25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai - Pdf 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
Phần I
ĐặT VấN Đề
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong xu thế vận động chung của thế giới, nền kinh tế mỗi nớc cũng nh nền
kinh tế nớc ta ngày dang hội nhập sâu hơn với tốc độ nhanh hơn vào nền kinh tế
chung đó.
Cùng với sự thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, với hơn hai
mơI năm đổi mới có thể nói rằng nền kinh tế nớc ta đang trong thời kì chuyển từ
kinh tế bao cáp sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần có sự điều tiết vĩ
mô của nhà nớc với tốc độ tăng trởng bình quân hơn 8%/ năm, trong đó có sự
đóng góp không nhỏ của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Trong nền kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thơng mại
với các thành phần kinh tế trong xã hội là điều tất yếu không thể tránh khỏi. Để có
thể đứng vững trong sự cạnh tranh không ngừng phát triển đó, doanh nghiệp thơng
mại phải quan tâm đến các khâu trong quá trình kinh doanh của mình, t khi bỏ vốn
đến khi thu lại vốn làm sao để những chi phí bỏ ra có thể thu đợc lợi nhuận tối đa.
Có nh vậy doanh nghiệp mới bù đắp đợc những chi phí bỏ ra và thựcc hiện dầy đủ
nghĩa vụ đối với nhà nớc có điều kiện tăng thu nhập cho ngời lao động, đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp và thực hiện tái sản xuất kinh doanh mở rộng.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại hoạt động kinh doanh là quá trình thực
hiện các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, dự trữ, bảo quản hàng hóathì bán hàng là
khâu quyết định trực tiếp mó chi phối tất cả các hoạt động, nghiệp vụ của doanh
nghiệp. Các chu kì kinh doanhchỉ có thể diễn ral liên tục, nhịp nhàng khi DN thực
hiện tốt khâu tiêu thụ, đó cũng là cơ sở tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp và đó là
mục tiêu sống còn của DN trong nền kinh tế thị trờng.
Với ý nghĩa nh vậy kế toán bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng, là một
phần chủ yếu của công tác kế toán nói chung của DN thơng mại. Nó phản ánh
chính xác và đầy đủ cả về số lợng, chất lợng của quá trình tiêu thụ hàng hóa.
Ngoài ra nó còn cung cấp thông tin, phân tích, đánh giá giúp cho DN lựa chọn các
Khoa: Kinh tế

Thành phẩm(sản phẩm hoàn thành ): Đó là những sản phẩm đã qua chế biến
ở tất các giai đoạn trong quy trình chế tạo sản phẩm đó.
Bán thành phẩm: Chỉ mới hoàn thành một số giai đoạn trong quy trình chế biên
sản phẩm đó. Nếu xét trong phạm vi một phân xởng thì nó lại là thành phẩm của
phân xởng đó có thể hạch toán vào giá thành, cũng có thể tiêu thụ.
2.1.2. Khái niệm bán hàng, bản chất của quá trình bán hàng, ý nghĩa
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa,thành phẩm và dịch vụ cho
khách hàng, Doanh nghiệp thu đợc tiền hay đợc quyền thu tiền. Đó cũng là quá
trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hóa sang vốn bằng
tiền và hình thành kết quả. Ngoài quá trình bán hàng ra bên ngoài còn có thể phát
sinh nghiệp vụ bán hàng nôị bộ DN theo yêu cầu phân cấp quản lí và tiêu dùng nội
bộ.
Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất xã
hội và cũng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình hoạt động của DN. Sau quá
trình này DN sẽ thu đợc tiền bán hàng. Số tiền này dùng để bù đắp các khoản chi
phí bỏ ra và hình thành nên kết quả của DN. Việc xác định đầy đủ kết quả bán
hàng là thớc đo đánh giá tình hình hoạt động của DN,là cơ sở để DN thực hiện các
nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Bên cạnh đó, thông qua quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
DN có thể nhìn nhận đợc nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng của từng khu vực
đối với tứng sản phẩm hàng hóa để từ đó có thể xây dựng chiến lợc kinh doanh
hợp lý, có những biện pháp tích cực để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Nh vậy quá trình bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triểncủa DN. Do đó các nhà quản trị DN cần phảI có những nhìn nhận thật
sâu sắc về quá trình bán hàng nhằn định hớng đi đúng đắn cho DN mình.
2.2.Các phơng pháp xác định giá gốc của thành phẩm.
2.2.1. Nguyên tắcghi sổ kế toán thành phẩm
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
3

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lợng sản phẩm hoàn
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
-Bớc 2: Tính giá thành

Giá thành SP quy đổi =
-Bớc 3: Chia từng loại sản phẩm
Giá thành sản phẩm =Giá thành sản phẩm x Hệ số quy đổi của từng
Từng loại tiêu chuẩn loại sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành theo tỉ lệ:
Phơng pháp này đợc áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra
nhiều loại sản phẩm nhng giữa chúng không có hệ số quy đổi. Do vậy phảI xác
định tỉ lệ giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch để qua đó xác định giá
thành cho từng loại sản phẩm.

Tỉ lệ giá thành =
Tổng giá thành thực tế = Tổng giá thành kế hoạch x Tỉ lệ giá thành
của từng loại sp của từng loại sp
Phơng pháp loại trừ chi phí.
-Trong cùng một quy trình sản xuất bên cạnh những sản phẩm chính còn tạo ra
những sản phẩm phụ.
-Ngoài ra còn có thể thu đợc những sản phẩm đủ tiêu chuẩn và những sản phẩm
không đủ tiêu chuẩn.
-Đơn vị sản xuất phụ cung cấp lao vụ lẫn nhau. Sản phẩm phụ không phải là đối
tợng tính giá thành và đợc đánh giá theo quy định.
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
Tổng giá thành SP của tất cả các loại SP
Tổng sản lợng SP tiêu chuẩn

Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
Giá thựctế của tp +Giá trị thực tế tp +Số chênh lệch
Tồn đầu kì nhập trong kì
Giá trị tồn kho đầu kì + Giá trị nhập kho trong kì
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
Phơng pháp này tính số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá hạch toán của
thành phẩm hàng hóa:
Số chênh lệch = ( Giá trị tp tồn đầu kì + giá trị nhập trong kì - giá thực tế
của thành phẩm tồn kho - giá hạch toán của tp tồn kho )
-Xác định tỉ lệ chênh lệch:
Tỉ lệ chênh lệch = Số chênh lệch /(giá tri hạch toán tp đầu kì + giá hạch toán
tp nhập trong kì)
Số điều chỉnh đợc xác định:
Số điều chỉnh = Giá trị hạch toán của tp xuất kho x Tỉ lệ chênh lệch
Giá trị thực tế xuât trong kì =giá hạch toán của tp + số điều chỉnh
xuất trong kì
Trờng hợp sử dụng giá thực tế:
-Phơng pháp thực tế đích danh.
-Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc.
-Phơng pháp nhập sau - xuất trớc.
-Phơng pháp đơn giá bình quân.
2.3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên
tắc xác định doanh thu
2.3.1. Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hóa,
sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh số bán hàng là số tiền
ghi trên hóa đơn.
Căn cứ vào luật thuế GTGT doanh thu bán hàng đợc ghi nhận nh sau:

2.3.3. Các khoản thuế cấu thành và giá bán
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phảI nộp đối với hàng hóa chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu.
Thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa của cơ sở kinh doanh nộp thuế theo
phơng pháp trực tiếp.
2.4. Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
Nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại có thể đợc chia lam
hai khâu bán buôn và bán lẻ. Do vậy phơng thức bán hàng cũng đợc chia làm hai
đó là phơng thức bán buôn và phơng thức bán lẻ.
2.4.1.Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp:
Bán buôn qua kho: Căn cứ vào hợp đồng đã kí kết doanh nghiệp xuất hàng từ
kho để giao cho ngời đợc bên mua ủy quyền trực tiếp đến nhận hàng. Ngời mua sẽ
trực tiếp chịu trách nhiệm đa hàng về đơn vị của mình.
Thời điểm giao hàng đợc xác định là bán khi bên mua nhận hàng và kí xác nhận
trên chứng từ bán hàng đó là hóa đơn hoặc phiếu xuất kho.
Phơng thức bán lẻ: Trong phơng thức này nhiệm vụ bán hàng và thu tiền
hàng đợc kết hợp lại do ngời bán hàng thực hiện. Cuối ngày hoặc cuối ca ngời bán
phải nộp tiền lại cho thủ quỹ, đồng thời phảI kiểm kê lại hàng hóa còn tồn lại và
ghi chép vào những sổ cần thiết.
2.4.2. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách
Theo phơng thức này định kì doanh nghiệp gửi hàng đi cho khách hàng dựa
trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa
điểm mà hai bên đã thỏa thuận. Khi xuất hàng đi hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc
đó mới đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
2.4.3 Kế toán bán hàng theo phơng thức đại lý kí gửi, hởng hoa hồng

cách chuyển tiền đến tài khoản của ngời bán.
2.5. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới có rất nhiều thuận
lợi thúc đẩy doanh nghiệp phát triển nhng cũng đặt ra cho doanh nghiệp những
khó khăn. Để theo dõi tốt thành phẩm của doanh nghiệp thì nhiệm vụ của kế toán
thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả là:
- Theo dõi thành phẩm, hàng hóa xuất bán trên cả ba chỉ tiêu số lợng, chất l-
ợng, giá trị.
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra
và tiêu dùng nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí hàng
bán, chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
phân phối lợi nhuận, kỉ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,
xác định kết quả, phân phối kết quả phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và
quản lí doanh nghiệp.
Từ những phân tích ở trên chúng ta có thể kết luận: Việc tổ chức kế toán bán
hàng, kết quả bán hàng trong doanh nghiệp là rất cần thiết. Nó giúp doanh nghiệp
nhận biết tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng, khả năng thanh toán của khách
hàng, lợi nhuận thu đợc qua hoạt động bán hàng từ đó mà doanh nghiệp có
những giải pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian
tới.
2.6. Chứng từ kế toán và các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm
2.6.1. Các chứng từ kế toán
Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho

Hóa đơn Giá trị gia tăng
Hóa đơn giá trị gia tăng Mẫu số: 01GTKT
Liên ....... Kí hiệu.....................
Ngày... tháng .... năm...... Số ...........................
Đơn vị bán hàng.......................................................................................................
Địa chỉ.........................................Số tài khoản............MST.....................................
Họ tên ngời mua hàng............................................................................................
Tên đơn vị ...............................................................................................................
Địa chỉ.........................Số tài khoản.........................................................................
Hình thức thanh toán...............................................................................................
STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng:.................................................................................
Thuế suất....%. Tiền thuế GTGT.......................................................
Tổng tiền thanh toán.........................................................................
Số tiền viết bằng chữ:...............................................................................................
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
( kí, ghi họ tên ) (kí, ghi họ tên ) (kí, ghi họ tên )
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
Hóa đơn bán hàng thông thờng
Mẫu số: 02GTTT- 3LL
Hóa đơn bán hàng thông thờng Kí hiệu:...................
Liên ............ Số:..............................
Ngày....tháng.....năm..........
Đơn vị bán hàng......................................................................................................
Địa chỉ.......................Số tài khoản..........................................................................
Điện thoại .....................MST...................................................................................
Họ tên ngời mua hàng...........................................................................................

Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
15
Phiếu nhập, phiếu xuất
Thẻ kho Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Phơng pháp đối chiếu luân chuyển:
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kkho để ghi chép hàng ngày( giống nh phơng
pháp thẻ song song )
Tai phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển trong kì của thành
phẩm hàng hóa trên hai chỉ tiêu: giá trị và hiện vật. Cuối kì trớc khi luân chuyển
kế toán phải mở bảng kê tổng hợp nhập-xuât-tồn kho căn cứ vào đó để ghi số liệu
vào sổ đối chiếu luân chuyển. Sau đó lập bảng kê nhập-xuất-tồn sử dụng để đối
chiếu với báo cáo tổng hợp và lập báo cáo tài chính .

Sơ đồ trình tự hạch toán theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng đối chiếu luân chuyển

Số
danh
điểm
Tên
vật
t
Đơn
vị

quan. Sau khi đối chiếu và kiểm tra ghi vào bảng kũy kế nhập-xuất-tồn...
Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
2.7. Kế toán tổng hợp thành phẩm
2.7.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản TK155-Thành phẩm
Đây là tài khoản phản ánh tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình nhập xuất,
tồn thành phẩm của doanh nghiệp.
Bên Nợ: Phản ánh trị giá của thành phẩm sản xuất hoàn thành trong kì .
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
18
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Phiếu giao
nhận chứng từ
nhập
Sổ số dư
Phiếu giao
nhận chứng từ
xuất
Bảng tổng hợp

2.8.1.Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng một số tài khoản sau:
Tài khoản 157: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc đã
chuyển cho khách hàng. Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, kí gửi chuyển cho
các đơn vị cấp dới hoặc đơn vị kinh doanh phụ thuộc để bán. Tri giá thành phẩm,
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
hàng hóa, dịch vụ đã hoàn thành hoặc bàn giao cho khách hàng theo đơn đặt hàng
nhng cha đợc chấp nhận thanh toán .
Tài khoản 632: Là tài khoản phản ánh chi phí, là tài khoản tạm thời phản ánh trị
giávốn của thành phẩm, hàng hóa xuất bán trong kì và các khoản chi phí vợt trên
mức bình thờng
Tài khoản 511: Là tài khoản trung gian, tạm thời. Trong kì khi bán hàng thu
đuợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền mới phản ánh vào tài khoản này. Cuối kì kết
chuyển sang tài khoản 911.
Tài khoản 512: Phản ánh doanh số thành phẩm, hàng hoá tieu ding trong nội bộ
Tài khoản 521: Phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho khách hàng do việc ngời
mua đã mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã
ghi trong hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cam kết mua hàng.
Tài khoản 531: Phản ánh trị giá của thành phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại
do vi phạm hợp đồng hoặc hàng hoá mất hoặc kém phẩm chất.
Tài khoản 532: Phản ánh khoản giảm giá thực tế phát sinh và việc xử lí các
khoản giảm giá trong kì kế toán.
2.8.2. Kế toán bán hàng theo phơng pháp trực tiếp
Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc
chuyển trực tiếp cho khách hàng ngay sau khi mua hàng về. Hàn hóa sau khi giao
cho khách hàng đợc chính thức đợc coi là tiêu thụ và công ty mất quyền sở hữu số
hàng hoá.

Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
Sơ đồ kế toán tổng hợp
TK155 TK157 TK6 32 TK911 TK511 TK131 TK 641

(4) (5) (6)
(1) (2) (3) TK133
TK3331 (8)
(7) TK111,112
(9)
(1)Trị giácủa hàng gửi bán.
(2) Giá vốn của hàng gửi bán.
(3) Kết chuyển giá vốn.
(4) Kết chuyển doanh thu.
(5) Tiền phải thu từ các đại lí khi bán đợc hàng.
(6) Tiền hoa hồng phải trả cho đại lí.
(7) Thuế GTGT khi bán hàng hoá, dịch vụ.
(8) Tiền thuế GTGT đầu vào khi bán theo phơng thức đại lí, kí gửi.
(9) Thu tiền hàng từ các đại lí.
2.8.4.Kế toán bán hàng theo phơng pháp trả chậm, trả góp
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Khách hàng sẽ thanh toán lần đầu
ngay tại thời điểm mua, số còn lại sẽ chấp nhận trả dần ở các kì tiếp theo và phải
chịu một khoản lãi nhất định theo biên bản hợp đồng đã kí.
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phơng pháp trả chậm, trả góp

Theo quy định hiện hành chi phí bán hàng đợc chia thành các loại sau:
Chi phí nhân viên: Là các khoản tiền lơng, tiền thởng phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói và các khoản trích theo lơng nh:BHYT, BHXH,
KPCĐ
Chi phí vật liệu.bao bì: Dùng đểđóng gói sản phẩm, hàng hoá,chi phí vật liệu dùng
cho bao quản hàng hoá, trong quá trình tiêu thụ và lu thông hàng hóa.
Chi phí đồ dùng: Là những chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lờng tính toán
trong qúa trình tiêu thụ hàng hoá .
Chi phí khấu hao TSCĐ: Nhà kho cửa hàng, phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ.
Chi phí khác bằng tiền: Phát sinh trong qúa trình tiêu thụ sản phẩm, ngoài các chi
phí ở trên nh chi phí tiếp khách hội nghị.
Ngoài cách phân biệt ở trên để phục vụ cho quá trình bán hàng còn có thể sử
dụng cách phân loại theo mối quan hệ chi phí với doanh thu.
Kế toán sử dụng tài khoản 641-chi phí bán hàng
Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
và kết chuyển vào cuối kì để xác định kết quả.
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí bán hàng phát sinh trong kì.
Bên Có: Cuối kì kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả.
Khoa: Kinh tế
Trờng Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hơng - KT4 -18
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
TK334,338 TK641 TK911
(1)
TK152,153
(3) (2)
TK214
(4)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status