ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ THỊ
TRƯỜNG VIỆC LÀM VÀ THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : 1 L
ỜI
MỞ
ĐẦU
ấ
t khó khăn.
Đấ
t n
ướ
c v
ẫ
n c
ò
n chưa thóat kh
ỏ
i cu
ộ
c
kh
ủ
ng ho
ả
ng kinh t
ế
– x
ã
h
ộ
i; t
ì
nh h
ì
nh lao
độ
x
ã
h
ộ
i và m
ọ
i ng
ườ
i dân. Lao
độ
ng vi
ệ
c làm là m
ộ
t trong nh
ữ
ng nhi
ệ
m v
ụ
tr
ọ
ng y
ế
u c
ủ
a
Đả
ng và Nhà n
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
, cơ c
ấ
u lao
độ
ng theo
h
ướ
ng tăng t
ỉ
tr
ọ
ng công ngi
ệ
p và d
ị
ch v
ụ
tăng nhanh hàm l
ượ
ng công ngh
ệ
trong s
ả
n
đị
nh, phát tri
ể
n th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng là
nhi
ệ
m v
ụ
quan tr
ọ
ng. K
ế
t h
ợ
p tăng tr
ưở
ng vi
ệ
c làm v
ớ
i không ng
ừ
ng nâng
Đả
ng và Nhà n
ướ
c
đã
ban hành các ngh
ị
quy
ế
t, văn ki
ệ
n (nó
không ch
ỉ
d
ừ
g l
ạ
i
ở
nh
ậ
n th
ứ
c mà
đượ
c c
ụ
th
ể
ệ
c
làm cho l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng d
ồ
i dào. gi
ả
m t
ỉ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p, phát tri
ể
n kinht
ế
x
ã
h
ộ
i theok
ế
t c
ủ
a
em c
ò
n thi
ế
u sót , em mong th
ầ
y h
ướ
ng d
ẫ
n, s
ử
a ch
ữ
a cho bài vi
ế
t c
ủ
a em
đượ
c hoàn ch
ỉ
nh. Em xin chân thành c
ả
m ơn.
VIỆC
LÀM
1. Khái ni
ệ
m v
ề
vi
ệ
c làm
Con ng
ườ
i là m
ộ
t nhân t
ố
quan tr
ọ
ng, v
ừ
a là m
ụ
c tiêu, v
ừ
a là
độ
ng l
ự
c
c
ủ
ệ
n s
ử
d
ụ
ng s
ứ
c lao
độ
ng
để
t
ạ
o ra c
ủ
a c
ả
i v
ậ
t ch
ấ
t và tinh
th
ầ
n cho b
ả
n thân h
ọ
và cho x
ã
ỉ
tr
ạ
ng thái phù h
ợ
p gi
ữ
a s
ứ
c lao
độ
ng và
nh
ữ
ng đi
ề
u ki
ệ
n c
ầ
n thi
ế
t( v
ố
n, tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
a X
ã
H
ộ
i Ch
ủ
Ngh
ĩ
a Vi
ệ
t Nam “m
ọ
i ho
ạ
t
độ
ng lao
độ
ng t
ạ
o ra ngu
ồ
n thu
nh
ậ
p, không b
ị
pháp lu
ậ
độ
ng
lao
độ
ng
đượ
c tr
ả
công b
ằ
ng ti
ề
n và b
ằ
ng hi
ệ
n v
ậ
t.
2.Hàng hóa vi
ệ
c làm
Vi
ệ
c làm
đượ
c hi
ể
u là lao
độ
s
ử
d
ụ
ng.Nhưng hàng hóa vi
ệ
c làm khác v
ớ
i các hàng hóa
khác là khi s
ử
d
ụ
ng hàng hóa vi
ệ
c làm th
ì
ng
ườ
i lao
độ
ng có đi
ề
u ki
ệ
n s
ử
d
ụ
t ch
ấ
t( s
ố
l
ượ
ng, ch
ấ
t l
ượ
ng s
ứ
c lao
độ
ng) và giá tr
ị
tinh
th
ầ
n, đi
ề
u ki
ệ
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i khác
t
ỉ
l
ệ
gi
ữ
a
chi phí ban
đầ
u (C) như nhà x
ưở
ng, máy móc thi
ế
t b
ị
, nguyên v
ậ
t li
ệ
u…và
các chi phí v
ề
s
ứ
c lao
độ
ng Quan h
ệ
t
ỷ
ng ngh
ệ
c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t, khi tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
thay
đổ
i th
ì
s
ự
k
ế
t h
ợ
p đó c
ũ
ng thay
đổ
i theo. Hàng hóa vi
ữ
ng chính sách phát tri
ể
n kinh t
ế
c
ủ
a m
ộ
t qu
ố
c gia.
Giá tr
ị
hàng hóa vi
ệ
c làm
đượ
c bi
ể
u hi
ệ
n b
ằ
ng ti
ề
n g
ọ
i là giá c
ả
ằ
m đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u t
ì
m vi
ệ
c làm c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng
để
t
ạ
o ra thu nh
ậ
p
ổ
n
đị
nh cu
ộ
c s
ố
ng cho b
t.
- Quá tr
ì
nh t
ạ
o vi
ệ
c làm( s
ả
n xu
ấ
t vi
ệ
c làm) là quá tr
ì
nh k
ế
t h
ợ
p s
ứ
c lao
độ
ng
và các đi
ề
u ki
ệ
n v
ố
p vi
ệ
c làm th
ỏ
a thu
ậ
n m
ộ
t m
ứ
c ti
ề
n công h
ợ
p l
ý
v
ớ
i s
ứ
c lao
độ
ng mà
ng
ườ
i lao
độ
ng b
ỏ
ra.
ỹ
thu
ậ
t c
ủ
a vi
ệ
c làm: D
ự
a trên các
đặ
c thù v
ề
k
ỹ
thu
ậ
t và
công ngh
ệ
, ta có vi
ệ
c làm theo các nghành, ngh
ề
, khu v
ự
c kinh t
ế
khác nhau.
- Tính ch
, kinh nghi
ệ
m.
- Tính ch
ấ
t kinh t
ế
c
ủ
a vi
ệ
c làm: V
ị
trí c
ủ
a vi
ệ
c làm trong h
ệ
th
ố
ng
quan h
ệ
lao
độ
ng như qu
ả
n l
ý
đổ
i ngh
ề
nghi
ệ
p, kh
ả
năng làm nhi
ề
u hay ít ngh
ề
… 4
4. Phân lo
ạ
i vi
ệ
c làm :
4.1. Theo tính ch
ấ
t c
ủ
a vi
ệ
c làm
Phân thành hai lo
ạ
doanh nghi
ệ
p
4.2 Theo th
ờ
i gian
- Vi
ệ
c làm th
ờ
i gian
đầ
y
đủ
ho
ặ
c không
đầ
y
đủ
.
- Vi
ệ
c làm t
ạ
m th
ờ
i và c
ố
ng vi
ệ
c làm là m
ộ
t lo
ạ
i th
ị
tr
ườ
ng m
ớ
i hi
ệ
n nay v
ẫ
n chưa có
nhi
ề
u nghiên c
ứ
u v
ề
lo
ạ
i th
ị
tr
ườ
ng này. V
độ
ng t
ì
m vi
ệ
c làm và các t
ổ
ch
ứ
c, doanh nghi
ệ
p, cơ s
ở
t
ạ
o vi
ệ
c làm
2. Các y
ế
u t
ố
c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng vi
ượ
ng vi
ệ
c làm mà ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng (các
doang nghi
ệ
p, t
ổ
ch
ứ
c, các cơ s
ở
…) cung c
ấ
p ra thi tr
ườ
ng vi
ệ
c làm
ở
m
ỗ
ệ
c làm
để
đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u c
ủ
a nh
ữ
ng ng
ườ
i lao
độ
ng đang t
ì
m
vi
ệ
c làm và có nhu c
ầ
u làm vi
ệ
c.
Cung vi
ệ
c làm ph
ụ
thu
ộ
t n
ướ
c(lu
ậ
t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài, lu
ậ
t doanh nghi
ệ
p…). 5
2.2) C
ầ
u vi
ệ
c làm.
C
ầ
u vi
ệ
c làm là s
ố
l
ượ
u dân s
ố
c
ủ
a m
ộ
t n
ướ
c,
chính sách t
ạ
o vi
ệ
c làm c
ủ
a qu
ố
c gia, ch
ấ
t l
ượ
ng c
ủ
a ngu
ồ
n lao
độ
ng (tr
ì
nh
ả
s
ứ
c vi
ệ
c làm. Theo em hi
ể
u giá c
ả
vi
ệ
c làm c
ũ
ng chính là giá c
ả
s
ứ
c lao
độ
ng, nó
đượ
c th
ể
hi
ệ
n
ở
kho
ả
n thu nh
c trong
m
ộ
t th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh, t
ừ
các ngu
ồ
n khác nhau.Các ngu
ồ
n thu nh
ậ
p đó có
th
ể
là t
ừ
cơ s
ở
s
ả
n xu
ấ
t (ti
ề
ườ
i lao
độ
ng sau khi hoàn thành m
ộ
t công vi
ệ
c nh
ấ
t
đị
nh ho
ặ
c sau m
ộ
t th
ờ
i lao
độ
ng
nh
ấ
t
đị
nh.
Giá c
ả
vi
ệ
c làm ph
nh
độ
cao hay th
ấ
p, đi
ề
u ki
ệ
n làm
vi
ệ
c…
2. Vai tr
ò
c
ủ
a TTVL.
Cung c
ấ
p thông tin v
ề
vi
ệ
c làm
để
ng
ườ
i cung c
ấ
p vi
ẽ
có nh
ữ
ng thông tin c
ầ
n thi
ế
t c
ụ
th
ể
v
ề
vi
ệ
c làm đó
để
xác
đị
nh xem có
phù h
ợ
p v
ớ
i h
ọ
không.
T
ạ
o đi
đị
nh, nâng cao
đờ
i s
ố
ng cho ng
ườ
i lao
độ
ng, phát tri
ể
n kinh t
ế
đấ
t
n
ướ
c. 6
Gi
ả
i quy
ế
t v
ấ
n
đề
ộ
i.
II. Th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng (TTLĐ)
1. Khái ni
ệ
m v
ề
TTLĐ
Th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng là s
ự
trao
đổ
i hàng hóa s
ứ
c lao
độ
ng gi
ữ
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng là th
ị
tr
ườ
ng l
ớ
n nh
ấ
t và quan tr
ọ
ng nh
ấ
t trong h
ệ
th
ố
ng th
ị
tr
ườ
ng v
ì
lao
độ
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng bi
ể
u hi
ệ
n m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a m
ộ
t bên là ng
ườ
i có s
ứ
c lao
độ
ng và m
ộ
t
bên là ng
ườ
i s
ử
ề
cơ b
ả
n TTLĐ c
ũ
ng ch
ị
u s
ự
tác
độ
ng c
ủ
a quy lu
ậ
t cung c
ầ
u, quy lu
ậ
t
c
ạ
nh tranh, quy lu
ậ
t
độ
c quy
ề
n…
2. Các y
ả
s
ứ
c lao
độ
ng hay m
ứ
c ti
ề
n công, ti
ề
n lương mà t
ạ
i đó
ng
ườ
i s
ở
h
ữ
u s
ứ
c lao
độ
ng
đồ
ng
ý
làm vi
ệ
ng là t
ậ
p h
ợ
p nh
ữ
ng ng
ườ
i có kh
ả
năng và có nhu c
ầ
u làm
vi
ệ
c. H
ọ
có th
ể
đang có vi
ệ
c làm hay t
ạ
m th
ờ
i không có vi
ệ
c làm song đamg
đi t
ì
y ngh
ề
và các cơ s
ở
đào t
ạ
o khác. Ngu
ồ
n cung
này có th
ể
t
ừ
nh
ữ
ng ng
ườ
i đang t
ì
m vi
ệ
c làm, t
ừ
các doanh nghi
ệ
p, cơ quan t
ổ
ch
ứ
Vi
ệ
t Nam t
ổ
ng c
ụ
c th
ố
ng kê quy
đị
nh ngu
ồ
n lao
độ
ng là
nh
ữ
ng ng
ườ
i trong
độ
tu
ổ
i lao
độ
ng (nam t
ừ
15-60 tu
ổ
i n
ộ
t n
ướ
c, ch
ấ
t l
ượ
ng c
ủ
a ngu
ồ
n lao
độ
ng (Tr
ì
nh
độ
văn hóa, cơ c
ấ
u ngành ngh
ề
, s
ứ
c kh
ỏ
e… phong t
ụ
c, t
ậ
độ
ng là l
ượ
ng lao
độ
ng mà ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng có th
ể
thuê
ở
m
ỗ
i m
ứ
c giá, có th
ể
ch
ấ
p nh
ậ
n
đượ
c.
ế
t
để
s
ả
n xu
ấ
t ra m
ộ
t kh
ố
i l
ượ
ng hàng hóa v
ậ
t ph
ẩ
m
nh
ấ
t
đị
nh, do v
ậ
y quy mô c
ủ
a nó ph
ụ
thu
ộ
ng
đượ
c h
ì
nh thành t
ừ
các doanh nghi
ệ
p, cơ quan, t
ổ
ch
ứ
c… ho
ặ
c t
ừ
nhu c
ầ
u lao
độ
ng nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ủ
a n
ướ
c ngoài.
ấ
u ngành ngh
ề
c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
,
m
ứ
c ti
ề
n công, phong t
ụ
c t
ậ
p quán, tôn giáo… và chính sách phát tri
ể
n kinh
t
ế
.
2.3 Giá c
ả
s
ứ
c lao
độ
n tr
ự
c ti
ế
p
ở
kho
ả
n thù lao mà ng
ườ
i lao
độ
ng nh
ậ
n
đượ
c
Giá c
ả
hay ti
ề
n công lao
độ
ng(W
0
) và s
ố
l
ượ
ng lao
ể
m cân b
ằ
ng cung c
ầ
u lao
độ
ng, t
ạ
i đi
ể
m E
0
không có th
ấ
t nghi
ệ
p . Th
ấ
t
nghi
ệ
p không x
ả
y ra n
ế
u cung c
ầ
u co gi
ã
L
0
Đơnv
ị
LĐ
3. Nh
ữ
ng
đặ
c trưng ch
ủ
y
ế
u c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng
M
ộ
t là lao
độ
ng không th
ể
ườ
i mua s
ẽ
k
ế
t thúc khi th
ỏ
a thu
ậ
n xong vi
ệ
c mua bán, ng
ườ
i mua s
ẽ
k
ế
t
thúc khi th
ỏ
a thu
ậ
n xong vi
ệ
c mua bán, và quy
ề
n c
ủ
a ng
ườ
ng c
ủ
a m
ì
nh mà ng
ườ
i làm thuê ph
ả
i tham gia tích
c
ự
c, và ch
ủ
độ
ng trong quá tr
ì
nh khai thác và s
ử
d
ụ
ng s
ứ
c lao
độ
ng c
ủ
a m
ì
nh,
i th
ị
tr
ườ
ng khác c
ủ
a kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
Hai là ng
ườ
i lao
độ
ng là ng
ườ
i gi
ữ
quy
ề
n ki
ể
m soát s
ố
l
ượ
ì
nh lao
độ
ng th
ì
vi
ệ
c gi
ữ
v
ữ
ng và
phát tri
ể
n các m
ố
i quan h
ệ
lao
độ
ng là r
ấ
t c
ầ
n thi
ế
t. Do đó ng
ườ
i s
ử
t cách phù h
ợ
p. Ngoài khuy
ế
n khích v
ề
ti
ề
n công, ti
ề
n th
ưở
ng, phúc
l
ợ
i th
ì
c
ầ
n kích thích ng
ườ
i lao
độ
ng c
ả
v
ề
m
ặ
t tinh th
ề
tr
ì
nh
độ
chuyên môn,
kinh nghi
ệ
m, vv… V
ì
v
ậ
y vi
ệ
c đánh giá ch
ấ
t lao
độ
ng c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng 9
trong quá tr
ì
u vào c
ủ
a quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t, v
ừ
a quy
đị
nh s
ố
l
ượ
ng và ch
ấ
t l
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m hàng hóa và d
ị
ch v
ụ
s
ả
kinh doanh c
ủ
a các đơn v
ị
, v
ừ
a
ả
nh h
ưở
ng
đế
n các ch
ỉ
tiêu kinh t
ế
v
ĩ
mô như giá c
ả
, vi
ệ
c làm.
Năm là th
ị
tr
ườ
ng lao
ch và s
ự
liên k
ế
t gi
ữ
a các th
ị
tr
ườ
ng
đượ
c phân đo
ạ
n theo các d
ấ
u hi
ệ
u (tiêu th
ứ
c) khác
nhau gi
ữ
a các vùng, các ngh
ề
…
Sáu là TTLĐ c
ũ
ng gi
ch
ế
, quy ch
ế
đượ
c lu
ậ
t
hóa và các quy
đị
nh thành văn b
ả
n có tác
độ
ng
đế
n hành vi và đi
ề
u ki
ệ
n c
ủ
a 2
ch
ủ
th
ể
ng
ườ
độ
ng hay TTLĐ ch
ị
u s
ự
đi
ề
u ti
ế
t c
ủ
a
Chính Ph
ủ
thông qua quy ch
ế
, h
ì
nh th
ứ
c lu
ậ
t, m
ứ
c ti
ề
n lương t
ố
i thi
ể
ủ
, th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng
đượ
c phân lo
ạ
i như sau:
4.1 Theo kh
ả
năng c
ạ
nh tranh c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng
4.1.1 Th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng c
ồ
n t
ạ
i m
ộ
t th
ị
tr
ườ
ng duy nh
ấ
t, không b
ị
chia c
ắ
t.
Đườ
ng c
ầ
u c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng là t
ậ
p h
ợ
p các
ủ
a doanh nghi
ệ
p, tuy nhiên ti
ề
n lương có th
ể
h
ạ
th
ấ
p tùy
ý
.
4.1.2 Th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng nhi
ề
u khu v
ự
c. 10
Trong th
ị
ỗ
i th
ị
tr
ườ
ng có
đườ
ng c
ầ
u và
đườ
ng cung riêng bi
ệ
t v
ớ
i cơ ch
ế
v
ậ
n
độ
ng khác
nhau. Trong th
ị
tr
ườ
ng này t
ồ
n t
t l
ớ
n gi
ữ
a các vùng, nghành
ngh
ề
, gi
ớ
i…
4.2 Theo m
ứ
c
độ
tương h
ỗ
gi
ữ
a cung c
ầ
u lao
độ
ng.
Th
ị
tr
ườ
ng dư th
ừ
a lao
n
đế
n s
ự
dư th
ừ
a lao
độ
ng trên TTLĐ. Trong
tr
ườ
ng h
ợ
p này, cung lao
độ
ng g
ầ
n như m
ộ
t
đườ
ng n
ằ
m ngang. C
ầ
u lao
độ
ng
r
ấ
a Nhà n
ướ
c trong h
ệ
th
ố
ng th
ị
tr
ườ
ng.
- H
ệ
th
ố
ng th
ị
tr
ườ
ng t
ự
do: các cá nhân t
ự
ch
ị
u trách nhi
ệ
m v
ề
các
và s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n l
ự
c r
ấ
t h
ợ
p l
ý
nhưng
v
ẫ
n chưa chú
ý
đúng m
ứ
c
đế
n hi
ệ
u qu
ả
x
ã
h
ế
p trong vi
ệ
c đi
ề
u ch
ỉ
nh các m
ố
i quan h
ệ
lao
độ
ng x
ã
h
ộ
i
vơi m
ụ
c tiêu b
ả
o
đả
m vi
ệ
c làm
đầ
y
đủ
ấ
t
th
ấ
p, t
ừ
đó vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n l
ự
c lao
độ
ng kém hi
ệ
u qu
ả
.
- H
ệ
th
ố
ng th
ị
tr
a s
ự
đi
ề
u ti
ế
t c
ủ
a
h
ệ
th
ố
ng th
ị
tr
ườ
ng. Tùy vào
đặ
c trưng v
ề
kinh t
ế
, chính tr
ị
mà h
ệ
th
ố
ng th
ự
tách bi
ệ
t, không liên h
ệ
v
ớ
i nhau. Nó là
hai ch
ủ
th
ể
độ
c l
ậ
p. L
ượ
ng lao
độ
ng trên TTLĐ không t
ì
m th
ấ
y ho
ặ
c không
đáp
ứ
ng cung c
o ra
v
ẫ
n c
ò
n tr
ố
ng. Gi
ữ
a TTVl và TTLĐ có t
ì
nh tr
ạ
ng như v
ậ
y có th
ể
là do s
ự
m
ấ
t
cân
đố
i hay chênh l
ệ
ch v
ề
ch
ấ
ộ
t n
ướ
c mà gi
ữ
a TTVL và TTLĐ có
m
ố
i quan h
ệ
như trên th
ì
t
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p là r
ấ
t l
ớ
n, gây khó khăn cho toàn
x
ã
h
ộ
i, n
ẽ
, có th
ể
x
ả
y ra 2
tr
ườ
ng h
ợ
p.
- TTLĐ l
ớ
n hơn TTVL
- TTVL l
ớ
n hơn TTLĐ
M
ặ
c dù có s
ự
chêch l
ệ
ch nhau gi
ữ
a hai th
ị
tr
ườ
ng nhưng s
a công vi
ệ
c trên TTVL
ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c đào t
ạ
o đúng v
ớ
i ngành ngh
ề
. Có th
ể
nói m
ố
i quan h
ệ
này ch
ỉ
t
ồ
n t
ạ
i
ở
m
ố
i quan h
ệ
này th
ì
t
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p là r
ấ
t nh
ỏ
th
ì
TTLĐ l
ớ
n hơn TTVL; và
không x
ả
y ra t
ì
nh tr
ạ
ng th
i ph
ổ
bi
ế
n
ở
các n
ướ
c đang phát tri
ể
n khi
mà h
ệ
th
ố
ng giáo d
ụ
c đào t
ạ
o h
ướ
ng nghi
ệ
p c
ò
n th
ấ
p. N
ề
n kinh t
ng
lao
độ
ng đáp
ứ
ng
đượ
c m
ộ
t s
ố
l
ượ
ng công vi
ệ
c nh
ấ
t
đị
nh, có hi
ệ
n t
ượ
ng th
ừ
a 12
vi
ng l
ã
ng phí ngu
ồ
n nhân l
ự
c x
ã
h
ộ
i. TYr
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c c
ò
n khá cao.
c tr
ạ
ng th
ị
tr
ườ
ng vi
ệ
c làm
Đườ
ng l
ố
i
đổ
i m
ớ
i, phát tri
ể
n kinh t
ế
hàng hóa nhi
ề
u thành ph
ầ
n do
Đả
ng ta kh
ở
i x
ướ
ệ
c làm và có vi
ệ
c làm đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u b
ứ
c xúc v
ề
đờ
i s
ố
ng, góp ph
ầ
n
ổ
n
đị
nh
đờ
i s
ố
ng t
ì
nh h
ì
nh kinh t
v
ữ
ng ch
ắ
c, có th
ể
có đánh giá khái quát như sau.
M
ộ
t là, s
ố
vi
ệ
c làm m
ớ
i
đượ
c t
ạ
o ra ngày càng l
ớ
n, theo s
ố
li
ệ
u báo cáo
chính th
ứ
c c
ủ
i có vi
ệ
c làm tăng t
ừ
34,6
tri
ệ
u lên 40,6 tăng 6 tri
ệ
u ( 17,6%) b
ì
nh quân h
ằ
ng năm tăng kho
ả
ng 3,2%.
Năm 2001-2003 t
ạ
o ra 4,3 tri
ệ
u vi
ệ
c làm và năm 2004 t
ạ
o thêm 1,59 tri
ệ
u
vi
ệ
c làm. Theo s
lao
độ
ng tăng
thêm hàng năm trên TTLĐ. 13
V
ớ
i t
ố
c
độ
phát tri
ể
n kinh t
ế
c
ủ
a n
ướ
c ta trong 5 năm qua (2001-2005) luôn
gi
ữ
ở
m
ứ
c trên 7%
đã
v
ố
n kinh doanh qui
đổ
i là 9,5 t
ỷ
USD g
ấ
p 1,7 l
ầ
n v
ề
s
ố
doanh nghi
ệ
p và hơn 4 l
ầ
n v
ề
s
ố
v
ố
n đăng kí so v
ớ
i giai đo
ạ
n 1991 -1999.
độ
ng
phát tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i t
ừ
vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng các ngu
ồ
n v
ố
n
đầ
u tư theo các ngành
, theo các l
ĩ
nh v
ự
c
n tr
ọ
ng đi
ể
m thu hút 849 000 lao
độ
ng;
đầ
u tư c
ủ
a Nhà n
ướ
c vào các
khu công nghi
ệ
p, khu ch
ế
xu
ấ
t thu hút 233 000 lao
độ
ng; các doanh nghi
ệ
p
ho
ạ
t
độ
ng theo lu
ậ
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t t
ạ
o
đượ
c 245 000 ch
ỗ
vi
ệ
c làm m
ớ
i.
Hai là t
ỉ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p gi
ả
m t
ỉ
t nghi
ệ
p
ở
khu v
ự
c nông thôn lên 79%( d
ự
ki
ế
n k
ế
ho
ạ
ch năm 2005 là
80%). qu
ỹ
vay v
ố
n qu
ố
c gia v
ề
vi
ệ
c làm góp ph
ầ
n quan tr
ọ
ng trong vi
ệ
s
ử
d
ụ
ng th
ờ
i gian lao
độ
ng nông thôn.Tuy nhiên t
ỉ
l
ệ
th
ấ
t ngi
ệ
p
ở
thành th
ị
gi
ả
m ch
ậ
m, th
ờ
i gian lao
độ
ng trong các ngành kinh t
ế
chuy
ể
n d
ị
ch
theo h
ướ
ng tích c
ự
c, t
ỉ
l
ệ
lao
độ
ng làm vi
ệ
c trong nhóm ngành nông lâm ngư
nghi
ệ
p ti
ế
p t
ụ
c gi
ả
m t
ừ
p
đã
ổ
n
đị
nh vi
ệ
c làm cho 23,5 tri
ệ
u lao
độ
ng và thu hút
g
ầ
n 2 tri
ệ
u lao
độ
ng m
ớ
i. Khu v
ự
c công nghi
ệ
p –xây d
ự
ng và d
ị
ch v
ể
n d
ị
ch vi
ệ
c làm gi
ữ
a nông
lâm ngư nghi
ệ
p ,công nghi
ệ
p – xây d
ự
ng và d
ị
ch v
ụ
– thương m
ạ
i nhưng s
ố
vi
ệ
c làm
ở
nông nghi
ệ
p v
i) t
ỉ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p trá h
ì
nh c
ò
n khá cao.
B
ố
n là các h
ì
nh th
ứ
c c
ủ
a TTVL.
Để
gi
ả
i quy
ế
t m
ng c
ủ
a các h
ì
nh th
ứ
c sau
- Các h
ộ
i ch
ợ
vi
ệ
c làm.
H
ộ
i ch
ợ
vi
ệ
c làm là m
ộ
t ho
ạ
t
độ
ng m
ớ
i và h
ữ
ng v
ớ
i nh
ữ
ng ho
ạ
t
độ
ng chính là
- Ho
ạ
t
độ
ng gi
ớ
i thi
ệ
u và qu
ả
ng cáo v
ề
s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a
doanh ngi
ệ
ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng, doanh nghi
ệ
p, cơ s
ở
d
ạ
y ngh
ề
và cơ quan nhà n
ướ
c
v
ớ
i ng
ườ
i lao
độ
ng, h
ọ
c sinh, sinh viên.
- Ho
ạ
n
ướ
c
đã
t
ổ
ch
ứ
c 20 l
ầ
n h
ộ
i ch
ợ
vi
ệ
c làm
ở
các
đị
a phương khác nhau: TP.HCM, TP.Đà N
ẵ
ng, TP. Hà N
ộ
i , t
ỉ
nh Qu
ả
ng
Ninh…Các ho
ậ
n th
ứ
c cho các
đố
i t
ượ
ng x
ã
h
ộ
i,
đặ
c bi
ệ
t c
ủ
a ng
ườ
i
lao
độ
ng, ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ệ
c làm là nơi cung c
ấ
p và trao
đổ
i thông tin v
ề
vi
ệ
c
làm ngh
ề
nghi
ệ
p, đào t
ạ
o ngh
ề
và đem l
ạ
i các k
ế
t qu
ả
tích
- Trao
đổ
i và cung c
ấ
p thông tin nhi
c làm
và c
ủ
a các cơ quan qu
ả
n l
ý
Nhà n
ướ
c, các t
ổ
ch
ứ
c chính tr
ị
x
ã
h
ộ
i.
- Cung c
ấ
p các quy
đị
nh và tư v
ấ
n pháp lu
ậ
t v
ề
thu hút nhi
ề
u
đố
i t
ượ
ng tham gia, theo s
ố
li
ệ
u
báo cáo c
ủ
a 10
đị
a phương
đã
t
ổ
ch
ứ
c h
ộ
i ch
ợ
vi
ệ
c làm năm 2002 có kho
ả
ng
s
ở
d
ạ
y ngh
ề
.
Đố
i t
ượ
ng tham gia ph
ầ
n l
ớ
n là ng
ườ
i lao
độ
ng ph
ầ
n l
ớ
n là
ng
ườ
i lao
độ
ng và các sinh viên tr
ườ
ng cao
ố
li
ệ
u thông kê báo cáo th
ì
s
ố
ng
ườ
i
đế
n đăng kí t
ì
m vi
ệ
c làm
ở
m
ỗ
i h
ộ
i ch
ợ
là 12.500 ng
ừơ
i. S
ố
lao
đượ
c ph
ộ
i ch
ợ
vi
ệ
c làm các doanh nghi
ệ
p và các t
ổ
ch
ứ
c
đã
tuy
ể
n
đượ
c nh
ữ
ng ng
ườ
i
lao
độ
ng đáp
ứ
ng yêu c
ầ
u c
ủ
ữ
ng h
ạ
n ch
ế
nh
ấ
t
đị
nh.
- Quy mô t
ổ
ch
ứ
c c
ủ
a h
ộ
i ch
ợ
vi
ệ
c làm c
ò
n h
ẹ
p, chưa phát tri
ể
n
- Chưa thu hút h
ế
t l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng và ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng
vào tham gia, vi
ệ
c ti
ế
p xúc trao
đổ
i tr
ự
c ti
ế
p gi
ữ
a ng
ệ
c làm
đã
đượ
c h
ì
nh thành t
ừ
nh
ữ
ng năm 1992 qua quá
tr
ì
nh ho
ạ
t
độ
ng t
ừ
ng b
ướ
c
đã
đượ
c hoàn thi
ệ
n c
ả
trong c
ả
n
ướ
c, bao g
ồ
m c
ả
các trung tâm thu
ộ
c h
ộ
i ph
ụ
n
ữ
, T
ổ
ng liên đoàn lao
độ
ng Vi
ệ
t Nam, H
ộ
i nông dân, TƯ đoàn. Các trung tâm này ho
ạ
t
độ
ng theo
ch
t. H
ệ
th
ố
ng trung tâm d
ị
ch v
ụ
vi
ệ
c làm ho
ạ
t
độ
ng t
ừ
năm 1992
đế
n
năm 2000
đã
tư v
ấ
n cho 2 tri
ệ
u l
ượ
t ng
ườ
i , d
n
ng
ưỡ
i, gi
ớ
i thi
ệ
u vi
ệ
c làm và cung
ứ
ng vi
ệ
c làm cho 87 v
ạ
n ng
ườ
i. Trong giai
đo
ạ
n 2001-2004 h
ệ
th
ố
ng trung tâm d
ị
ch v
ụ
vi
ệ
làm cho 8 v
ạ
n ng
ườ
i, đào t
ọ
a ng
ắ
n h
ạ
n và b
ổ
túc ngh
ề
cho 10 v
ạ
n ng
ườ
i.
M
ặ
c dù
đã
gi
ả
i quy
ế
t
đượ
c m
ch
ứ
c thành l
ậ
p r
õ
ràng, quy mô ho
ạ
t
độ
ngc
ủ
a h
ệ
thông c
ò
n h
ạ
n ch
ế
, nh
ỏ
bé,
chưa
đả
m b
ả
o trng b
ị
ộ
t t
ỉ
l
ệ
nh
ỏ
s
ố
ng
ừờ
i có nhu c
ầ
u vi
ệ
c làm. Các trung tâm
c
ò
n chưa thi
ế
t l
ậ
p
đượ
c m
ố
i quan h
ệ
ch
ặ
tr
ườ
ng lao
độ
ng
ở
Vi
ệ
t Nam.
M
ộ
t trong nh
ữ
ng
đặ
c trưng ch
ủ
y
ế
u c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
Vi
ệ
t Nam là quá
tr
ì
độ
ng là m
ộ
t giá tr
ị
x
ã
h
ộ
i và tinh th
ầ
n cao
nh
ấ
t, s
ứ
c lao
độ
ng không ph
ả
i là hàng hóa đem trao
đổ
i mua bán. Vi
ệ
c h
ì
nh
thành TTLĐ t
ạ
i Vi
i qua
các giai đo
ạ
n sau.
1. Giai đo
ạ
n tr
ướ
c năm 1986 17
C
ũ
ng như nhi
ề
u n
ướ
c đang phát tri
ể
n, s
ự
h
ì
nh thành và phát tri
ể
n th
ị
tr
nh
ữ
ng năm 70 và
đầ
u th
ậ
p k
ỉ
80, ch
ủ
y
ế
u là h
ì
nh th
ứ
c thuê
mu
ớ
n lao
độ
ng theo ki
ể
u th
ỏ
a thu
ậ
n mi
ệ
ng, th
ế
t
ậ
p th
ể
. Vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng
mang n
ặ
ng tính k
ế
ho
ạ
ch hóa t
ậ
p trung. V
ề
m
ặ
t nh
ậ
n th
ứ
độ
ng c
ò
n ít gi
ữ
a các vùng, gi
ữ
a
thành th
ị
và nông thôn c
ũ
ng như trong n
ướ
c và n
ướ
c ngoài: Lao
độ
ng trong
khu v
ự
c kinh t
ế
Nhà N
ướ
c và khu v
ự
c kinh t
ế
t
ch hóa t
ậ
p trung
m
ộ
t m
ặ
t
đã
d
ẫ
n
đế
n Nhà n
ướ
c ph
ả
i chi ngu
ồ
n kinh phí l
ớ
n
để
gi
ả
i quy
ế
t s
ố
ì
nh. Trong th
ờ
i k
ì
này khái
ni
ệ
m th
ấ
t nghi
ệ
p c
ũ
ng như th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng chưa
đượ
c
đề
c
ậ
p m
ộ
t cách
chính th
ờ
i k
ì
1986-1993
Ch
ủ
trương chuy
ể
n d
ị
ch n
ề
n kinh t
ế
hàng hóa t
ậ
p trung sang n
ề
n kinh
t
ế
th
ị
tr
ườ
ng theo
đị
nh h
ướ
ng x
n th
ứ
VI (1986) cùng v
ớ
i m
ộ
t lo
ạ
t nh
ữ
ng c
ả
i cách l
ớ
n v
ề
th
ể
ch
ế
và chính sách kinh t
ế
c
ụ
th
ể
như sau:
- S
ự
ệ
c làm h
ợ
p l
ý
. Vài tr
ò
c
ủ
a Nhà
n
ướ
c t
ậ
p trung ch
ủ
y
ế
u trong qu
ả
n l
ý
lao
độ
ng và phát tri
ể
n h
ệ
th
ố
khung. Nhà n
ướ
c t
ừ
vai tr
ò
t
ạ
o vi
ệ
c làm tr
ự
c ti
ế
p như th
ờ
i k
ì
tr
ướ
c đâysang h
ộ
tr
ợ
v
ớ
i tính ưu
đã
i
ườ
ng và ti
ề
n lương
đượ
c xác
đị
nh trên cơ s
ở
giá tr
ị
s
ứ
c lao
độ
ng.
- Quy
đị
nh m
ứ
c ti
ề
n lương t
ố
i thi
ể
u(năm 1993) cho các khu v
ự
c kinh t
ế
ườ
ng.
Các c
ả
i cách kinh t
ế
và th
ể
ch
ế
trên
đã
t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n cho TTLĐ d
ầ
n d
ầ
n
đượ
c h
ì
nh thành và phát tri
ể
n. H
ì
ớ
i c
ủ
a dân cư, các quan
h
ệ
x
ã
h
ộ
i lao
độ
ng v
ớ
i s
ự
có m
ặ
t c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng vi
ệ
c làm
độ
c l
ậ
ướ
c phát tri
ể
n
m
ớ
i,
đặ
c bi
ệ
t s
ự
ra
đờ
i B
ộ
lu
ậ
t lao
độ
ng (1994)
đã
th
ể
ch
ế
hóa các quan ni
ệ
m
v
c ti
ế
p t
ụ
c hoàn thi
ệ
n h
ệ
th
ố
ng
cơ ch
ế
chính sách khuy
ế
n khích phát tri
ể
n kinh t
ế
, tác
độ
ng
đồ
ng b
ộ
đế
n
cung-c
ầ
ả
lương, BHXH, xu
ấ
t kh
ẩ
u lao
độ
ng B
ộ
lu
ậ
t lao
độ
ng c
ũ
ng
đã
c
ụ
th
ể
hóa các quy
đị
nh c
ủ
a hi
ế
n pháp nhà n
ướ
i quan h
ệ
gi
ữ
a ng
ườ
i lao
độ
ng và ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng v
ề
ngh
ĩ
a v
ụ
,
quy
ề
n l
ợ
i và trách nhi
ệ
m c
nh thành và phát tri
ể
n m
ộ
t th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng th
ố
ng nh
ấ
t, linh ho
ạ
t trên ph
ạ
m v
ị
c
ả
n
ướ
c.
TTLĐ Vi
ệ
t Nam
đượ
ự
c thi hành t
ừ
ngày 1/1/1995 B
ộ
lu
ậ
t lao đông ra
đờ
i nh
ằ
m đi
ề
u ch
ỉ
nh các
m
ố
i quan h
ệ
lao
độ
ng,
đặ
c bi
ệ
t là các quan h
ệ
làm công ăn lương trong các
thành ph
c d
ồ
i dào
Vi
ệ
t Nam là nư
ớ
c có ngu
ồ
n lao
độ
ng d
ồ
i dào. Năm 1995 là 41,29 tri
ệ
u
ng
ườ
i, năm 1998 là 45,2 tri
ệ
u ng
ườ
i tăng 3,91 tri
ệ
u ng
ườ
i. Năm 2000 là 46,2
tri
ệ
u ng
qu
ả
c
ủ
a t
ố
c
độ
tăng dân s
ố
tương
đố
i cao và
ổ
n
đị
nh t
ừ
nh
ữ
ng năm tr
ướ
c đó.
Theo s
ố
li
ệ
u th
ố
ng kê m
ề
m
năng, cơ h
ộ
i l
ớ
n
để
phát tri
ể
n kinh t
ế
nhưng c
ũ
ng t
ạ
o ra không ít khó khăn và
th
ử
thách cho x
ã
h
ộ
i
đặ
c bi
ệ
t là v
ấ
n
lao
độ
ng làm công ăn lương trong t
ổ
ng s
ố
lao
độ
ng có vi
ệ
c làm
ngày càng tăng,
đặ
c bi
ệ
t là các t
ỉ
nh, thành ph
ố
tr
ọ
ng đi
ể
m. Năm 2004, c
ả
n
ướ
c có 25,6% trong t
ổ
ườ
ng lao
độ
ng ngoài n
ướ
c
Bên c
ạ
nh s
ự
tăng c
ầ
u c
ủ
a TTLĐ trong n
ướ
c, c
ầ
u cu
ả
TTLĐ ngoài n
ướ
c
c
ũ
ng ngày càng gia tăng n
ừ
a tăng v
ề
s
độ
ng Vi
ệ
t Nam
đế
n làm vi
ệ
c
ở
n
ướ
c ngoài
theo h
ợ
p
đồ
ng chia theo khu v
ự
c và các n
ướ
c.
2000
2001
2002
2003
I. Châu Âu
2915
5300
29
4.Singapore
84
203
-
-
5.Malaysia
-
23
19965
39624
6. Đài Loan
7865
7782
13191
27981
7.Các n
ướ
c khác
501
-
-
-
III. Châu Phi, Trung Đông
326
700
381
-
IV. Châu M
ỹ
ấ
t kh
ẩ
u là 31.468 tri
ệ
u ng
ườ
i,
năm 2001 tăng 4.700 ng
ườ
i, năm 2003 t
ổ
ng s
ố
xu
ấ
t kh
ẩ
u là 75.700 ng
ườ
i, g
ấ
p
2,4 l
ầ
n so v
ớ
i năm 2000, trung b
ì
nh hàng năm th
n chi
ế
m t
ỷ
l
ệ
l
ớ
n
đặ
c bi
ệ
t là
Malaysia chi
ế
m 53,47%.
1.3 T
ì
nh tr
ạ
ng m
ấ
t cân
đố
i cung c
ầ
u trên TTLĐ ngày càng
đượ
c thu
h
khu v
ự
c thành th
ị
có 5,4 % th
ấ
t nghi
ệ
p; khu v
ự
c
nông thôn có 1,1% th
ấ
t nghi
ệ
p. so v
ớ
i th
ờ
i đi
ể
m 1/7/2001 t
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p
c
ủ
a l
ự
c l
ượ
ng lao
đọ
ng trong
độ
tu
ổ
i lao
độ
ng
ở
khu v
ự
c
thành th
ị
c
ũ
ng gi
ả
m
ở
h
ầ
u h
m t
ừ
3,54%
ở
năm 2001 xu
ố
ng c
ò
n 1,8% so v
ớ
i năm 2004.
T
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p c
ủ
a l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng t
ố
ượ
ng lao
độ
ng tôt nghi
ệ
p CĐ, ĐH tăng t
ừ
3,3%
ở
năm 2001 lên 3,8%
ở
năm 2004.
1.4 Thu nh
ậ
p c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng làm công ăn lương ngày càng
đượ
c
c
ả
i thi
ệ
n.
Cùng v
đượ
c c
ả
i thi
ệ
n và tương quan gi
ữ
a th
ấ
t nhi
ệ
p v
ớ
i ch
ấ
t l
ượ
ng lao
độ
ng ngày càng ch
ặ
t ch
ẽ
theo h
ướ
ng lao
độ
ng có tr
ì
nh
ướ
c ti
ề
n lương b
ì
nh quân tháng
c
ủ
a m
ộ
t lao
độ
ng làm công ăn lương hư
ở
ng là 845.000
đồ
ng, tăng 9% so v
ớ
i
năm 2003, g
ấ
p 1,4 l
ầ
n m
ứ
c th
ấ
t nghi
ệ
p b
ầ
n 2 l
ầ
n lao
độ
ng chưa qua đào t
ạ
o. Như
v
ậ
y, vi
ệ
c tr
ả
công cho ng
ườ
i lao
độ
ng ngày càng đánh giá đúng v
ớ
i tr
ì
nh
độ
chuyên môn, có vai tr
ò
tích c
ự
c trong vi
ự
c
V
ớ
i s
ự
chuy
ể
n
đổ
i n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng XHCN th
ì
s
ự
chuy
ể
n d
c kinh
t
ế
đã
có s
ự
chuy
ể
n bi
ế
n tích c
ự
c. Tuy l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng v
ẫ
n chi
ế
m t
ỷ
l
ệ
l
ớ
n
ế
1996 - 2003
s
ố
l
ượ
ng
cơ c
ấ
u
năm
năm
1996
2002
2003
1996
2002
2003
C
ả
n
ướ
c
33,978
39,29
39,585
100
100
100
9,773
20,16
23,81
24,69
Theo k
ế
t qu
ả
đi
ề
u tra lao
độ
ng vi
ệ
c làm th
ì
cơ c
ấ
u l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng
trong nông – lâm – ngư – nghi
ệ
p năm 2003 là 58,35% gi
ả
ự
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u lao
độ
ng theo ngành và khu v
ự
c kinh
t
ế
c
ò
n ch
ậ
m ch
ạ
p. Hàng năm trên 60% s
ố
vi
ệ
c làm m
ớ
i
đượ
c t
ạ
vi
ệ
c làm m
ớ
i
hàng năm. Nh
ì
n chung cơ c
ấ
u lao
độ
ng c
ủ
a c
ả
n
ướ
c chia theo nhóm ngành
v
ẫ
n luôn chuy
ể
n d
ị
ch theo h
ướ
ng tích c
ự
c gi
ả
Công nghi
ệ
p hóa - Hi
ệ
n
đạ
i hóa trong quá tr
ì
nh chuy
ể
n
đổ
i
cơ c
ấ
u kinh t
ế
c
ủ
a n
ướ
c ta.
1.6 Xu
ấ
t kh
ẩ
u lao
độ
ng là m
ộ
c
t
ạ
i kho
ả
ng 40 qu
ố
c gia và vùng l
ã
nh th
ổ
, th
ấ
p hơn nhi
ề
u so v
ớ
i 300.000 trong
th
ậ
p k
ỷ
80. T
ừ
năm 1996 nhi
ề
u th
ị
tr
ườ
ệ
t Nam
đã
đưa trên
75.000 lao
độ
ng và chuyên gia đi làm vi
ệ
c
ở
n
ướ
c ngoài, b
ằ
ng 163% năm
2002. Nhi
ề
u cơ ch
ế
chính sách
đã
đượ
c tháo g
ỡ
t
ạ
o đi
ề
u ki
độ
ng và vi
ệ
c tăng c
ườ
ng công tác tuyên truy
ề
n
c
ũ
ng là m
ộ
t trong gi
ả
i pháp cho s
ự
thành công c
ủ
a xu
ấ
t kh
ẩ
u lao
độ
ng trong 23
th
ờ
ứ
c nên gi
ả
m tính h
ấ
p d
ẫ
n so v
ớ
i ngu
ồ
n
nhân l
ự
c c
ủ
a các n
ướ
c khác: Trung Qu
ố
c, Philippin, Indonexia.
2 Nh
ữ
ng m
ặ
t h
ạ
n ch
ế
trên TTLĐ
độ
ng Vi
ệ
t Nam c
ò
n kém
xa
so v
ớ
i các n
ướ
c trong khu v
ự
c v
ề
cân n
ặ
ng, chi
ề
u cao, s
ứ
c b
ề
n…
Th
ứ
hai là ch
ấ
t l
ượ
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
.
B
ả
ng 3. Cơ c
ấ
u lao
độ
ng t
ừ
15 tu
ổ
i tham gia ho
ạ
t
độ
ng
kinh t
ế
theo tr
ì
nh
độ
văn hóa(%)
1996
29,4
Đã
t
ố
t nghi
ệ
p c
ấ
p II
32,3
32,4
32,1
Đã
t
ố
t nghi
ệ
p c
ấ
p III
13,5
14,1
16
Qua s
ố
li
ệ
u b
ả
ẫ
n c
ò
n cao, trong khi cơ c
ấ
u lao
độ
ng theo tr
ì
nh
độ
c
ấ
p I, II, và III chuy
ể
n bi
ế
n ch
ậ
m, cơ c
ấ
u theo tr
ì
nh
độ
chuyên môn chưa đáp
ứ
ng yêu c
ầ
ở
nông
thôn. S
ố
l
ượ
ng công nhân
đượ
c đào t
ạ
o ngh
ề
gi
ả
m sút nghiêm tr
ọ
ng, ch
ỉ
có
42%
độ
i ng
ũ
công nhân
đượ
c qua đào t
ạ
o, s
ố
công nhân không có tay ngh
Vi
ệ
t Nam, hi
ệ
n nay TTLĐ ch
ủ
y
ế
u t
ậ
p chung
ở
khu v
ự
c đô th
ị
l
ớ
n như: TP
H
ồ
Chí Minh, Th
ủ
đô Hà N
ộ
i, các trung tâm công nghi
ệ
p m
ớ
i.
ng s
ố
lao
độ
ng trong tu
ổ
i c
ủ
a khu v
ự
c nông
thôn làm công ăn lương, trong đó làm công ăn lương chuyên nghi
ệ
p là
4,29%. Con s
ố
này
ở
thành th
ị
là 42,81% và 32,75%. Lao
độ
ng làm công ăn
lương
ở
n
ướ
c ta t
ừ
ba tháng tr
các n
ướ
c có n
ề
n
kinh t
ế
phát tri
ể
n t
ỷ
l
ệ
này th
ườ
ng chi
ế
m t
ừ
60%
đế
n 80%). H
ầ
u h
ế
t các lao
độ
ng
ở
nông thôn
ỉ
nh, kém linh
ho
ạ
t, làm h
ạ
n ch
ế
s
ự
v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a TTLĐ. Ti
ề
n lương trong khu v
ự
c tr
ứơ
c
tiên b
ị
ả
nh h
ưở
ng c
ạ
t c
ủ
a TTLĐ, Ngoài ra
đặ
c bi
ệ
t ti
ề
n
lương
ở
khu v
ứ
c công c
ò
n chưa th
ự
c s
ự
g
ắ
n v
ớ
iquan h
ệ
cung c
ầ
u lao
độ
ng gi
ả
m khu v
ự
c đi
ề
u ti
ế
t c
ủ
a TTLĐ.
M
ộ
t s
ự
h
ạ
n ch
ế
n
ữ
a đó là s
ự
can thi
ệ
p c
ủ
a Nhà n
ướ
c trong công tác ti
ố
ng ch
ế
m
ứ
c
ti
ề
n lương b
ì
nh quân. Đi
ề
u đó t
ạ
o ra s
ự
bi
ế
n t
ướ
ng ti
ề
n lương t
ố
i thi
ể
u d
ướ
i
nhi
c
ò
n quá l
ớ
n.
IV. M
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a TTVL và TTLĐ
ở
Vi
ệ
t Nam.
Qua phân tích th
ự
c tr
ạ
ng c
ủ
a TTVL và TTLĐ
ở
n
ướ
c ta như trên cho
th
ấ
y gi
ng. Hàng
năm
đã
t
ạ
o ra g
ầ
n m
ộ
t nghing ch
ỗ
làm vi
ệ
c cho n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân.v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n m
ạ
nh m
ẽ
ạ
o ra nhi
ề
u vi
ệ
c làm m
ớ
i