Đề tài " Bảo Hiểm Xã Hội Cho Người Lao Động ở Việt Nam " - Pdf 21




ĐỀ TÀI

Bảo Hiểm Xã Hội Cho Người Lao
Động ở Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
L
ỜI

GIỚI

THIỆUGiao th



t n
ư

c, ti
ế
p t

c
đư

ng l

i
đ

i m

i, m

c

a ph
át tri

n
kinh t
ế
th



ng dân ch

văn minh.M

i ng
ườ
i, m

i nhà

m no h

nh phúc.
Để
th

c hi

n
đượ
c m

c tiêu trên và nh

n th

c
đượ
c vai tr


c
Đangr và Nhà n
ư

c ta
đ
ã

đưa ra nhi

u ch
ính sách th


hi

n s

quan t
âm t

i ng
ư

i lao
đ

ng trong
đó có chính sách B

c ta,
đã

đượ
c th

c hi

n t

nh

ng năm sáu mươi c

a th
ế
k


XX. Tr

i qua hơn b

n mươi năm th

c hi

n v

i nh

g
óp ph

n r

t to
l

n
đ

m b

o
đ

i s

ng cho ng
ư

i lao
đ

ng v
à gia
đ
ì
nh h



m x
ã
h

i
đã

đượ
c th

c hi

n cho công ch

c nhà n
ướ
c, l

c l
ượ
ng v
ũ
trang và ng
ườ
i lao
đ

ng trong các thành ph



c m

r

ng cho các
đố
i
t
ư

ng kh
ác. V

i n
ăm ch
ế

đ

v

B

o hi

m
x
ã
h

c

p thai s

n; tr

c

p tai n

n lao
đ

ng,
b

nh ngh

nghi

p; ch
ế

độ
hưu trí và ch
ế

độ
t



i.Tuy nhiên, cùng
v

i s

phát tri

n c

a
đấ
t n
ướ
c chính sách b

o hi

m x
ã
h

i c

n ph

i luôn luôn
đượ
c thay
đổ

ói riêng
và toàn x
ã
h

i n
ói chung
đ

ng th

i qua th

c t
ế
nghi
ên c

u t
ì
m hi

u em xin
m

nh d

n tr

n

t

ng quát nh

t v

b

o
hi

m x
ã
h

i, th

c tr

ng h

th

ng B

o hi

m x
ã
h

i vai
tr
ò
quan tr

ng c

a nó trong s

nghi

p phát tri

n
đấ
t n
ướ
c.
Bài vi
ế
t c

a em nghiên c

u v

BHXH g

m hai ph


ướ
ng và gi

i pháp.
S

li

u s

d

ng trong
đề
án là ngu

n s

li

u th

c

p.

N

ì
nh phát tri

n b

o hi

m x
ã
h

i.
1.Sơ l
ượ
c l

ch s

phát tri

n B

o hi

m x
ã
h

i
Ngu

ưa có tư h

u v

t
ư li

u s

n xu

t, m

i ng
ư

i c
ùng hái
l
ượ
m ,săn b

t s

n ph

m thu
đượ
c phân ph



, gánh ch

u.Trong x
ã

h

i phong ki
ế
n, quan l

i th
ì
d

a vào ch
ế

độ
b

ng, l

c c

a nhà vua; dân cư th
ì

d

o tâm và c

a Nhà n
ướ
c. Ngoài ra, h

c
ò
n có th


đ
i vay ho

c
đi xin. V

i nh

ng c
ách này, ng
ư

i g

p kh
ó khăn hoàn toàn th


độ


u ho

c ít, không hoàn toàn
ch

c ch

n.
T

khi n

n kinh t
ế
hàng hoá phát tri

n, xu

t hi

n vi

c thuê m
ướ
n nhân
công , lúc
đầ
u ng
ườ

àm thuê có m

t s

thu nh

p nh

t
đ

nh
đ

h


trang tra

nh

ng nhu c

u sinh s

ng thi
ế
t y
ế
u khi b


i chi m

t
đồ
ng ti

n nào. Nhưng c

ng có khi l

i x

y ra
d

n d

p bu

c ng
ườ
i ch

ph

i b

ra m


để

đấ
u tranh bu

c g

i
ch

ph

i th

c hi

n nh

ng
đi

u
đac cam k
ế
t cu

c tranh ch

p n
ày di


n
trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
đã
xu

t hi

n m

t bên th

ba đóng vai tr
ò
trung gian
gi
úp th

c hi

n cam k
ế
t gi



c ti
ế
p m

t kho

n ti

n l

n khi ng
ườ
i lao
độ
ng b



m đau t

i n

n, gi

i ch



ng
bi
ế
n c

c

a tâp h

p ng
ườ
i lao
độ
ng làm thuê. S

ti

n này
đượ
c giao cho bên
th

ba t

n tích d

n thành m

t qu

c v
ào gi

i ch

c
ó mu

n
tri tr

hay không . Làm như th
ế
m

t m

t, gi

i ch


đỡ
b

thi

t h

i v

c ch

n m

t ph

n thu nh

p khi b



m đau, tai n

n.
Song trên th

c t
ế
, v

n
đề
l

i ích v

n luôn luôn v

n


n,
c
ò
n gi

i ch

th
ì
l

i mong mu

n chi
ít hơn, lên tranh ch

p ch

th

l

i ti
ế
p
di

n. Tr
ướ


n công nghi

p và kinh t
ế
hàng hoá
đã
b

t
đ

u phát tri

n m

nh m



các n
ướ
c Châu Âu.B

lu

t
đầ
u tiên v


t b

o hi

m y t
ế
. M

t s

n
ướ
c Châu âu
v
à B

c M

m
ã
i
đ
ế
n cu

i nh

ng n
ăm hai mươim


o
hi

m trong các tr
ườ
ng h

p

m đau, tai n

n lao
độ
ng, th

t nghi

p, hưu trí
2. L

ch s

phát tri

n c

a BHXH

Vi


c

a Ph
áp
đ

gi

i quy
ế
t quy

n l

i cho m

t s

c
ông ch

c
đ
ã
l
àm
vi

c d
ướ

c l

nh s

77/SL ngày 22/5/1950 ban hành quy ch
ế
công
nhân.
Nh
ì
n l

i các ch
ế

độ
ban hành

giai đo

n nay cho th

y: Các chính sách
đượ
c ban h
ành ngay sau khi giàng
đư

c
đ

c m

c s

ng t

i thi

u cho
công nhân viên ch

c Nhà n
ướ
c. M

c h
ưở
ng mang tính b
ì
nh quân,
đồ
ng cam
c

ng kh

, chưa có tính lâu dài. Các kho

n chi c
ò


c khi tu

i già
ho

c m

t s

c lao
độ
ng.
2.2. Giai đo

n t

1961
đế
n 1/1995.
Trong giai đo

n này k
ế
ho

ch 5 năm l

n th


u l

t

m
th

i theo ngh


đị
nh s

218/Chính ph

v

các ch
ế

độ
BHXH cho công nhân
viên ch

c nhà n
ướ
c.
Đố
i t
ượ

a xí nghi

p (4,7% so v

i t

ng
qu

lương) và nhà n
ướ
c c

p. Áp d

ng 6 ch
ế

độ
BHXH là:

m đau, thai s

n,
tai n

n lao
đ

ng

ngh


đị
nh 236/HĐBT v

vi

c b

xung, s

a
đổ
i ch
ế

độ
BHXH.
Nh
ư v

y qua hơn 35 năm th

c hi

n hnàg tri

u ng
ườ

i chính quy

n, khuy
ế
n khích h

hăng say
chi
ế
n
đ

u cho s

nghi

p gi

i ph
óng dân t

c, c
ũ
ng nh
ư trong lao
đ

ng s

n


n cho ng
ườ
i lao
độ
ng trong tr
ườ
ng h

p g

p r

i ro
kh
ông làm vi

c
đượ
c góp ph

n
đả
m b

o an toàn x
ã
h

i. Tuy nhiên, các chính


n chưa th

hi

n r
õ
s

công b

ng
đố
i v

i
ng
ư

i lao
đ

ng l
àm vi

c trong v
à ngoài khu v

c nh
à n

lu

t lao
độ
ng
đã

đượ
c Qu

c h

i n
ướ
c CHXHCN Vi

t Nam thông qua
t

i k
ì
h

p th

V Qu

c h

i khoá IX ngày 28/6/1994, qui

đ

nh s

12/CP h
ư

ng d

n qui
đị
nh thi hành.
Chính sách BHXH trong giai đo

n này
đã
m

r

ng ph

m vi
đố
i t
ượ
ng
tham gia
đố
i v

i thành ph

n kinh t
ế
. Th

c t
ế
tr
ướ
c
ngh


đị
nh s

12/CP s

lao
độ
ng tham gia BHXH là 3,4 tri

u ng
ườ
i th
ì
hi

n


ng lao
độ
ng đóng (
15% qu
ĩ
l
ương) và ng
ư

i lao
đ

ng
đóng(5% ti

n l
ương)
đ

c l

p v

i ng
ân
sách nhà n
ướ
c. Qui
đị

ĩ
a v


c

a ng
ườ
i lao
độ
ng trong vi

c đóng góp. Ngu

n thu BHXH hàng năm tăng
lên.
B
ẢNG
1 : THU BHXH

N
ăm
1996
1998
2000
2001
Thu(T


đồ

BHXH tr
ướ
c h
ế
t
l
à ng
ườ
i ngh

hưu
đượ
c t

t hơn. Ch
ế

độ
BHXH có tác d

ng tích c

c làm

n
đị
nh
đờ
i s



t cao, hi

u qu

cao.
Đ
ã
th

hi

n
đượ
c s

công b

ng gi

a đóng góp và h
ưở
ng th


đồ
ng th

i mang tính ch


khu v

c Nhà n
ướ
c, lao
độ
ng làm vi

c

cơ s

s

n xu

t kinh
doanh ngo
ài qu

c doanh, k

c

liên doanh c

n th

p, ch


nguy

n ch
ưa
đư

c ban h
ành. Do đó, nhi

u ng
ư

i lao
đ

ng kh
ông thu

c
di

n làm công ăn lương, có ngu
ỵệ
n v

ng tham gia BHXH th
ì
chưa th

c hi


c s

ng ng
ườ
i lao
độ
ng b

m

t vi

c làm. Công tác giáo d

c tuyên
truy

n c
ò
n r

t h

n ch
ế
nên nhi

u doanh nghi



c.

II. B

n ch

t c

a BHXH
1.Khái ni

m Hi

n nay, có nhi

u
đị
nh ngh
ĩ
a khác nhau v

BHXH, tu

theo góc
đọ



o thay th
ế
ho

c bù
đắ
p m

t ph

n
thu nh

p
đ

i v

i ng
ư

i lao
đ

ng khi h

g

p ph


ng
m

t qu
ĩ
ti

n t

t

p trung nh

m
đả
m b

o
đờ
i s

ng cho ng
ườ
i lao
độ
ng và gia
đ
ì
nh h

i các
thành viên c

a m
ì
nh thông qua m

t lo

t các bi

n pháp công c

ng
để

đố
i phó
v

i kh
ó khăn v

kinh t
ế
x
ã
h

i do b

t, vi

c cung c

p
chăm sóc y t
ế
và tr

c

p cho các gia
đì
nh đông con.
2.
Ý
ngh
ĩ
a và tác d

ng c

a BHXH
2.1.
Đố
i v

i ng
ườ
i lao


p r

i ro ho

c s

bi
ế
n theo lo

i ch
ế

đ

b

o hi

m. Kho

n tr

c

p
th
ườ
ng là x

: nh

c
nh


ý
th

c trách nhi

m và b

o v

nhân ph

m c

a ng
ườ
i lao
độ
ng, xác l

p
quy

n c



i ti

n v
ào qu
ĩ
ti
ế
t ki

m
đ

r

i
khi c

n, th

m chí b

t c

lúc nào mu

n th
ì
t


kh
o

, ng
ườ
i

m y
ế
u có th

nói m

t cách h
ì
nh t
ượ
ng là ng
ườ
i “may m

n”,
ng
ườ
i”r

i ro”. Cùng đóng góp nhưng ng
ườ
i r


th
ành ng
ư

i r

i ro b
ên c

nh nh

ng ng
ư

i may m

n kh
ác. Đó là
s

chuy

n giao x
ã
h

i gi

a hai hoàn c



i ng
ườ
i v
ì

m
ì
nh”. V

i
ý
ngh
ĩ
a trên, đi

u l

BHXH m

i ban hành kèm theo ngh


đị
nh 12/CP ng
ày 26/1/1995
đã

ườ
i s

d

ng lao
độ
ng đóng BHXH
Đóng BHXH c
ũ
ng là
để
ph

c v

l

i ích c

a ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng v
ì

ườ
i lao
độ
ng
để
dáp

ng nhu c

u c

a ng
ườ
i lao
độ
ng
khi làm vi

c cho ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng, nhưng c

khi h


c hi

n.
Đi

u l

BHXH m

i c

a n
ướ
c ta c
ũ
ng quy
đị
nh ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng
ph

i
đóng 15% so v

Đố
i v

i nhà n
ướ
c.
Th

c hi

n chéc năng x
ã
h

i, nhà n
ướ
c c

a dân, do dân và v
ì
dân, l

y
nh

ng l

i ích, t

do, h

ã
h

i c

n
đ

t
đ
ế
n. S

can thi

p,
đi

u ti
ế
t c

a nh
à n
ư

c
đ

i

p hi

n
đạ
i càng c

n thi
ế
t m

r

ng. Như
đã
nói

ph

n trên, vi

c b

o v

ng
ườ
i lao
đ

ng tr


nh

ng quy

n l

i và l

i ích h

p pháp c

a n
ườ
o lao
độ
ng, trong đó cơ ch
ế

BHXH
đ
ò
i h

i nh
à n
ư

c ph

c là gi

m b

t gánh
n

ng x
ã
h

i cho vi

c nhăm sóc ng
ườ
i lao
độ
ng khi h

g

p r

i ro.
III.
Đố
i t
ượ
ng c


n m

t ph

n công b

ng x
ã
h

i, phát huy truy

n th

nh đoàn k
ế
t
c

ng
đ

ng v
à tinh th

n nh
ân ái. Theo l

c
ông b


a c

ng
đồ
ng. Tuy nhi
ên trong đi

u ki

n cơ c

u kinh t
ế
nhi

u thành ph

n, trong các
th
ành viên c

ng
đồ
ng có nhóm ng
ườ
i là công ch

đị
nh, có nhóm ng
ườ
i lao
độ
ng
đ

p l

p, kh
ông có quan h

lao
đ

ng M

i nh
óm ng
ư

i g

p r

i ro kh
ác
nhau như: r



u h
ì
nh th

c, nhi

u cơ ch
ế
b

o
v

r

t đa d

ng
Quan đi

m v

b

o hi

m x
ã
h

i t
ư

ng c

a BHXHv

n ch
ưa
đư

c th

ng nh

t. Tuy v

y c
ác n
ư

c th

c hi

n
BHXH th
ườ
ng theo hai khuynh h
ướ


u h
ế
t các n
ướ
c trong trong bu

i sơ khai c

a BHXH
đề
u theo khuynh
h
ư

ng th

hai t

c ch

th

c hi
ên BHXH cho công nhân viên ch

c nh
à n
ư


ác ch
ế

độ
BHXH.

Vi

t Nam hi

n nay BHXH g

m 5 ch
ế

độ
sau:
1. Ch
ế

độ
tr

c

p

m đau.
Ch
ế


c khi b



m đau. Vi

c thi
ế
t k
ế
ch
ế

độ
nay
như hi
êệ
n hành
đã
tránh
đượ
c nh

ng hi

n t
ượ
ng l



san s

c

ng
đồ
ng gi

a nh

ng ng
ườ
i tham gia BHXH.
Tuy nhiên, trong quá tr
ì
nh th

c hi

n, v

n c
ò
n m

t s

v



i h

n h
ưở
ng t

i đa chưa r
õ
; th

t

c, danh m

c các b

nh dài h

n
qui
đị
nh
đã
lâu, c

n ph

i b


này như hi

n nay
đã
giúp lao
độ
ng n


đượ
c kho

n tr


c

p thay th
ế
cho ph

n thu nh

p b

m

t do không làm vi

c v


m
đả
m b

o s

c kho

cho s

n ph

thu

c nhóm lao
độ
ng khác
nhau. Qua th

c ti

n, ch
ế

đ

n
ày c
ò

nh; th

i gian d

b

tr
ướ
c khi
đượ
c h
ưở
ng c
ũ
ng chưa có
3.Ch
ế

độ
tai n

n lao
độ
ng và b

nh ngh

nghi

p:


p,

n
đị
nh cu

c s

ng cho ng
ườ
i lao
độ
ng kh
ông may b

tai n

n lao
đ

ng ho

c b

nh ngh

nghi

p.

i các
tr
ườ
ng h

p x

y ra tai n

n lao
độ
ng ho

c b

nh ngh

nghi

p. M

c tr

c

p c

a
ch
ế


n lao
độ
ng x

y ra trên
đườ
ng t

nhà t

i
nơi làm vi

c và ng
ượ
c l

i, danh m

c b

nh ngh

nghi

p c

n ph


nghi

p
4. Ch
ế

độ
hưu trí
Đâ
y là ch
ế

độ
nh

m cung c

p m

t kho

n tr

c

p thay th
ế
cho ph

n thu


i dung ch
ế

độ
này
đã
kh

c ph

c
đượ
c nh

ng h

n ch
ế

tr
ư

c
đây như: Vi

c qui
đ

i th


đã

đả
m b

o
đượ
c
s

công b

ng, b
ì
nh
đẳ
ng gi

a đóng và h
ưở
ng BHXH; gi

a các nhóm lao
đ

ng khác nhau. Tuy v

y, ch
ế


ng ng
ườ
i
h
ưở
ng tr

c

p m

t l

n đưa vào ch
ế

độ
là chưa h

p lí, v
ì
nh

ng ng
ườ
i này
v

n ch



là s

tr

l

i m

t ph

n s

ti

n cho ng
ườ
i lao
độ
ng khi h

không c
ò
n quan h


lao
độ
ng n


t đó là ch
ế

độ
t


tu

t. Ch
ế

độ
này giúp cho thân nhân ng
ườ
i ch
ế
t có
đượ
c kho

n th

c

p bù
đắ
p m


đế
n y
ế
u t

đóng góp c

a ng
ườ
i tham gia b

o
hi

m v
à y
ế
u t

x
ã
h

i gi

a ng
ư

i s


a ng
ườ
i ch
ế
t. Song, vi

c quy
đị
nh
đố
i
t
ượ
ng
đượ
c h
ưở
ng bao g

m c

b

m

bên v

, bên ch

ng là chưa h


nh c

th


để
th

ng nh

t qui
đị
nh.
V. Ch

c năng c

a BHXH.
BHXH c
ó nh

ng ch

c n
ăng c

th

sau:

c m

t kh

năng lao
độ
ng ho

c m

t vi

c làm. S


b

o
đả
m thay th
ế
ho

c bù
đắ
p này ch

c ch

n s

t tu

i lao
độ
ng
theo các qui
đị
nh c

a BHXH. C
ò
n m

t vi

c làm và m

t kh

năng lao
độ
ng
t

m th

i l
àm gi

m ho

c h
ưở
ng ph

thu

c vào các đi

u ki

n c

n thi
ế
t, th

i
đi

m và th

i h

n
đượ
c h
ưở
ng ph

i đúng qui


a BHXH.
2.Ti
ế
n hành phân ph

i và phân ph

i l

i thu nh

p gi

a nh

ng ng
ườ
i tham
gia BHXH. Tham gia BHXH kh
ông ch

c
ó ng
ư

i lao
đ

ng m

t s

ng
ườ
i lao
độ
ng tham gia khi h


b

gi

m ho

c m

t thu nh

p. S

l
ượ
ng nh

ng ng
ườ
i này th
ườ
ng chi


n phân ph

i l

i thu nh

p theo c

chi

u
d

c v
à chi

u ngang. Ph
ân ph

i l

i gi

a nh

ng ng
ư

i lao

u ph

i ngh

vi

c Th

c hi

n ch

c năng này có ngh
ĩ
a là BHXH góp
ph

n th

c hi

n công b

ng x
ã
h

i.

nh
tham gia lao
độ
ng ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c ch

s

d

ng lao
độ
ng tr

l
ượ
ng ho

c
ti

n công. Khi

m đau, thai s

, cu

c s

ng c

a h

v
à
gia
đì
nh h

luôn
đượ
c
đả
m b

o

n
đị
nh và có ch

d

a. Do đó, ng
ườ

y kinh t
ế
kích thích lao
độ
ng nâng cao
năng su

t lao
độ
ng cá nhânvà kéo theo là năng su

t lao
độ
ng x
ã
h

i.
4.G

n bó l

i ích gi

a ng
ườ
i lao
độ
ng v


ông, th

i gian lao
độ
ng Thông qua BHXH, nh

ng mâu thu

n đó s


đượ
c đi

u hoà và gi

i
quy
ế
t.
Đặ
c bi

t, c

hai gi

i này
đề
u th

Đố
i v

i Nhà n
ướ
c và x
ã
h

i, Chi cho BHXH là cách th

c ph

i chi ít
nh

t và có hi

u qu

nh

t nhưng v

n ph

i gi

i quy
ế


n
đ

nh,
kinh t
ế
, chính tr

và x
ã
h

i
đượ
c phát tri

n an toàn hơn.
VI. Các nguyên t

c B

o hi

m x
ã
h

i.
1. M

đề
u có quy

n
đượ
c h
ưở
ng BHXH.
Quy

n
đượ
c h
ưở
ng BHXH c

a ng
ườ
i lao
độ
ng là m

t trong nh

ng bi

u
hi

n c

ườ
i lao
độ
ng là vi

c h


đượ
c h
ưở
ng ch
ế

độ
tr

c

p BHXH
theo các ch
ế

độ
xác
đị
nh. Các ch
ế

độ


gi

m ho

c
m

t ngu

n sinh s

ng. Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng các tr
ườ
ng h

p
đố
có th


có r

đ

u ph

i
đư

c BHXH. Nh
ưng gi

a nguy
ên lí và
th

c ti

n luôn luôn có m

t kho

ng cách r

t xa. Kho

ng cách đó do các bi

u
hi

n k

- x
ã
h

i c

th

c

a
đấ
t n
ướ
c trong t

ng giai đo

n ph
át tri

n v

t

ch


ng nói trên.
2.Nhà n
ướ
c và ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng có trách nhi

m ph

i đóng BHXH
đố
i
v

i ng
ườ
i lao
độ
ng, ng
ườ
i lao
độ
ng c
ũ


n lí v
ĩ
mô m

i ho

t
độ
ng kinh t
ế
- x
ã
h

i trên ph

m vi c


n
ướ
c. V

i vai tr
ò
này, Nhà n
ướ
c có trong tay m


để
th

c hi

n vai tr
ò
c

a
m
ì
nh.
Đố
i v

i ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng, m

i khía c

nh c
ũ

ng lao
độ
ng có m

i quan h

r

t ch

t ch

. Ng
ườ
i sưe
d

ng lao
độ
ng mu

n

n
đị
nh và phát tri

n s

n xu

d

ng. Khi ng
ườ
i lao
độ
ng làm vi

c b
ì
nh th
ườ
ng
th
ì
ph

i tr

lương cho h

c
ò
n khi h

g

p r

i ro, b

có như v

y, ng
ườ
i lao
độ
ng m

i yên râm công tác góp ph

n tăng
năng xu

t lao
độ
ng và tăng hi

u qu

kinh t
ế
cho doanh nghi

p.
Đố
i v

i ng
ườ
i

i ro c

a b

n thân. V
ì
th
ế
n
ế
u
mu

n
đượ
c BHXH t

c là mu

n nhi

u ng
ườ
i khác h

tr

cho m
ì
nh, là dàn

y b

n thân ng
ườ
i lao
độ
ng ph

i có trách nhi

m tham gia
BHXH
để
t

b

o hi

m cho m
ì
nh.
3.B

o hi

m x
ã
h


u không
đượ
c đóng góp cho bên th


ba
- cơ quan BHXH chuyên nghi

p v
à
đư

c t

n t
ích d

n th
ành m

t qu
ĩ
t
ài
chính
độ
c l

p và t



n ch

t và yêu c

u c

a BHXH s

không th

th

c hi

n
đượ
c. 4. Ph

i l

y s

đông bù s

ít.
C

p cho ng
ườ
i lao
độ
ng khi và ch

khi h

b

gi

m ho

c m

t thu
nh

p then c
ác ch
ế

đ


đ
ã
x
á


n đóng góp c

a h

. Mu

n làm
đượ
c vi

c này th
ì
không có
cách nào khác là ph

i l

y k
ế
t qu

đóng góp c

a s

đông ng
ườ
i tham gia
để


ng nhu c

u BHXH.
Trong BHXH c

ba b
ên tham gia, ng
ư

i s

d

ng lao
đ

ng, ng
ư

i lao
độ
ng và Nhà n
ướ
c
đề
u nh

n
đượ


ng h

n, vi

c tăng m

c tr

c

p ho

c tăng th

i
gian ngh

làm vi

c và h
ưở
ng tr

c

p BHXH s

r



i ch

s

d

ng lao
đ

ng th
ì
Nh
à n
ư

c ph

i g
ánh ch

u.

Ngu

n cơ b

n
để
h

i tăng
ngu

n thu, nhưng ngu

n thu cơ b

n này l

i có gi

i h

n không cho phép
v
ượ
t(làm gi

m thu nh

p hi

n th

i c

a ng
ườ
i lao
độ

n nh
àn r

i t
ương
đ

i c

a qu
ĩ
BHXH v
ào các ho

t
độ
ng sinh l

i, h

p tác qu

c t
ế
Ngoài ra có th

t
ì
m t
ò


p BHXH ph

i th

p hơn m

c ti

n lương lúc đang đi làm, nhưng
th

p nh

t c
ũ
ng ph

i b

o
đả
m m

c s

ng t

i thi


đã
bi
ế
t ti

n lương là kho

n ti

n mà ng
ườ
i
s

d

ng lao
độ
ng tr

cho ng
ườ
i lao
độ
ng khi h

th

c hi


ng và th

c hi

n
đượ
c công vi

c nh

t
đị
nh m

i có ti

n lương. Khi
đã
b



m đau, tai n

n, tu

i già không th

c hi


b

ng ti

n lương do lao
độ
ng t

o ra
đượ
c. C
ò
n n
ế
u c


t
ì
m c
ách tr

c

p BHXH b

ng ho

c cao h
ơn ti

c l

i h

s

c

g

ng

m đau, thai s

n
để
nh

n
đượ
c tr

c

p. Hơn n

a,
c
ách l



ng ti

n lương
th
ì
ch

ng khác g
ì
ng
ườ
i lao
độ
ng b

r

i ro đem r

i ro c

a m
ì
nh danf tr

i h
ế
t
cho ng

a BHXH th
ì

m

c tr

c

p BHXH th

p nh

t c
ũ
ng không th

th

p hơn m

c s

ng t

i thi

u
h


Cho
đế
n nay

n
ướ
c ta vi

c tham gia BHXH v

n chưa tr

thành t

p quán,
h
ơn n

a trong BHXH l

i
ích c

a
các bên tham gia và l

i
ích tr
ư


t h

p gi

a b

t bu

c v

i t

nguy

n trong vi

c tham gia BHXH. S

b

t
bu

c nên th

c hi

n
đố
i v


m

c cao ho

c v

i ng
ườ
i lao
độ
ng
độ
c l

p th
ì
nên
để
h

tham gia t


nguy

n.

8. Ph



u thành.
H

th

ng BHXH c

a m

t n
ướ
c th
ườ
ng g

m nhi

u b

ph

n c

u thành.
Trong đó, b

ph

n l

ng
thu

c khu v

c kinh t
ế
quan tr

ng c

a
đ

t n
ư

c.

n
ư

c ta do nh

ng
đi

u
ki


u qu

, nh

t thi
ế
t ph

i
đả
m b

o tính th

ng nh

t
trên nh

ng v

n
đề
l

n ho

c cơ b

n nh

i c
ũ
ng ph

i có cơ ch
ế

để
b


ph

n c

u thành có th

năng
độ
ng trong ho

t
độ
ng
để
chúng có th


đắ
p, b

x
ã
h

i c

a
đ

t n
ư

c trong t

ng giai
đo

n c

th

.

BHXH c

a m

t n
ướ
c g

nh
độ
qu

n lí,
đặ
c bi

t là v

i s


đồ
ng b

, s


ho
àn ch

nh c

a n

n pháp ch
ế
c


i đang chuy

n
độ
ng m

nh. V
ì
v

y, vi

c xây d

ng và phát tri

n BHXH ph

i
đả
m b

o tính
ch

c ch

n, t
ính toán th


t c

a BHXH .
BHXH l
à s

n ph

m t

t y
ế
u c

a n

n kinh t
ế
hàng hoá Khi tr
ì
nh
độ
phát tri

n
kinh t
ế
c

a m

n BHXH g

n li

n v

i
đờ
i s

ng ng
ườ
i lao
độ
ng v
ì

v

y n
ó có m

t s

t
ính ch

t c
ơ b


ườ
i lao
độ
ng và nh

ng khó khăn
đố
i v

i ng
ườ
i s


d

ng lao
độ
ng ngày càng nhi

u và tr

lên ph

c t

p, d

n
đế

p thông qua BHXH. Và như v

y, BHXH ra
đờ
i hàon toàn mang tính
kh
ách quan trong
đ

i s

ng kinh t
ế
x
ã
h

i c

a m

i n
ư

c.

BHXH có tính ng

u nhiên, phát sinh không
đồ


n
đượ
c h
ì
nh thành b

o toàn và tăng tr
ưở
ng ph

i có s


đóng góp c

a các bên tham gia và ph

i
đượ
c qu

n lí ch

t ch

s

d


t h

i cu

t

p h

p ng
ườ
i lao
độ
ng tham gia BHXH.
Qu

BHXH ch

y
ế
u dùng
để
tr

c

p cho ng
ườ
i lao
độ
ng theo các đi

n
đượ
c là r

t l

n khi g

p r

i ro.
Đố
i v

i ng
ườ
i s

d

ng
lao
độ
ng vi

c tham gia đóng góp vào qu

BHXH là
để
b


không ph

i b

ra m

t kho

n ti

n l

n
để
trang tr

i cho nh

ng ng
ườ
i lao
độ
ng
b

m

t ho


ò
n là ngu

n
đầ
u tư
đáng k

cho n

n kinh t
ế
qu

c dân.
BHXH l
à b

ph

n ch

y
ế
u c

a h

th



i ng
ườ
i lao
độ
ng trong x
ã
h

i
đề
u có quy

n tham gia BHXH. Và ng
ượ
c l

i, BHXH ph

i có trách nhi

m
b

o hi

m cho m

i ng
ư


a nó. Khi n

n kinh t
ế
x
ã
h

i ngày càng phát
tri

n th
ì
tính d

ch v

và tính x
ã
h

i hoá c

a BHXH c
ũ
ng ngày càng cao.
VIII. BHXH Vi

t Nam trong đi

đã
ban hành m

t s

sách l

nh
quy
đ

nh v

ch
ế

đ

tr

c

p

m
đau, tai n

n, h
ưu trí cho công nhân viên ch


c tr

c

p BHXH.
Quy

n này
đượ
c c

th

hoá trong đi

u l

t

m th

i v

BHXH
đố
i v

i công
nhân viên ch


ng n
ăm tháng kháng
chi
ế
n ch

ng xâm l
ượ
c chính sách BHXH n
ướ
c ta
đã
góp ph

n

n
đị
nh v


m

t thu nh

p,

n
đị
nh cu

ng
l

i c

a cu

c kháng chi
ế
n ch

ng xâm l
ượ
c th

ng nh

t
đấ
t n
ướ
c.
T

năm 1986, Vi

t Nam ti
ế
n hành c



ng. S

thay
đ

i m

i
v

cơ ch
ế
kinh t
ế

đò
i h

i có nh

ng thay
đổ
i tương

ng v

chính sách x
ã
h

i
làm công ăn lương, khuy
ế
n khích phát tri

n các h
ì
nh th

c BHXH khác
đố
i v

i ng
ườ
i lao
độ
ng”. Trong văn ki

n
đạ
i h

i VII c

a
Đả

ng và các đơn v

kinh t
ế
thu

c các thành ph

n kinh t
ế

đề
u có ngh
ĩ
a v


đóng góp BHXH, th

ng nh

t tách qu

BHXH ra kh

i ngân sách. Ti
ế
p
đế
n


i
v

i ng
ườ
i lao
độ
ng thu

c các thành ph

n kinh t
ế
“. Như v

y, các văn b

n
trên c

a
Đả
ng và Nhà n
ướ
c là nh

ng cơ s

pháp lí quan tr



đã
ban hành ngh


đị
nh
12/CP ngày 26/1/1995 v

đi

u l

BHXH
đố
i v

i ng
ườ
i lao
độ
ng trong các
th
ành ph

n kinh t
ế
. N


i, góp ph

n làm lành m

nh hoá th

tr
ườ
ng lao
độ
ng

đồ
ng th

i đáp

ng
đượ
c s

mong m

i c

a đông
đả
o ng
ườ
i lao


ỚC

TA.N
H
ỮNG

PHƯƠNG

ỚNG


GIẢI
PHÁP.

I.
Đánh giá t

ng quát v

k
ế
t qu

công tác BHXH qua các năm.
BHXH là m

t chính sách l

n c

đả
m v

t ch

t, góp
ph

n
ô

n
đ

nh
đ

i s

ng cho ng
ư
ò
i lao
đ

ng khi g

p r

i ro nh

c ta quan tâm
đề
t

khi m

i
th
ành l

p n
ướ
c, tr

i qua quá tr
ì
nh dành
độ
c l

p, xây d

ng
đấ
t n
ướ
c hoà b
ì
nh,
phát tri

i k

nên
đã
đáp

ng
đượ
c nguy

n
v

ng c

a ng
ư

i lao
đ

ng, g
óp ph

n
đ

ng vi
ên chi
ế


ng CNXH đưa
đấ
t n
ướ
c ti
ế
n lên. Th

i k


đổ
i m

i v

i nh

ng k
ế
t qu

quan tr

ng trên m


tr

thành m

t l
ĩ
nh v

c
quan tr

ng hàng
đầ
u c

a h

th

ng an ninh XH

n
ướ
c ta. Hi
ế
n pháp năm
1992
đ
ã
x

n các h
ì
nh th

c BHXH
khác
đố
i v

i ng
ườ
i lao
độ
ng.
Đạ
i h

i VIII
đã
ch

r
õ
: M

r

ng ch
ế




đã
ban hành đi

u l

BHXH m

i kèm theo ngh


đị
nh
12/CP ngày 26/1/1995 . N

i dung cơ b

n c

a s


đổ
i m

i th

hi


Thành l

p cơ quan chuyên trách v

BHXH.
II. Ngu

n qu

b

o hi

n.
1.T

ch

c thu BHXH.
Sau khi n

n kinh t
ế
n
ư

c ta chuy

n sang c
ơ ch

nh 12/CP ngày 26/1/1995 trong các văn b

n này
đề
u qui
đị
nh
qu

BHXH
đượ
c h
ì
nh thành t

các ngu

n qu

sau:
Ø Ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng đóng 15% so v


thêm
để
b

o
đả
m th

c hi

n các ch
ế

độ

BHXH
đố
i v

i ng
ườ
i lao
độ
ng.
B
ẢNG
2: M
ỨC
ĐÓNG GÓP BHXH



i
ti

n l
ương (%)
T

l

đóng góp
c

a ng
ườ
i s


d

ng lao
độ
ng so
v

i qu

l
ương
(%)

u
2,85 – 9,25
6,85 – 8,05
Malaixia
Chi toàn b

ch
ế

độ


m đau, thai s

n
9,5
12,75
Ngu

n: BHXH

m

t s

n
ướ
c trên th
ế
gi

t là phí BHXH. Phí BHXH là y
ế
u t

quy
ế
t
đị
nh s

c
ân
đ

i thu chi qu
ĩ
BHXH. V
ì
v

y, q
ũ
i n
ày ph

i
đư

c t
ính toán m

nhau
để
xác
đị
nh. KHi tính phí BHXH, có th

có căn c

tính toán khác nhau
như: d

a vào ti

n lương, thang lương, d

a vào nhu c

u khách quan c

a
ng
ườ
i lao
độ
ng.
Trong nh

ng n
ăm qua m



t nam
đã

h
ì
nh thành
đượ
c qu
ĩ

độ
c l

p v

i ngân sách Nhà n
ướ
c ch


độ
ng chi tr

cho
ng
ươì
lao
độ
ng góp ph

c
đượ
c trách nhi

m và quy

n l

i khi tham gia BHXH. Công tác thu
BHXH c

a c
ác t

nh th
ành ph

ng
ày m

t ho
àn thi

n.B
ẢNG
3 :THU BHXH TRÊN
ĐỊA

ăm2000
554
1030
N
ăm2001
670
1300
Ngu

n :T

ng c

c th

ng kê Qua 6 n
ăm th

c hi

n, v

cơ b

n trên
đị
a bàn Hà N

ườ
i tham gia đóng và h
ưở
ng BHXH
th
ườ
ng xuyên, trên 23 v

n ng
ườ
i h
ưở
ng hưu trí và tr

c

p hàng tháng.
2. S

d

ng qu

BHXH.

Qu

BHXH dùng
để
chi tr

c th

c hi

n t

t các ch
ế

độ

ch
ính sách BHXH
đố
i v

i ng
ườ
i lao đ

ng là
đả
m b

o quy

n l

i chính đáng
c

t chú tr

ng
đế
n c
ác công tác này. K
ế
t qu

trong 5 n
ăm BHXH các t

nh th
ành ph


đ
ã
chi
tr


đầ
y
đủ
, k

p th

i và an toàn 24076089 tri

ng 200 t


đồ
ng cho hàng tri

u ng
ườ
i
h
ưở
ng ch
ế

độ


m đau, thai s

n. Tuy nhiên trong th

i gian qua m

t s


đị
a
phương chưa n



ho

c l
à ch
ế
t. C
ác tr
ư

ng h

p h
ư

ng sai, h
ư

ng kh
ông
đúng ch
ế

độ
nhi

u nơi không b

phát hi



th
ì
chi phí qu

n lí b

máy c

a h


th

ng BHXH Vi

t Nam l

y t

qu

BHXH và
đượ
c trích không quá 6% trên
t

ng s

th


c t
ế
là vi

c n


đọ
ng qu

r

t nhi

u cho nên công tác qu

n lí thu n


đọ
ng
ph

i t

p trung vào kh

i nào có m


ũ
ng có m

c
độ
ít nhi

u khác
nhau nh

ng đơn v

có m

t chi
ế
m d

ng l

n c

n ph

i
đượ
c n

m ch


xu

ng gi

i h

n có th

ch

p nh

n
đượ
c.
Như v

y,
để
có th

t

ch

c qu

n lí BHXH
đượ
c t


ti
ế
t ki

m
đượ
c nhi

u
chi ph
í cho x
ã
h

i qu

n lí và s

d

ng ch

t ch

hơn và hi

u qu

hơn. Do qu


i l

c vô cùng quan tr

ng
để
tham gia
đầ
u t
ư phát tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i c

a
đ

t n
ư

c.T


đ


n đóng góp c

a s

đông bù cho s

ít
ng
ườ
i
đượ
c h
ưở
ng hay là s

chia s

r

i ro c

a m

t s

ít ng
ườ
i cho
đạ

chi
đố
i v

i t

ng ch
ế

độ
, t

ng đơn v

, t

ng ngành t

ng l
ĩ
nh v

c th
ì

ch

c ch

n s

t thi
ế
t ph

i
đượ
c qu

n lí t

p trung th

ng
nh

t k

p th

i đi

u ti
ế
t
đả
m b

o
đủ
ngu

đố
i v

i m

i ng
ườ
i lao
độ
ng dù cho h


làm vi

c

b

t k
ì
đâu,

đơn v

nào, ngành ngh

nào, l
ĩ
nh v



c tăng c
ườ
ng qu

n lí thu BHXH
đã

đang là v

n
đề

đượ
c m

i ng
ườ
i quan tâm.
Để
qu

n lí thu BHXH
đượ
c t

t
c

n nghiên c

n BHXH dùng vào vi

c khác gây khó
khăn cho cơ quan BHXH, gây thi

t th
ò
i cho ng
ườ
i lao
độ
ng. Ngoài ra c

n
đề

ra chu

n m

c v
à bi

n ph
áp ti
ế
n h
ành
đ



ng qu
ĩ
BHXH ngu

n thu chi
ế
m t

tr

ng l

n nh

t là thu
BHXH t

các doanh nghi

p. V
ì
v

y c

n tăng c
ườ
ng bi


i s

d

ng lao
độ
ng và ng
ườ
i lao
độ
ng trong doanh nghi

p đay là m

t
kh

on thu b

t bu

c. Hi

n nay, m

c thu, th

i h

n thu n

12/CPc

a chính ph

và nhi

u văn b

n pháp qui khác v

BHXH.
III. Ph
ương h
ướ
ng. Đ

nh h
ướ
ng phát tri

n cho ngành BHXH Vi

t Nam trong th

i gian t

i là m

ướ
c ta
đượ
c t

t hơn.
1.Đào t

o ngu

n nhân l

c ph

c v

hi

n đai hoá ho

t
độ
ng ngành BHXH
M

t trong nh

ng n

i dung tr

ướ
c mà ngh

quy
ế
t H

i ngh


l

n th

3 Ban ch

p hành trung ương
Đả
ng khoá VIII nh

n m

nh là công tác
qui ho

ch cán b

và chăm lo đào t

o, b


ng c

nhi

m v

tr
ướ
c m

t và lâu dài”.
Đố
i v

i h

th

ng BHXH Vi

t Nam,
c
ông tác đào t

o b

i d
ư



i d
ưỡ
ng cán b

công
ch

c ngành BHXH VI

t Nam như sau:
N

i dung chương tr
ì
nh đào t

o m

t m

t đáp

ng yêu c

u m

c tiêu đào t

o,


n và th

c ti

n v

BHXH.
T
ăng c
ư

ng
đ

u t
ư kinh phí và cơ s

v

t ch

t
đ

th

c hi

n c

ng
đầ
u tư kinh phí cho công tác này. M

t khác c

n s

m xúc ti
ế
n
vi

c thành l

p m

t trung tâm đào t

o, b

i d
ưỡ
ng c

a ngành BHXH Vi

t nam
tương x



c t
ế
trong l
ĩ
nh v

c đào
t

o, b

i d
ư

ng nh

m t

o c
ơ h

i h

c h

i kinh nghi

m l


t
ư tăng tr
ưở
ng qu
ĩ

để

đạ
t
đượ
c m

c tiêu an sinh x
ã
h

i,

n
đị
nh tr

t t

an
toàn x
ã
h


c t
ăng s

thu cho qu
ĩ
BHXH
đư

c xem l
à m

t
trong nh

ng ho

t
độ
ng b

o toàn và tăng tr
ưở
ng qu
ĩ
.Tuy iên vi

c tăng qui mô
qu
ĩ
không có ngh

ơì
gian đóng góp ngày càng dài. Đi đôi v

i vi

c m

r

ng
đố
i t
ượ
ng
tham gia BHXH th
ì
nhu c

u chi tr

trong tương lai s

tăng lên. Do đó,vi

c
tăng thu choqu
ĩ
BHXH dư th

c s

BHXH. Vi

c thi
ế
t l

p h


th

ng ki

m so
át thu giúp phát hi

n nh

ng sai l

m d

u hi

u kh
ông an toàn
cho qu
ĩ
trong vi


t
độ
ng chi: Vi

c tính toán khoa h

c và h

p lí m

c chi tr


phương th

c chi tr

v

a góp ph

n
đả
m b

o
đờ
i s

ng c

n
đề

cho ho

t
đ

ng
đ

u t
ư. Qu

n l
í
đ

i t
ư

ng h
ư

ng
th

v
à t


n ph

i s

d

ng ti
ế
t ki

m hi

u qu

và t

đó góp ph

n
t
ăng kh

năng t

tích lu

đáp

ng cho nhu c


đố
i
l

n, kho

ng 20.000 t


đồ
ng.
íố
ti

n này
đượ
c chính ph

cho phép
đầ
u tư tăng
tr
ư

ng. Tuy nhi
ên, trong đi

u ki

n n


u l
ĩ
nh v

c, r

t nhi

u doanh nghi

p đang c

n v

n. V
ì
v

y, vi

c
đầ
u tư qu
ĩ

v
ào đâu, cho
đố
i t

u tư là m

t v

n
đề
ph

c t

p,
c

n ph

i
đượ
c cân nh

c. Trên th

c t
ế
, đó là xem xét danh m

c
đầ
u tư c

a

ho

c phân c

p r
õ
ràng danh m

c
đầ
u tư g

n li

n v

i trách nhi

m c

a các
c

p, các ngành
để
h

n ch
ế
r

nh đó không th

quên vi

c thi
ế
t
l

p h

th

ng ki

m soát góp ph

n ngăn ng

a và h

n ch
ế
các khuy
ế
t đi

m và
sai ph



c v
à uy tín ho

t
độ
ng c

a BHXH.
II. Gi

i pháp.
Ch
ính sách BHXH
đã
tr

thành m

t trong nh

ng chính sách x
ã
hôi quan
tr

ng c

a h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status