

d

ng hàng hóa vi

c làm th
ì
ng
ườ
i lao
độ
ng có đi

u ki

n s


d


t ch

t( s

l
ượ
ng, ch

t l
ượ
ng s

c lao
độ
ng) và giá tr

tinh
th

n, đi

u ki

n kinh t
ế
x
ã
h

i khác

t

l

gi

a
chi phí ban
đầ
u (C) như nhà x
ưở
ng, máy móc thi
ế
t b

, nguyên v

t li

u…và
các chi phí v

s

c lao
độ
ng Quan h

t


ng ngh

c

a s

n xu

t, khi tr
ì
nh
độ
công ngh


thay
đổ
i th
ì
s

k
ế
t h

p đó c
ũ
ng thay
đổ
i theo. Hàng hóa vi


ng chính sách phát tri

n kinh t
ế
c

a m

t qu

c gia.
Giá tr

hàng hóa vi

c làm
đượ
c bi

u hi

n b

ng ti

n g

i là giá c



m đáp

ng nhu c

u t
ì
m vi

c làm c

a ng
ườ
i lao
độ
ng
để
t

o ra thu nh

p

n
đị
nh cu

c s

ng cho b

t.
- Quá tr
ì
nh t

o vi

c làm( s

n xu

t vi

c làm) là quá tr
ì
nh k
ế
t h

p s

c lao
độ
ng
và các đi

u ki

n v


p vi

c làm th

a thu

n m

t m

c ti

n công h

p l
ý
v

i s

c lao
độ
ng mà
ng
ườ
i lao
độ
ng b

ra.


thu

t c

a vi

c làm: D

a trên các
đặ
c thù v

k

thu

t và
công ngh

, ta có vi

c làm theo các nghành, ngh

, khu v

c kinh t
ế
khác nhau.
- Tính ch

, kinh nghi

m.
- Tính ch

t kinh t
ế
c

a vi

c làm: V

trí c

a vi

c làm trong h

th

ng
quan h

lao
độ
ng như qu

n l
ý

đổ
i ngh

nghi

p, kh


năng làm nhi

u hay ít ngh

… 4
4. Phân lo

i vi

c làm :
4.1. Theo tính ch

t c

a vi

c làm
Phân thành hai lo


doanh nghi

p
4.2 Theo th

i gian
- Vi

c làm th

i gian
đầ
y
đủ
ho

c không
đầ
y
đủ
.
- Vi

c làm t

m th

i và c



ng vi

c làm là m

t lo

i th

tr
ườ
ng m

i hi

n nay v

n chưa có
nhi

u nghiên c

u v

lo

i th

tr
ườ
ng này. V

độ
ng t
ì
m vi

c làm và các t

ch

c, doanh nghi

p, cơ s


t

o vi

c làm
2. Các y
ế
u t

c

a th

tr
ườ
ng vi

ượ
ng vi

c làm mà ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng (các
doang nghi

p, t

ch

c, các cơ s

…) cung c

p ra thi tr
ườ
ng vi

c làm

m



c làm
để
đáp

ng nhu c

u c

a nh

ng ng
ườ
i lao
độ
ng đang t
ì
m
vi

c làm và có nhu c

u làm vi

c.
Cung vi

c làm ph

thu


t n
ướ
c(lu

t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài, lu

t doanh nghi

p…). 5
2.2) C

u vi

c làm.
C

u vi

c làm là s

l
ượ

u dân s

c

a m

t n
ướ
c,
chính sách t

o vi

c làm c

a qu

c gia, ch

t l
ượ
ng c

a ngu

n lao
độ
ng (tr
ì
nh


s

c vi

c làm. Theo em hi

u giá c

vi

c làm c
ũ
ng chính là giá c

s

c lao
độ
ng, nó
đượ
c th

hi

n

kho

n thu nh

c trong
m

t th

i gian nh

t
đị
nh, t

các ngu

n khác nhau.Các ngu

n thu nh

p đó có
th

là t

cơ s

s

n xu

t (ti


ườ
i lao
độ
ng sau khi hoàn thành m

t công vi

c nh

t
đị
nh ho

c sau m

t th

i lao
độ
ng
nh

t
đị
nh.
Giá c

vi

c làm ph

nh
độ
cao hay th

p, đi

u ki

n làm
vi

c…
2. Vai tr
ò
c

a TTVL.
Cung c

p thông tin v

vi

c làm
để
ng
ườ
i cung c

p vi


có nh

ng thông tin c

n thi
ế
t c

th

v

vi

c làm đó
để
xác
đị
nh xem có
phù h

p v

i h

không.
T

o đi

đị
nh, nâng cao
đờ
i s

ng cho ng
ườ
i lao
độ
ng, phát tri

n kinh t
ế

đấ
t
n
ướ
c. 6
Gi

i quy
ế
t v

n
đề


i.
II. Th

tr
ườ
ng lao
độ
ng (TTLĐ)
1. Khái ni

m v

TTLĐ
Th

tr
ườ
ng lao
độ
ng là s

trao
đổ
i hàng hóa s

c lao
độ
ng gi



tr
ườ
ng lao
độ
ng là th

tr
ườ
ng l

n nh

t và quan tr

ng nh

t trong h


th

ng th

tr
ườ
ng v
ì
lao
độ


tr
ườ
ng lao
độ
ng bi

u hi

n m

i quan h

gi

a m

t bên là ng
ườ
i có s

c lao
độ
ng và m

t
bên là ng
ườ
i s



cơ b

n TTLĐ c
ũ
ng ch

u s

tác
độ
ng c

a quy lu

t cung c

u, quy lu

t
c

nh tranh, quy lu

t
độ
c quy

n…
2. Các y


s

c lao
độ
ng hay m

c ti

n công, ti

n lương mà t

i đó
ng
ườ
i s

h

u s

c lao
độ
ng
đồ
ng
ý
làm vi


ng là t

p h

p nh

ng ng
ườ
i có kh

năng và có nhu c

u làm
vi

c. H

có th

đang có vi

c làm hay t

m th

i không có vi

c làm song đamg
đi t
ì

y ngh

và các cơ s

đào t

o khác. Ngu

n cung
này có th

t

nh

ng ng
ườ
i đang t
ì
m vi

c làm, t

các doanh nghi

p, cơ quan t


ch


Vi

t Nam t

ng c

c th

ng kê quy
đị
nh ngu

n lao
độ
ng là
nh

ng ng
ườ
i trong
độ
tu

i lao
độ
ng (nam t

15-60 tu

i n


t n
ướ
c, ch

t l
ượ
ng c

a ngu

n lao
độ
ng (Tr
ì
nh
độ

văn hóa, cơ c

u ngành ngh

, s

c kh

e… phong t

c, t


độ
ng là l
ượ
ng lao
độ
ng mà ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng có th

thuê

m

i m

c giá, có th

ch

p nh

n
đượ
c.

ế
t
để
s

n xu

t ra m

t kh

i l
ượ
ng hàng hóa v

t ph

m
nh

t
đị
nh, do v

y quy mô c

a nó ph

thu


ng
đượ
c h
ì
nh thành t

các doanh nghi

p, cơ quan, t


ch

c… ho

c t

nhu c

u lao
độ
ng nh

p kh

u c

a n
ướ
c ngoài.


u ngành ngh

c

a n

n kinh t
ế
,
m

c ti

n công, phong t

c t

p quán, tôn giáo… và chính sách phát tri

n kinh
t
ế
.
2.3 Giá c

s

c lao
độ

n tr

c ti
ế
p

kho

n thù lao mà ng
ườ
i lao
độ
ng nh

n
đượ
c
Giá c

hay ti

n công lao
độ
ng(W
0
) và s

l
ượ
ng lao


m cân b

ng cung c

u lao
độ
ng, t

i đi

m E
0
không có th

t nghi

p . Th

t
nghi

p không x

y ra n
ế
u cung c

u co gi
ã


L
0
Đơnv



3. Nh

ng
đặ
c trưng ch

y
ế
u c

a th

tr
ườ
ng lao
độ
ng
M

t là lao
độ
ng không th


ườ
i mua s

k
ế
t thúc khi th

a thu

n xong vi

c mua bán, ng
ườ
i mua s

k
ế
t
thúc khi th

a thu

n xong vi

c mua bán, và quy

n c

a ng
ườ

ng c

a m
ì
nh mà ng
ườ
i làm thuê ph

i tham gia tích
c

c, và ch


độ
ng trong quá tr
ì
nh khai thác và s

d

ng s

c lao
độ
ng c

a m
ì
nh,

i th

tr
ườ
ng khác c

a kinh t
ế
th


tr
ườ
ng
Hai là ng
ườ
i lao
độ
ng là ng
ườ
i gi

quy

n ki

m soát s

l
ượ

ì
nh lao
độ
ng th
ì
vi

c gi

v

ng và
phát tri

n các m

i quan h

lao
độ
ng là r

t c

n thi
ế
t. Do đó ng
ườ
i s


t cách phù h

p. Ngoài khuy
ế
n khích v

ti

n công, ti

n th
ưở
ng, phúc
l

i th
ì
c

n kích thích ng
ườ
i lao
độ
ng c

v

m

t tinh th


tr
ì
nh
độ
chuyên môn,
kinh nghi

m, vv… V
ì
v

y vi

c đánh giá ch

t lao
độ
ng c

a ng
ườ
i lao
độ
ng 9
trong quá tr
ì

u vào c

a quá tr
ì
nh s

n xu

t, v

a quy
đị
nh s


l
ượ
ng và ch

t l
ượ
ng s

n ph

m hàng hóa và d

ch v

s


kinh doanh c

a các đơn v

, v

a

nh h
ưở
ng
đế
n các ch


tiêu kinh t
ế
v
ĩ
mô như giá c

, vi

c làm.
Năm là th

tr
ườ
ng lao

ch và s


liên k
ế
t gi

a các th

tr
ườ
ng
đượ
c phân đo

n theo các d

u hi

u (tiêu th

c) khác
nhau gi

a các vùng, các ngh


Sáu là TTLĐ c
ũ
ng gi

ch
ế
, quy ch
ế

đượ
c lu

t
hóa và các quy
đị
nh thành văn b

n có tác
độ
ng
đế
n hành vi và đi

u ki

n c

a 2
ch

th

ng
ườ

độ
ng hay TTLĐ ch

u s

đi

u ti
ế
t c

a
Chính Ph

thông qua quy ch
ế
, h
ì
nh th

c lu

t, m

c ti

n lương t

i thi



, th

tr
ườ
ng lao
độ
ng
đượ
c phân lo

i như sau:
4.1 Theo kh

năng c

nh tranh c

a th

tr
ườ
ng
4.1.1 Th

tr
ườ
ng lao
độ
ng c


n t

i m

t th

tr
ườ
ng duy nh

t, không b

chia c

t.
Đườ
ng c

u c

a th

tr
ườ
ng là t

p h

p các


a doanh nghi

p, tuy nhiên ti

n lương có th

h

th

p tùy
ý
.
4.1.2 Th

tr
ườ
ng lao
độ
ng nhi

u khu v

c. 10
Trong th



i th


tr
ườ
ng có
đườ
ng c

u và
đườ
ng cung riêng bi

t v

i cơ ch
ế
v

n
độ
ng khác
nhau. Trong th

tr
ườ
ng này t

n t

t l

n gi

a các vùng, nghành
ngh

, gi

i…
4.2 Theo m

c
độ
tương h

gi

a cung c

u lao
độ
ng.
Th

tr
ườ
ng dư th

a lao

n
đế
n s

dư th

a lao
độ
ng trên TTLĐ. Trong
tr
ườ
ng h

p này, cung lao
độ
ng g

n như m

t
đườ
ng n

m ngang. C

u lao
độ
ng
r


a Nhà n
ướ
c trong h

th

ng th

tr
ườ
ng.
- H

th

ng th

tr
ườ
ng t

do: các cá nhân t

ch

u trách nhi

m v

các

và s

d

ng ngu

n l

c r

t h

p l
ý
nhưng
v

n chưa chú
ý
đúng m

c
đế
n hi

u qu

x
ã
h

ế
p trong vi

c đi

u ch

nh các m

i quan h

lao
độ
ng x
ã
h

i
vơi m

c tiêu b

o
đả
m vi

c làm
đầ
y
đủ


t
th

p, t

đó vi

c s

d

ng ngu

n l

c lao
độ
ng kém hi

u qu

.
- H

th

ng th

tr

a s

đi

u ti
ế
t c

a
h

th

ng th

tr
ườ
ng. Tùy vào
đặ
c trưng v

kinh t
ế
, chính tr

mà h

th

ng th


tách bi

t, không liên h

v

i nhau. Nó là
hai ch

th


độ
c l

p. L
ượ
ng lao
độ
ng trên TTLĐ không t
ì
m th

y ho

c không
đáp

ng cung c

o ra
v

n c
ò
n tr

ng. Gi

a TTVl và TTLĐ có t
ì
nh tr

ng như v

y có th

là do s

m

t
cân
đố
i hay chênh l

ch v

ch



t n
ướ
c mà gi

a TTVL và TTLĐ có
m

i quan h

như trên th
ì
t

l

th

t nghi

p là r

t l

n, gây khó khăn cho toàn
x
ã
h

i, n


, có th

x

y ra 2
tr
ườ
ng h

p.
- TTLĐ l

n hơn TTVL
- TTVL l

n hơn TTLĐ
M

c dù có s

chêch l

ch nhau gi

a hai th

tr
ườ
ng nhưng s

a công vi

c trên TTVL
ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c đào t

o đúng v

i ngành ngh

. Có th

nói m

i quan h


này ch

t

n t

i


m

i quan h

này th
ì
t

l

th

t nghi

p là r

t nh

th
ì
TTLĐ l

n hơn TTVL; và
không x

y ra t
ì
nh tr

ng th

i ph

bi
ế
n

các n
ướ
c đang phát tri

n khi
mà h

th

ng giáo d

c đào t

o h
ướ
ng nghi

p c
ò
n th

p. N

n kinh t

ng
lao
độ
ng đáp

ng
đượ
c m

t s

l
ượ
ng công vi

c nh

t
đị
nh, có hi

n t
ượ
ng th

a 12
vi

ng l
ã
ng phí ngu

n nhân l

c x
ã
h

i. TYr
l

th

t nghi

p c

a
đấ
t n
ướ
c c
ò
n khá cao.


c tr

ng th

tr
ườ
ng vi

c làm
Đườ
ng l

i
đổ
i m

i, phát tri

n kinh t
ế
hàng hóa nhi

u thành ph

n do
Đả
ng ta kh

i x
ướ


c làm và có vi

c làm đáp

ng nhu c

u b

c xúc v


đờ
i s

ng, góp ph

n

n
đị
nh
đờ
i s

ng t
ì
nh h
ì
nh kinh t

v

ng ch

c, có th

có đánh giá khái quát như sau.
M

t là, s

vi

c làm m

i
đượ
c t

o ra ngày càng l

n, theo s

li

u báo cáo
chính th

c c


i có vi

c làm tăng t

34,6
tri

u lên 40,6 tăng 6 tri

u ( 17,6%) b
ì
nh quân h

ng năm tăng kho

ng 3,2%.
Năm 2001-2003 t

o ra 4,3 tri

u vi

c làm và năm 2004 t

o thêm 1,59 tri

u
vi

c làm. Theo s

lao
độ
ng tăng
thêm hàng năm trên TTLĐ. 13
V

i t

c
độ
phát tri

n kinh t
ế
c

a n
ướ
c ta trong 5 năm qua (2001-2005) luôn
gi



m

c trên 7%
đã

v

n kinh doanh qui
đổ
i là 9,5 t

USD g

p 1,7 l

n v

s


doanh nghi

p và hơn 4 l

n v

s

v

n đăng kí so v

i giai đo

n 1991 -1999.

độ
ng
phát tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i t

vi

c s

d

ng các ngu

n v

n
đầ
u tư theo các ngành
, theo các l
ĩ
nh v

c

n tr

ng đi

m thu hút 849 000 lao
độ
ng;
đầ
u tư c

a Nhà n
ướ
c vào các
khu công nghi

p, khu ch
ế
xu

t thu hút 233 000 lao
độ
ng; các doanh nghi

p
ho

t
độ
ng theo lu


r

ng s

n xu

t t

o
đượ
c 245 000 ch


vi

c làm m

i.
Hai là t

l

th

t nghi

p gi

m t


t nghi

p

khu v

c nông thôn lên 79%( d

ki
ế
n k
ế
ho

ch năm 2005 là
80%). qu

vay v

n qu

c gia v

vi

c làm góp ph

n quan tr

ng trong vi


s

d

ng th

i gian lao
độ
ng nông thôn.Tuy nhiên t

l

th

t ngi

p


thành th

gi

m ch

m, th

i gian lao
độ

ng trong các ngành kinh t
ế
chuy

n d

ch
theo h
ướ
ng tích c

c, t

l

lao
độ
ng làm vi

c trong nhóm ngành nông lâm ngư
nghi

p ti
ế
p t

c gi

m t


p
đã


n
đị
nh vi

c làm cho 23,5 tri

u lao
độ
ng và thu hút
g

n 2 tri

u lao
độ
ng m

i. Khu v

c công nghi

p –xây d

ng và d

ch v


n d

ch vi

c làm gi

a nông
lâm ngư nghi

p ,công nghi

p – xây d

ng và d

ch v

– thương m

i nhưng s


vi

c làm

nông nghi

p v

i) t


l

th

t nghi

p trá h
ì
nh c
ò
n khá cao.
B

n là các h
ì
nh th

c c

a TTVL.

Để
gi

i quy
ế
t m

ng c

a các h
ì
nh th

c sau
- Các h

i ch

vi

c làm.
H

i ch

vi

c làm là m

t ho

t
độ
ng m

i và h


ng v

i nh

ng ho

t
độ
ng chính là
- Ho

t
độ
ng gi

i thi

u và qu

ng cáo v

s

phát tri

n c

a
doanh ngi


ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng, doanh nghi

p, cơ s

d

y ngh

và cơ quan nhà n
ướ
c
v

i ng
ườ
i lao
độ
ng, h

c sinh, sinh viên.
- Ho


n
ướ
c
đã
t

ch

c 20 l

n h

i ch

vi

c làm

các
đị
a phương khác nhau: TP.HCM, TP.Đà N

ng, TP. Hà N

i , t

nh Qu

ng
Ninh…Các ho


n th

c cho các
đố
i t
ượ
ng x
ã
h

i,
đặ
c bi

t c

a ng
ườ
i
lao
độ
ng, ng
ườ
i s

d

ng lao
độ


c làm là nơi cung c

p và trao
đổ
i thông tin v

vi

c
làm ngh

nghi

p, đào t

o ngh

và đem l

i các k
ế
t qu

tích
- Trao
đổ
i và cung c

p thông tin nhi

c làm
và c

a các cơ quan qu

n l
ý
Nhà n
ướ
c, các t

ch

c chính tr

x
ã
h

i.
- Cung c

p các quy
đị
nh và tư v

n pháp lu

t v


thu hút nhi

u
đố
i t
ượ
ng tham gia, theo s

li

u
báo cáo c

a 10
đị
a phương
đã
t

ch

c h

i ch

vi

c làm năm 2002 có kho

ng

s

d

y ngh

.
Đố
i t
ượ
ng tham gia ph

n l

n là ng
ườ
i lao
độ
ng ph

n l

n là
ng
ườ
i lao
độ
ng và các sinh viên tr
ườ
ng cao


li

u thông kê báo cáo th
ì
s

ng
ườ
i
đế
n đăng kí t
ì
m vi

c làm

m

i h

i ch

là 12.500 ng
ừơ
i. S

lao
đượ
c ph


i ch

vi

c làm các doanh nghi

p và các t

ch

c
đã
tuy

n
đượ
c nh

ng ng
ườ
i
lao
độ
ng đáp

ng yêu c

u c



ng h

n ch
ế

nh

t
đị
nh.
- Quy mô t

ch

c c

a h

i ch

vi

c làm c
ò
n h

p, chưa phát tri

n

- Chưa thu hút h
ế
t l

c l
ượ
ng lao
độ
ng và ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng
vào tham gia, vi

c ti
ế
p xúc trao
đổ
i tr

c ti
ế
p gi

a ng


c làm
đã

đượ
c h
ì
nh thành t

nh

ng năm 1992 qua quá
tr
ì
nh ho

t
độ
ng t

ng b
ướ
c
đã

đượ
c hoàn thi

n c


trong c

n
ướ
c, bao g

m c

các trung tâm thu

c h

i ph

n

, T

ng liên đoàn lao
độ
ng Vi

t Nam, H

i nông dân, TƯ đoàn. Các trung tâm này ho

t
độ
ng theo
ch

t. H

th

ng trung tâm d

ch v

vi

c làm ho

t
độ
ng t

năm 1992
đế
n
năm 2000
đã
tư v

n cho 2 tri

u l
ượ
t ng
ườ
i , d

n
ng
ưỡ
i, gi

i thi

u vi

c làm và cung

ng vi

c làm cho 87 v

n ng
ườ
i. Trong giai
đo

n 2001-2004 h

th

ng trung tâm d

ch v

vi


làm cho 8 v

n ng
ườ
i, đào t

a ng

n h

n và b

túc ngh

cho 10 v

n ng
ườ
i.
M

c dù
đã
gi

i quy
ế
t
đượ
c m


ch

c thành l

p r
õ
ràng, quy mô ho

t
độ
ngc

a h

thông c
ò
n h

n ch
ế
, nh

bé,
chưa
đả
m b

o trng b



t t

l

nh

s

ng
ừờ
i có nhu c

u vi

c làm. Các trung tâm
c
ò
n chưa thi
ế
t l

p
đượ
c m

i quan h

ch


tr
ườ
ng lao
độ
ng

Vi

t Nam.
M

t trong nh

ng
đặ
c trưng ch

y
ế
u c

a n

n kinh t
ế
Vi

t Nam là quá
tr
ì

độ
ng là m

t giá tr

x
ã
h

i và tinh th

n cao
nh

t, s

c lao
độ
ng không ph

i là hàng hóa đem trao
đổ
i mua bán. Vi

c h
ì
nh
thành TTLĐ t

i Vi

i qua
các giai đo

n sau.
1. Giai đo

n tr
ướ
c năm 1986 17
C
ũ
ng như nhi

u n
ướ
c đang phát tri

n, s

h
ì
nh thành và phát tri

n th


tr

nh

ng năm 70 và
đầ
u th

p k

80, ch

y
ế
u là h
ì
nh th

c thuê
mu

n lao
độ
ng theo ki

u th

a thu

n mi

ng, th

ế
t

p th

. Vi

c s

d

ng lao
độ
ng
mang n

ng tính k
ế
ho

ch hóa t

p trung. V

m

t nh

n th


độ
ng c
ò
n ít gi

a các vùng, gi

a
thành th

và nông thôn c
ũ
ng như trong n
ướ
c và n
ướ
c ngoài: Lao
độ
ng trong
khu v

c kinh t
ế
Nhà N
ướ
c và khu v

c kinh t
ế
t

ch hóa t

p trung
m

t m

t
đã
d

n
đế
n Nhà n
ướ
c ph

i chi ngu

n kinh phí l

n
để
gi

i quy
ế
t s



ì
nh. Trong th

i k
ì
này khái
ni

m th

t nghi

p c
ũ
ng như th

tr
ườ
ng lao
độ
ng chưa
đượ
c
đề
c

p m

t cách
chính th


i k
ì
1986-1993
Ch

trương chuy

n d

ch n

n kinh t
ế
hàng hóa t

p trung sang n

n kinh
t
ế
th

tr
ườ
ng theo
đị
nh h
ướ
ng x

n th

VI (1986) cùng v

i m

t lo

t nh

ng c

i cách l

n v


th

ch
ế
và chính sách kinh t
ế
c

th

như sau:
- S



c làm h

p l
ý
. Vài tr
ò
c

a Nhà
n
ướ
c t

p trung ch

y
ế
u trong qu

n l
ý
lao
độ
ng và phát tri

n h

th


khung. Nhà n
ướ
c t

vai tr
ò
t

o vi

c làm tr

c ti
ế
p như th

i k
ì
tr
ướ
c đâysang h


tr

v

i tính ưu
đã
i

ườ
ng và ti

n lương
đượ
c xác
đị
nh trên cơ s

giá tr

s

c lao
độ
ng.
- Quy
đị
nh m

c ti

n lương t

i thi

u(năm 1993) cho các khu v

c kinh t
ế

ườ
ng.
Các c

i cách kinh t
ế
và th

ch
ế
trên
đã
t

o đi

u ki

n cho TTLĐ d

n d

n
đượ
c h
ì
nh thành và phát tri

n. H
ì


i c

a dân cư, các quan
h

x
ã
h

i lao
độ
ng v

i s

có m

t c

a h

th

ng vi

c làm
độ
c l


ướ
c phát tri

n
m

i,
đặ
c bi

t s

ra
đờ
i B

lu

t lao
độ
ng (1994)
đã
th

ch
ế
hóa các quan ni

m
v

c ti
ế
p t

c hoàn thi

n h

th

ng
cơ ch
ế
chính sách khuy
ế
n khích phát tri

n kinh t
ế
, tác
độ
ng
đồ
ng b


đế
n
cung-c



lương, BHXH, xu

t kh

u lao
độ
ng B


lu

t lao
độ
ng c
ũ
ng
đã
c

th

hóa các quy
đị
nh c

a hi
ế
n pháp nhà n
ướ

i quan h

gi

a ng
ườ
i lao
độ
ng và ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng v

ngh
ĩ
a v

,
quy

n l

i và trách nhi

m c

nh thành và phát tri

n m

t th


tr
ườ
ng lao
độ
ng th

ng nh

t, linh ho

t trên ph

m v

c

n
ướ
c.
TTLĐ Vi

t Nam
đượ


c thi hành t

ngày 1/1/1995 B

lu

t lao đông ra
đờ
i nh

m đi

u ch

nh các
m

i quan h

lao
độ
ng,
đặ
c bi

t là các quan h

làm công ăn lương trong các
thành ph

c d

i dào
Vi

t Nam là nư

c có ngu

n lao
độ
ng d

i dào. Năm 1995 là 41,29 tri

u
ng
ườ
i, năm 1998 là 45,2 tri

u ng
ườ
i tăng 3,91 tri

u ng
ườ
i. Năm 2000 là 46,2
tri

u ng

qu

c

a t

c
độ
tăng dân s

tương
đố
i cao và

n
đị
nh t

nh

ng năm tr
ướ
c đó.
Theo s

li

u th

ng kê m


m
năng, cơ h

i l

n
để
phát tri

n kinh t
ế
nhưng c
ũ
ng t

o ra không ít khó khăn và
th

thách cho x
ã
h

i
đặ
c bi

t là v

n

lao
độ
ng làm công ăn lương trong t

ng s

lao
độ
ng có vi

c làm
ngày càng tăng,
đặ
c bi

t là các t

nh, thành ph

tr

ng đi

m. Năm 2004, c


n
ướ
c có 25,6% trong t


ườ
ng lao
độ
ng ngoài n
ướ
c
Bên c

nh s

tăng c

u c

a TTLĐ trong n
ướ
c, c

u cu

TTLĐ ngoài n
ướ
c
c
ũ
ng ngày càng gia tăng n

a tăng v

s

độ
ng Vi

t Nam
đế
n làm vi

c

n
ướ
c ngoài
theo h

p
đồ
ng chia theo khu v

c và các n
ướ
c.

2000
2001
2002
2003
I. Châu Âu
2915
5300
29

4.Singapore
84
203
-
-
5.Malaysia
-
23
19965
39624
6. Đài Loan
7865
7782
13191
27981
7.Các n
ướ
c khác
501
-
-
-
III. Châu Phi, Trung Đông
326
700
381
-
IV. Châu M




t kh

u là 31.468 tri

u ng
ườ
i,
năm 2001 tăng 4.700 ng
ườ
i, năm 2003 t

ng s

xu

t kh

u là 75.700 ng
ườ
i, g

p
2,4 l

n so v

i năm 2000, trung b
ì
nh hàng năm th

n chi
ế
m t

l

l

n
đặ
c bi

t là
Malaysia chi
ế
m 53,47%.
1.3 T
ì
nh tr

ng m

t cân
đố
i cung c

u trên TTLĐ ngày càng
đượ
c thu
h

khu v

c thành th

có 5,4 % th

t nghi

p; khu v

c
nông thôn có 1,1% th

t nghi

p. so v

i th

i đi

m 1/7/2001 t

l

th

t nghi

p

c

a l

c l
ượ
ng lao
đọ
ng trong
độ
tu

i lao
độ
ng

khu v

c
thành th

c
ũ
ng gi

m

h

u h

m t


3,54%

năm 2001 xu

ng c
ò
n 1,8% so v

i năm 2004.
T

l

th

t nghi

p c

a l

c l
ượ
ng lao
độ
ng t


ượ
ng lao
độ
ng tôt nghi

p CĐ, ĐH tăng t


3,3%

năm 2001 lên 3,8%

năm 2004.
1.4 Thu nh

p c

a ng
ườ
i lao
độ
ng làm công ăn lương ngày càng
đượ
c
c

i thi

n.
Cùng v

đượ
c c

i thi

n và tương quan gi

a th

t nhi

p v

i ch

t l
ượ
ng lao
độ
ng ngày càng ch

t ch

theo h
ướ
ng lao
độ
ng có tr
ì
nh

ướ
c ti

n lương b
ì
nh quân tháng
c

a m

t lao
độ
ng làm công ăn lương hư

ng là 845.000
đồ
ng, tăng 9% so v

i
năm 2003, g

p 1,4 l

n m

c th

t nghi

p b


n 2 l

n lao
độ
ng chưa qua đào t

o. Như
v

y, vi

c tr

công cho ng
ườ
i lao
độ
ng ngày càng đánh giá đúng v

i tr
ì
nh
độ

chuyên môn, có vai tr
ò
tích c

c trong vi


c
V

i s

chuy

n
đổ
i n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng XHCN th
ì
s


chuy

n d

c kinh
t
ế

đã
có s

chuy

n bi
ế
n tích c

c. Tuy l

c l
ượ
ng lao
độ
ng v

n chi
ế
m t

l

l

n

ế
1996 - 2003
s

l
ượ
ng
cơ c

u
năm
năm

1996
2002
2003
1996
2002
2003
C

n
ướ
c
33,978
39,29
39,585
100
100
100

9,773
20,16
23,81
24,69

Theo k
ế
t qu

đi

u tra lao
độ
ng vi

c làm th
ì
cơ c

u l

c l
ượ
ng lao
độ
ng
trong nông – lâm – ngư – nghi

p năm 2003 là 58,35% gi



chuy

n d

ch cơ c

u lao
độ
ng theo ngành và khu v

c kinh
t
ế
c
ò
n ch

m ch

p. Hàng năm trên 60% s

vi

c làm m

i
đượ
c t


vi

c làm m

i
hàng năm. Nh
ì
n chung cơ c

u lao
độ
ng c

a c

n
ướ
c chia theo nhóm ngành
v

n luôn chuy

n d

ch theo h
ướ
ng tích c

c gi


Công nghi

p hóa - Hi

n
đạ
i hóa trong quá tr
ì
nh chuy

n
đổ
i
cơ c

u kinh t
ế
c

a n
ướ
c ta.
1.6 Xu

t kh

u lao
độ
ng là m


c
t

i kho

ng 40 qu

c gia và vùng l
ã
nh th

, th

p hơn nhi

u so v

i 300.000 trong
th

p k

80. T

năm 1996 nhi

u th

tr
ườ


t Nam
đã
đưa trên
75.000 lao
độ
ng và chuyên gia đi làm vi

c

n
ướ
c ngoài, b

ng 163% năm
2002. Nhi

u cơ ch
ế
chính sách
đã

đượ
c tháo g

t

o đi

u ki

độ
ng và vi

c tăng c
ườ
ng công tác tuyên truy

n
c
ũ
ng là m

t trong gi

i pháp cho s

thành công c

a xu

t kh

u lao
độ
ng trong 23
th



c nên gi

m tính h

p d

n so v

i ngu

n
nhân l

c c

a các n
ướ
c khác: Trung Qu

c, Philippin, Indonexia.
2 Nh

ng m

t h

n ch
ế
trên TTLĐ

độ
ng Vi

t Nam c
ò
n kém
xa
so v

i các n
ướ
c trong khu v

c v

cân n

ng, chi

u cao, s

c b

n…
Th

hai là ch

t l
ượ


t
độ
ng kinh t
ế
.
B

ng 3. Cơ c

u lao
độ
ng t

15 tu

i tham gia ho

t
độ
ng
kinh t
ế
theo tr
ì
nh
độ
văn hóa(%)

1996

29,4
Đã
t

t nghi

p c

p II
32,3
32,4
32,1
Đã
t

t nghi

p c

p III
13,5
14,1
16

Qua s

li

u b



n c
ò
n cao, trong khi cơ c

u lao
độ
ng theo tr
ì
nh
độ
c

p I, II, và III chuy

n bi
ế
n ch

m, cơ c

u theo tr
ì
nh
độ

chuyên môn chưa đáp

ng yêu c



nông
thôn. S

l
ượ
ng công nhân
đượ
c đào t

o ngh

gi

m sút nghiêm tr

ng, ch


42%
độ
i ng
ũ
công nhân
đượ
c qua đào t

o, s

công nhân không có tay ngh

Vi

t Nam, hi

n nay TTLĐ ch

y
ế
u t

p chung

khu v

c đô th

l

n như: TP
H

Chí Minh, Th

đô Hà N

i, các trung tâm công nghi

p m

i.

ng s

lao
độ
ng trong tu

i c

a khu v

c nông
thôn làm công ăn lương, trong đó làm công ăn lương chuyên nghi

p là
4,29%. Con s

này

thành th

là 42,81% và 32,75%. Lao
độ
ng làm công ăn
lương

n
ướ
c ta t

ba tháng tr

các n
ướ
c có n

n
kinh t
ế
phát tri

n t

l

này th
ườ
ng chi
ế
m t

60%
đế
n 80%). H

u h
ế
t các lao
độ
ng

nông thôn


nh, kém linh
ho

t, làm h

n ch
ế
s

v

n
độ
ng c

a TTLĐ. Ti

n lương trong khu v

c tr
ứơ
c
tiên b



nh h
ưở
ng c


t c

a TTLĐ, Ngoài ra
đặ
c bi

t ti

n
lương

khu v

c công c
ò
n chưa th

c s

g

n v

iquan h

cung c

u lao
độ

ng gi

m khu v

c đi

u ti
ế
t c

a TTLĐ.
M

t s

h

n ch
ế
n

a đó là s

can thi

p c

a Nhà n
ướ
c trong công tác ti


ng ch
ế
m

c
ti

n lương b
ì
nh quân. Đi

u đó t

o ra s

bi
ế
n t
ướ
ng ti

n lương t

i thi

u d
ướ
i
nhi

c
ò
n quá l

n.
IV. M

i quan h

gi

a TTVL và TTLĐ

Vi

t Nam.
Qua phân tích th

c tr

ng c

a TTVL và TTLĐ

n
ướ
c ta như trên cho
th

y gi

ng. Hàng
năm
đã
t

o ra g

n m

t nghing ch

làm vi

c cho n

n kinh t
ế
qu

c dân.v

i s


phát tri

n m

nh m



o ra nhi

u vi

c làm m

i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status